Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực then chốt thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Tại tỉnh Lạng Sơn, một địa bàn miền núi biên giới sở hữu 253 km đường biên tiếp giáp Trung Quốc với dân số gần 1.000.000 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 85%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2010 mới đạt 32% (tăng từ mức 22% theo Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV). Nguồn nhân lực trẻ dưới 50 tuổi chiếm 87,4% tổng dân số đặt ra yêu cầu cấp bách phải nâng cao chất lượng giáo dục chuyên nghiệp nhằm cung ứng lao động lành nghề cho các khu kinh tế cửa khẩu và công nghiệp địa phương.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là chất lượng đào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp nhìn chung còn khoảng cách so với yêu cầu thực tế của thị trường lao động. Công tác quản lý học sinh giữ vai trò then chốt trong việc định hình phẩm chất đạo đức, nền nếp kỷ luật và tay nghề của học viên, song vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về cơ chế điều hành và phương pháp kiểm tra. Mục tiêu của luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất hệ thống biện pháp khoa học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý học sinh tại Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2007 - 2010. Phạm vi không gian nghiên cứu gắn liền với toàn bộ các đơn vị chức năng và lớp học sinh của trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc thiết lập các giải pháp quản lý đồng bộ, hướng tới giảm thiểu tỷ lệ vi phạm kỷ luật xuống dưới 2% và nâng tỷ lệ tốt nghiệp loại khá giỏi lên trên 65%, đáp ứng yêu cầu cung cấp từ 10.000 đến 12.000 lao động có việc làm hàng năm cho địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý luận quản lý hiện đại với bốn chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo (chỉ đạo) và kiểm tra. Quản lý là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện môi trường biến động. Trong môi trường sư phạm, quản lý nhà trường là sự điều hành quá trình dạy và học nhằm chuyển hóa tri thức thành phẩm chất nhân cách và kỹ năng nghề nghiệp của người học.

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị hệ thống và hệ thống hóa 4 khái niệm công cụ nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động tự giác, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
  • Quản lý nhà trường: Quá trình vận hành thiết chế giáo dục đào tạo học sinh tự lập với 3 giấy thông hành bước vào đời gồm học vấn, kỹ thuật nghề nghiệp và kinh doanh.
  • Người học và học sinh trung cấp chuyên nghiệp: Đối tượng từ 15 tuổi trở lên, đã tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông, vừa là chủ thể vừa là khách thể của hoạt động đào tạo theo Điều 83 Luật Giáo dục 2005.
  • Quản lý công tác học sinh: Quá trình triển khai 20 nhóm nhiệm vụ trọng tâm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT, bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa 3 môi trường giáo dục: nhà trường, gia đình và xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ khảo sát thực tế, phỏng vấn chuyên sâu và phiếu trưng cầu ý kiến. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 61 cán bộ, giáo viên và nhân viên của Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn (trong đó có 15 cán bộ quản lý, 34 giáo viên cơ hữu và 12 giảng viên thỉnh giảng), kết hợp khảo sát ngẫu nhiên trên 300 học sinh đang theo học các khóa tuyển sinh từ năm 2007 đến năm 2010.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho nhóm cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu nhằm phản ánh đầy đủ góc nhìn chuyên môn của 100% đội ngũ điều hành. Nhóm học sinh được lựa chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên giữa các khối ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng, Quản lý kinh tế nông nghiệp và Chăn nuôi thú y. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp phân tích định tính là nhằm lượng hóa chính xác mức độ cần thiết và tính khả thi của từng biện pháp quản lý, từ đó kiểm định giả thuyết khoa học về tính đồng bộ trong quản trị nhà trường trong khung thời gian nghiên cứu liên tục từ năm 2007 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2007 - 2010 ghi nhận nhiều kết quả quan trọng về quy mô đào tạo và cơ cấu nhân sự:

  • Quy mô học sinh duy trì ở mức cao và có xu hướng gia tăng: Năm học 2007 - 2008 có 718 học sinh (418 học sinh năm thứ nhất, 300 học sinh năm thứ hai); năm học 2008 - 2009 đạt 696 học sinh (446 học sinh năm thứ nhất, 250 học sinh năm thứ hai); năm học 2009 - 2010 tăng lên 754 học sinh (390 học sinh năm thứ nhất, 364 học sinh năm thứ hai). Trong đó, khối ngành Kế toán luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, điển hình là chuyên ngành Kế toán Doanh nghiệp đạt 335 học sinh vào năm 2008 - 2009 và Kế toán Tổng hợp đạt 356 học sinh vào năm 2009 - 2010 (chiếm 47,2% tổng quy mô toàn trường).
  • Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Tổng số 61 cán bộ, giáo viên và nhân viên với 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo. Trong đó, trình độ trên chuẩn (Thạc sĩ) chiếm 13,11% (8 người), trình độ Đại học chiếm 75,41% (46 người), còn lại là Cao đẳng và Trung cấp chiếm 11,47% (7 nhân viên thuộc khối phục vụ). Đội ngũ cán bộ quản lý gồm 15 người, chiếm khoảng 24,6% tổng nhân sự; tỷ lệ giáo viên là Đảng viên đạt 42,8% (21 đồng chí).
  • Bất cập trong tổ chức và nhân sự quản lý học sinh: Phòng Công tác học sinh chỉ có 3 cán bộ chuyên trách phụ trách quản lý toàn bộ 754 học sinh, tạo ra áp lực quản lý trung bình 1 cán bộ phụ trách hơn 251 học sinh. Hơn 65% học sinh của trường là người học ngoại trú sinh sống tại các khu nhà trọ tư nhân trên địa bàn thành phố, gây khó khăn lớn cho công tác kiểm tra nền nếp sinh hoạt ngoài giờ học.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh sự thiếu cân đối giữa tốc độ phát triển quy mô học sinh và nguồn lực quản lý chuyên trách. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc công tác lập kế hoạch quản lý học sinh chưa thực sự đồng bộ với kế hoạch đào tạo của 5 tổ bộ môn chuyên môn và 3 phòng chức năng. Cơ chế phối hợp ba bên giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú ngoại trú còn mang tính hình thức, thiếu chế tài kiểm tra định kỳ.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng trong giai đoạn 2008 - 2009, việc quản lý học sinh ngoại trú luôn là khâu yếu nhất do thiếu hệ thống văn bản pháp lý ràng buộc chủ nhà trọ và gia đình. Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột kép thể hiện sự dịch chuyển cơ cấu tuyển sinh giữa các khối ngành kỹ thuật nông nghiệp và kinh tế qua 3 năm học, kết hợp với bảng phân tích tỷ lệ 13,11% trình độ thạc sĩ so với 86,89% trình độ đại học và cao đẳng nhằm làm rõ bài toán chuẩn hóa nhân lực quản trị nhà trường. Việc này khẳng định tính cấp thiết phải tái cấu trúc bộ máy quản lý và chuẩn hóa các quy trình kiểm tra, thi đua khen thưởng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng công tác học sinh:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn về quản lý học sinh: Tổ chức 100% các đợt tập huấn nghiệp vụ quản lý cho 15 cán bộ lãnh đạo và 34 giáo viên cơ hữu; nâng tỷ lệ cán bộ nắm vững quy chế công tác học sinh lên 95% trước tháng 6 năm 2011 do Ban Giám hiệu trực tiếp chỉ đạo.
  2. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và tăng cường biên chế chuyên trách: Bổ sung nhân sự cho Phòng Công tác học sinh từ 3 lên 5 cán bộ chuyên trách, giảm định mức quản lý xuống dưới 150 học sinh/cán bộ vào năm học 2011 - 2012 do Phòng Hành chính - Tổng hợp tham mưu thực hiện.
  3. Thiết lập cơ chế phối hợp ba bên quản lý học sinh ngoại trú: Xây dựng quy chế phối hợp bằng văn bản giữa Nhà trường, Công an địa phương và 100% các hộ gia đình có học sinh thuê trọ; tổ chức kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi học kỳ, hoàn thành ký kết trong quý 2 năm 2011 do Phòng Công tác học sinh chủ trì.
  4. Hiện đại hóa quy trình quản lý bằng ứng dụng công nghệ thông tin: Triển khai phần mềm quản lý hồ sơ học sinh, quản lý điểm rèn luyện và theo dõi vi phạm nội quy; phấn đấu giảm 40% thời gian xử lý thủ tục hành chính cho học sinh trước tháng 12 năm 2011 do Ban Giám hiệu phối hợp với Tổ bộ môn Kỹ thuật triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám hiệu các trường Trung cấp, Cao đẳng nghề: Cung cấp khung năng lực và phương pháp hoạch định kế hoạch quản lý học sinh đồng bộ với quy mô từ 700 đến 1.000 học sinh, phục vụ đề án nâng cấp trường học.
  2. Trưởng phòng và Chuyên viên Công tác Học sinh - Sinh viên: Tiếp cận bộ quy trình tác nghiệp chuẩn hóa trong việc quản lý hồ sơ, xét cấp học bổng, quản lý học sinh nội trú và ngoại trú theo đúng văn bản pháp quy hiện hành.
  3. Giáo viên chủ nhiệm và Cán bộ Đoàn Thanh niên: Nắm bắt các kỹ năng sư phạm quản lý lớp học, phương pháp phối hợp với phụ huynh và mô hình tổ chức sinh hoạt tự quản cho học sinh các dân tộc thiểu số chiếm 85% quy mô lớp.
  4. Học viên cao học và Nghiên cứu sinh Quản lý Giáo dục: Sử dụng nguồn tư liệu số liệu thực chứng giai đoạn 2007 - 2010 và phương pháp luận khảo nghiệm mức độ cấp thiết làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của việc đổi mới quản lý công tác học sinh tại trường là gì? Mục tiêu trọng tâm là hoàn thiện quy trình quản lý 4 chức năng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện, hình thành nhân cách và kỷ luật lao động cho 754 học sinh, đáp ứng yêu cầu cung cấp 32% lao động qua đào tạo cho tỉnh Lạng Sơn.

Đâu là khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý học sinh tại địa bàn miền núi Lạng Sơn? Khó khăn lớn nhất là quản lý nhóm học sinh ngoại trú chiếm hơn 65% tổng số học sinh toàn trường, sống phân tán tại các khu dân cư trong khi địa bàn biên giới có nhiều yếu tố phức tạp về an ninh trật tự và đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 85%.

Luận văn sử dụng cơ sở pháp lý chủ yếu nào để thiết kế các biện pháp quản lý? Tác giả căn cứ trên Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế HSSV, Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ban hành Điều lệ trường TCCN, Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT về đánh giá rèn luyện và Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng học sinh sinh viên.

Giải pháp nào giúp giải quyết triệt để vấn đề quá tải nhân sự Phòng Công tác học sinh? Biện pháp cốt lõi là tăng biên chế chuyên trách từ 3 lên 5 người kết hợp phân cấp quản lý cho giáo viên chủ nhiệm và ban cán sự lớp, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin giúp tự động hóa 40% khối lượng thủ tục giấy tờ hành chính.

Tính khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất được chứng minh như thế nào? Tính khả thi được kiểm chứng thông qua kết quả khảo sát lấy ý kiến 61 cán bộ, giáo viên của nhà trường và các chuyên gia quản lý giáo dục, với tỷ lệ đánh giá ở mức cần thiết và rất khả thi đạt trên 80%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về 4 chức năng quản lý công tác học sinh tại các trường trung cấp chuyên nghiệp.
  • Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng đào tạo của 754 học sinh cùng đội ngũ 61 cán bộ, giáo viên Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn.
  • Xác định rõ nguyên nhân của các tồn tại trong quản lý học sinh ngoại trú và tình trạng quá tải nhân sự chuyên trách.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính ứng dụng thực tiễn cao cho nhà trường.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ mục tiêu đào tạo nâng tỷ lệ lao động có tay nghề của tỉnh Lạng Sơn đạt trên 32%.

Nhà trường cần triển khai hoàn thiện hệ thống văn bản nội bộ trong 6 tháng đầu năm 2011 và đưa vào vận hành phần mềm quản lý học sinh trước năm học 2011 - 2012. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hãy chủ động áp dụng mô hình quản lý đồng bộ này để chuẩn hóa môi trường sư phạm và tối ưu hóa chất lượng đào tạo nhân lực ngay hôm nay.