Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực kỹ thuật là nhiệm vụ sống còn của hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Căn cứ theo Luật Giáo dục nghề nghiệp có hiệu lực từ tháng 7 năm 2015, mục tiêu cốt lõi là đào tạo lực lượng lao động trực tiếp có tay nghề cao, phẩm chất đạo đức và năng lực sáng tạo. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội, được thành lập theo Quyết định số 808/QĐ-LĐTBXH ngày 25 tháng 6 năm 2009, là công trình trọng điểm đào tạo nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho Thủ đô và khu vực kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Với quy mô phát triển từ 820 sinh viên năm 2010 lên hơn 5.000 sinh viên tại thời điểm nghiên cứu và hướng tới 8.500 sinh viên vào năm 2020, bài toán quản lý người học đặt ra nhiều thách thức mới.

Vấn đề nghiên cứu tập trung vào việc giải quyết những bất cập trong quản lý học sinh, sinh viên tại trường, nơi phần lớn người học có chất lượng đầu vào chưa đồng đều và ý thức kỷ luật còn hạn chế. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2012 - 2017, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội trên 20 ngành nghề đào tạo với đội ngũ 174 cán bộ, giảng viên. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp tối ưu hóa công tác hành chính, giảm tỷ lệ vi phạm quy chế học đường, đồng thời nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt mức 100% ở các ngành trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng thuyết quản lý khoa học hiện đại kết hợp quan điểm quản lý hệ thống của các học giả trong và ngoài nước. Về mặt lý luận phương Tây, nghiên cứu vận dụng nguyên lý quản lý tổ chức của Harold Koontz và mô hình quản trị người học của Paul Bloland, nhấn mạnh việc kiến tạo môi trường sư phạm thân thiện để thúc đẩy động cơ tự giác của người học. Về mặt lý luận trong nước, đề tài kế thừa các luận điểm quản lý giáo dục của tác giả Phạm Minh Hạc và Đặng Quốc Bảo, xem con người là trung tâm, vừa là chủ thể vừa là khách thể của quá trình quản lý.

Khung nghiên cứu vận hành dựa trên 4 khái niệm then chốt: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường cao đẳng, công tác học sinh - sinh viên và quản lý công tác học sinh - sinh viên. Công tác người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được cấu thành từ 7 nội dung cốt lõi: công tác tổ chức hành chính; quản lý học tập và rèn luyện; giáo dục chính trị tư tưởng và đạo đức lối sống; thi đua khen thưởng và kỷ luật; tổ chức hoạt động văn thể mỹ; thực hiện chế độ chính sách; và bảo đảm an ninh trật tự trường học theo Quyết định số 26/2007/QĐ-BLĐTBXH.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2012 - 2017 và dữ liệu sơ cấp từ điều tra thực tế. Cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 60 cán bộ, giảng viên (trong đó có 20 cán bộ quản lý chiếm tỷ lệ 33,33% và 40 giảng viên, chuyên viên chiếm tỷ lệ 66,67%; cơ cấu gồm 25 nam chiếm 41,67% và 35 nữ chiếm 58,33%) cùng đông đảo học sinh, sinh viên tại 7 khoa chuyên môn của nhà trường.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ các phòng ban chức năng và khoa đào tạo. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê toán học, bao gồm tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), phân tích tần số và tỷ lệ phần trăm (%). Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng này giúp lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, đánh giá khách quan thực trạng tổ chức thực hiện các nội dung quản lý và kiểm chứng độ tin cậy của các giả thuyết khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và năng lực tổ chức, nhà trường có bước tăng trưởng vượt bậc nhưng tạo áp lực lớn lên bộ máy quản trị. Đội ngũ cán bộ giảng viên năm 2017 đạt 174 người với 100% giảng viên đạt chuẩn dạy nghề (gồm 6 Tiến sĩ, 55 Thạc sĩ chiếm 35,06%, 85 Đại học chiếm 48,85%). Quy mô tuyển sinh tăng từ 820 sinh viên năm 2010 lên 1.925 sinh viên trong năm học 2016 - 2017 với 20 ngành nghề. Trong khi đó, nhân sự trực tiếp làm công tác học sinh, sinh viên chỉ có 4 cán bộ, gây nên tình trạng quá tải trong xử lý hồ sơ hành chính.

Thứ hai, công tác liên kết đào tạo và giải quyết việc làm đạt kết quả xuất sắc. Nhà trường đã thiết lập quan hệ hợp tác với hơn 300 doanh nghiệp trong và ngoài nước. Nhờ gắn kết chặt chẽ giữa học lý thuyết với thực hành mô-đun, 100% sinh viên các ngành kỹ thuật mũi nhọn như Hàn, Điện tử công nghiệp, Cắt gọt kim loại đều có việc làm trước khi tốt nghiệp. Cơ sở vật chất với 60 phòng học lý thuyết, 80 phòng thực hành và ký túc xá 1.000 chỗ đáp ứng tốt nhu cầu học tập và sinh hoạt nội trú cho hơn 800 học sinh, sinh viên.

Thứ ba, công tác giáo dục chính trị tư tưởng và rèn luyện đạo đức có chuyển biến tích cực nhưng nề nếp kỷ luật còn nhiều biến động. Tỷ lệ học sinh, sinh viên xếp loại rèn luyện Khá và Tốt duy trì ở mức cao qua các năm, tuy nhiên số lượng người học bị xử lý khiển trách và cảnh cáo vẫn tập trung ở nhóm sinh viên năm thứ nhất do chuyển đổi môi trường học tập và chưa quen với tác phong công nghiệp.

Thảo luận kết quả

Các số liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ tăng trưởng tuyển sinh giai đoạn 2011 - 2016 và bảng phân phối kết quả rèn luyện học kỳ. Nguyên nhân chính của những hạn chế bắt nguồn từ đặc thù tuyển sinh đầu vào hệ giáo dục nghề nghiệp theo hình thức xét học bạ, khiến chất lượng văn hóa và ý thức tự giác ban đầu của học sinh chưa đồng đều.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại Trường Trung cấp nghề Thái Bình và Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương, công tác quản lý tại Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội có ưu thế vượt trội về cơ sở hạ tầng CNTT với 600 máy tính kết nối mạng, đồng thời đạt chuẩn kiểm định chất lượng cấp độ III năm 2012 và sở hữu 5 nghề trọng điểm cấp quốc tế. Tuy nhiên, mức độ đồng bộ hóa phần mềm quản lý học viên giữa Phòng Công tác học sinh - sinh viên và các khoa chuyên môn vẫn còn phân tán, đòi hỏi phải có giải pháp tích hợp công nghệ toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý cụ thể:

Thứ nhất, xây dựng và chuẩn hóa kế hoạch quản lý công tác học sinh, sinh viên theo từng năm học. Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Công tác học sinh - sinh viên chủ trì thiết lập mục tiêu định lượng, giảm tỷ lệ vi phạm nội quy xuống dưới mức 2% trên tổng số người học, hoàn thành trước tháng 8 hàng năm.

Thứ hai, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự chuyên trách và giáo viên chủ nhiệm. Định kỳ mỗi quý tổ chức 1 khóa tập huấn về kỹ năng tư vấn tâm lý học đường, nghiệp vụ quản trị xung đột và kỹ năng mềm cho 100% cán bộ làm công tác quản lý người học.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế phối hợp đồng bộ giữa 7 khoa chuyên môn, Phòng Đào tạo, Đoàn Thanh niên và Trung tâm Quản lý Ký túc xá. Duy trì lịch giao ban liên tịch 1 tháng 1 lần để kịp thời giải quyết các vướng mắc của hơn 800 sinh viên nội trú và quản lý chặt chẽ sinh viên ngoại trú.

Thứ tư, đổi mới công tác thi đua, khen thưởng và xử lý kỷ luật theo hướng công khai, minh bạch. Đảm bảo tỷ lệ xét thưởng lớp tiên tiến đạt ít nhất 25% sinh viên khá trở lên và 10% sinh viên giỏi đối với lớp xuất sắc theo đúng Quyết định 26/2007/QĐ-BLĐTBXH, triển khai thường xuyên theo từng học kỳ.

Thứ năm, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ người học. Tận dụng hạ tầng 600 máy tính để số hóa 100% dữ liệu rèn luyện, học tập và điểm danh điện tử, hoàn thành triển khai tích hợp toàn trường trong giai đoạn 2018 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các nhà hoạch định chiến lược tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Luận văn cung cấp mô hình phát triển toàn diện từ quản trị nhân sự 174 cán bộ đến chiến lược liên kết với hơn 300 doanh nghiệp nhằm giải quyết bài toán đầu ra cho người học.

Nhóm thứ hai là lãnh đạo và chuyên viên Phòng Công tác học sinh - sinh viên tại các trường cao đẳng, trung cấp. Nghiên cứu mang lại cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình quản lý 7 mảng công tác hành chính, quản lý ký túc xá và tổ chức Tuần sinh hoạt công dân đầu khóa.

Nhóm thứ ba là đội ngũ giảng viên, giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn - Hội. Tài liệu hỗ trợ phương pháp quản lý lớp học tích hợp, nắm bắt tâm sinh lý của thanh niên học nghề và tổ chức các phong trào văn thể mỹ giúp nâng cao tỷ lệ rèn luyện tốt.

Nhóm thứ tư là các học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài cung cấp khung lý thuyết vững chắc, bộ câu hỏi điều tra 60 cán bộ và phương pháp xử lý số liệu mẫu chuẩn mực để phát triển các công trình nghiên cứu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn thạc sĩ này là gì?
    Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng quản lý người học tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội giai đoạn 2012 - 2017. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và rèn luyện cho hơn 4.000 học sinh, sinh viên.

  2. Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát thực trạng trong đề tài được lựa chọn ra sao?
    Nghiên cứu tiến hành khảo sát chính thức trên 60 cán bộ, viên chức (gồm 20 cán bộ quản lý và 40 giảng viên, chuyên viên) cùng tập thể học sinh, sinh viên tại 7 khoa chuyên môn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng đảm bảo tính đại diện và khách quan khoa học cao.

  3. Điểm đặc thù trong công tác quản lý học sinh sinh viên trường nghề là gì?
    Đặc thù lớn nhất là chất lượng đầu vào xét tuyển học bạ có sự phân hóa, người học ở độ tuổi thanh niên dễ bị tác động tâm lý. Do đó, quản lý trường nghề đòi hỏi phải kết hợp rèn luyện tác phong công nghiệp gắn với môi trường xưởng thực hành và ký túc xá.

  4. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong luận văn có điểm gì nổi bật?
    Tác giả đề xuất tận dụng triệt để hạ tầng gần 600 máy tính và hệ thống wifi phủ kín trường để số hóa 100% dữ liệu quản lý. Quy trình số hóa giúp kết nối liên thông dữ liệu giữa Phòng Công tác học sinh - sinh viên với 7 khoa đào tạo một cách nhanh chóng.

  5. Tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã được kiểm chứng như thế nào?
    Các biện pháp đề xuất đã được tiến hành khảo nghiệm định lượng về tính cần thiết và tính khả thi trên nhóm khách thể 60 chuyên gia quản lý và giảng viên. Kết quả khảo nghiệm đạt mức điểm trung bình rất cao, khẳng định tính tương thích với điều kiện thực tế của nhà trường.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
  • Đánh giá xác thực bức tranh quản lý tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội với quy mô hơn 4.000 sinh viên và 174 cán bộ, giảng viên.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân hạn chế về biến động nề nếp kỷ luật và tình trạng quá tải nhân sự chuyên trách.
  • Xác lập 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ lập kế hoạch, bồi dưỡng nhân sự, phối hợp đoàn thể đến số hóa dữ liệu quản lý.
  • Kiểm chứng thành công độ tin cậy và tính khả thi của hệ thống giải pháp thông qua khảo nghiệm thực tiễn khoa học.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là xây dựng mô hình quản lý học sinh, sinh viên toàn diện, gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường với hơn 300 doanh nghiệp đối tác. Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện tích hợp phần mềm quản lý trước năm 2020 để phục vụ mục tiêu mở rộng quy mô lên 8.500 sinh viên. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên toàn quốc có thể chủ động áp dụng các giải pháp này nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản trị và nâng cao vị thế đào tạo trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.