Tổng quan nghiên cứu

Quản lý công chức tại các đô thị đặc biệt là mắt xích then chốt quyết định hiệu lực bộ máy công quyền, nơi Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh quản lý quy mô nhân sự lớn dao động từ 1.196 người vào năm 2019 đến 1.252 người vào năm 2018. Thực tiễn thi hành công vụ trong giai đoạn 2015-2019 cho thấy áp lực đô thị hóa đặt ra thách thức nặng nề đối với việc chấp hành kỷ cương pháp luật hành chính. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng áp dụng quy định pháp luật trong từng khâu quản trị nhân sự công quyền, nhận diện những điểm nghẽn thể chế dẫn đến 357 trường hợp công chức bị xử lý kỷ luật và sự lúng túng trong mục tiêu tinh giản 10% biên chế, tương đương 130 vị trí việc làm đến năm 2021.

Mục tiêu cụ thể của công trình nhằm phân tích toàn diện cơ chế điều chỉnh pháp luật về công chức, đo lường mức độ đồng bộ giữa Luật Cán bộ, công chức với các nghị định hướng dẫn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý tại Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi khảo sát tập trung tại cơ quan văn phòng Sở và lực lượng thanh tra chuyên ngành phụ trách 24 quận, huyện xuyên suốt 5 năm. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp giảm thiểu từ 20% đến 30% sai phạm công vụ, chuẩn hóa 100% bản mô tả vị trí việc làm và gia tăng chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết Quản trị công hiện đại và Lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa về thực hiện pháp luật. Theo đó, việc thực hiện pháp luật về quản lý công chức được vận hành thông qua 4 hình thức cơ bản: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. Bốn hình thức này bảo đảm cho mọi quyết định hành chính mang tính quyền lực nhà nước đều được ban hành đúng thẩm quyền, có cơ sở thực tiễn và tuân thủ chặt chẽ trình tự thủ tục luật định.

Khung phân tích của đề tài chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng bao gồm: công chức theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức; pháp luật về quản lý công chức; thực hiện pháp luật về quản lý công chức; và kỷ cương đạo đức công vụ. Đồng thời, mô hình nghiên cứu bám sát 12 nội dung quản lý nhân sự nhà nước được quy định cụ thể tại Điều 71 Nghị định 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ, tập trung vào các mắt xích trọng yếu ở cơ quan cấp sở: quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá xếp loại, đào tạo bồi dưỡng, nâng bậc lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật và tinh giản biên chế.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu của luận văn được thu thập từ nguồn tài liệu sơ cấp và thứ cấp đáng tin cậy, bao gồm hệ thống báo cáo công tác tổ chức cán bộ định kỳ hàng năm của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh, 611 hồ sơ ứng viên đăng ký tuyển dụng, 177 quyết định bổ nhiệm ngạch và 357 hồ sơ xử lý kỷ luật giai đoạn 2015-2019.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 1.196 đến 1.252 biên chế công chức làm việc tại cơ quan trong suốt 5 năm khảo sát. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu tổng điều tra toàn bộ hồ sơ hành chính nhằm bảo đảm tính khách quan, loại bỏ hoàn toàn các sai số chọn mẫu ngẫu nhiên khi đánh giá thực trạng công vụ tại một cơ quan hành chính có quy mô lớn.

Phương pháp phân tích chủ đạo là sự phối hợp giữa thống kê mô tả, phân tích định lượng chỉ số biến động nhân sự và phương pháp so sánh pháp luật. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì nghiên cứu luật học hành chính đòi hỏi phải đối chiếu tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật với các chỉ số thực tế trên hồ sơ nhân sự, qua đó vạch rõ khoảng cách giữa quy định lý thuyết và thực tiễn thực thi. Toàn bộ lộ trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu được triển khai chặt chẽ trong khoảng thời gian từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 5 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác tuyển dụng và bổ nhiệm ngạch có sự đổi mới về cạnh tranh nhưng nguồn lực tiếp nhận chưa thực sự cân đối. Trong 5 năm, Sở Xây dựng ghi nhận 611 thí sinh tự do đăng ký dự tuyển cho 87 chỉ tiêu, đạt tỷ lệ tuyển dụng 100% với mức độ cạnh tranh bình quân 7,02 hồ sơ cho 1 vị trí trúng tuyển. Đơn vị đã hoàn thành bổ nhiệm ngạch cho 177 công chức, trong đó ngạch Chuyên viên chiếm ưu thế áp đảo với 172 trường hợp và ngạch Cán sự là 5 trường hợp.

Thứ hai, công tác đánh giá, xếp loại chất lượng phản ánh rõ nét căn bệnh bình quân chủ nghĩa và tâm lý nể nang. Dữ liệu giai đoạn 2015-2019 cho thấy tỷ lệ công chức được xếp loại hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ luôn duy trì ở mức cao bất thường, chiếm từ 94,8% đến 97,8% tổng biên chế. Đơn cử vào năm 2017, trong tổng số 1.184 công chức, có tới 1.060 người được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ (chiếm 89,53%) và 98 người hoàn thành xuất sắc (chiếm 8,28%), trong khi số trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ chỉ có 17 người (chiếm 1,43%).

Thứ ba, tình trạng vi phạm kỷ luật công vụ diễn biến phức tạp và tập trung chủ yếu ở lĩnh vực nhạy cảm. Từ năm 2015 đến năm 2019, Sở Xây dựng đã xử lý kỷ luật 357 lượt công chức, đa số thuộc Thanh tra cơ động và Đội Thanh tra địa bàn 24 quận, huyện do vi phạm trật tự xây dựng đô thị.

Thứ tư, công tác tinh giản biên chế đạt hiệu quả thấp trước mục tiêu giảm 10% biên chế được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định 4889/QĐ-UBND. Trong khi đơn vị đã cử 2.826 lượt cán bộ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, thì chính sách cắt giảm 130 biên chế đến năm 2021 gần như rơi vào bế tắc do thiếu căn cứ pháp lý về đối tượng không hoàn thành nhiệm vụ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng mâu thuẫn giữa tỷ lệ 95% công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ nhưng lại có tới 357 trường hợp bị xử lý kỷ luật bắt nguồn từ việc thiếu vắng hệ thống tiêu chí định lượng theo sản phẩm đầu ra (KPIs). Công tác đánh giá còn nặng về cảm tính, dĩ hòa vi quý, chú trọng các mối quan hệ nội bộ hơn là hiệu quả công vụ. Bên cạnh đó, địa bàn quản lý đô thị trải rộng trên 24 quận, huyện với hàng chục nghìn công trình xây dựng mỗi năm tạo ra môi trường có nhiều nguy cơ phát sinh tiêu cực, trong khi trách nhiệm người đứng đầu tại một số Đội Thanh tra địa bàn chưa được truy cứu nghiêm minh.

So sánh với các nghiên cứu công vụ tại Hà Nội và Đà Nẵng, hiện tượng cào bằng trong đánh giá và tỷ lệ tinh giản biên chế dưới 2% là rào cản chung của các đô thị lớn tại Việt Nam khi triển khai Nghị định 108/2014/NĐ-CP. Để làm sáng tỏ quy luật này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng, biểu diễn tỷ lệ nghịch giữa mức độ hoàn thành nhiệm vụ danh nghĩa và số vụ kỷ luật thực tế qua từng năm, đi kèm bảng ma trận phân loại rủi ro sai phạm theo từng địa bàn quận, huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và áp dụng bắt buộc bộ tiêu chí đánh giá công chức theo chỉ số hiệu quả công việc gắn liền với đề án vị trí việc làm. Động từ hành động: Xây dựng, lượng hóa và ban hành bảng điểm số sản phẩm công vụ hàng tháng. Chỉ tiêu cụ thể: Giảm tỷ lệ đánh giá mang tính hình thức xuống dưới 5%, đồng thời bảo đảm phân loại tối thiểu 3% đến 5% công chức không hoàn thành nhiệm vụ để tạo nguồn tinh giản nhân sự. Thời hạn hoàn thành: Quý 4 năm 2021. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với lãnh đạo các phòng chuyên môn trực thuộc Sở Xây dựng.

Thứ hai, tái cấu trúc toàn diện quy trình kiểm tra và siết chặt chế tài xử lý kỷ luật đối với lực lượng thanh tra xây dựng. Động từ hành động: Tăng cường thanh tra công vụ đột xuất, luân chuyển vị trí công tác định kỳ và xử lý nghiêm khắc hành vi bao che sai phạm. Chỉ tiêu cụ thể: Cắt giảm ít nhất 30% số vụ vi phạm kỷ luật hàng năm, kéo giảm từ mức trung bình 71 vụ mỗi năm xuống dưới 50 vụ. Thời gian triển khai: Liên tục trong giai đoạn 2021-2023. Chủ thể thực hiện: Chánh Thanh tra Sở Xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện.

Thứ ba, tháo gỡ điểm nghẽn thể chế nhằm hiện thực hóa mục tiêu tinh giản 10% biên chế công chức. Động từ hành động: Rà soát, lập danh mục nhân sự năng lực hạn chế và tham mưu hoàn thiện chính sách hỗ trợ thôi việc tự nguyện. Chỉ tiêu cụ thể: Hoàn thành cắt giảm đủ 130 chỉ tiêu biên chế theo đúng đề án đã được phê duyệt. Thời gian hoàn thành: Trước ngày 31 tháng 12 năm 2021. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thông qua Sở Nội vụ.

Thứ tư, chuyển giao và đổi mới nội dung đào tạo bồi dưỡng bám sát tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo và thanh tra chuyên ngành. Động từ hành động: Ký kết hợp tác đào tạo, thiết kế giáo trình thực chiến và tổ chức thi sát hạch sau khóa học. Chỉ tiêu cụ thể: Đạt 100% cán bộ thanh tra địa bàn được bồi dưỡng kỹ năng giám sát hiện trường, duy trì đào tạo trên 500 lượt công chức mỗi năm. Thời gian thực hiện: Thường niên giai đoạn 2021-2025. Chủ thể thực hiện: Trường Trung cấp Xây dựng phối hợp cùng Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị thuộc Bộ Xây dựng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà lãnh đạo và hoạch định chính sách tại Sở Xây dựng và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nhóm đối tượng này có thể tiếp cận mô hình quản trị rủi ro nhân sự, giải pháp xử lý kỷ luật đối với lực lượng thanh tra chuyên ngành và kinh nghiệm phân cấp quản lý công chức tại các đô thị loại đặc biệt có quy mô trên 1.000 cán bộ.

Thứ hai, đội ngũ chuyên viên tham mưu công tác tổ chức cán bộ tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp sở và Ủy ban nhân dân quận, huyện. Nhóm này tìm thấy trong luận văn các biểu mẫu quản lý hồ sơ, phương pháp chuyển đổi vị trí công tác để tránh trì trệ, cùng các phương án xử lý vướng mắc pháp lý khi thực hiện tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Quản lý công và Chính sách công. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm đồ sộ với 5 năm khảo sát liên tục, là tài liệu tham khảo giá trị cho việc triển khai các đề tài nghiên cứu về thực thi pháp luật và cải cách nền công vụ.

Thứ tư, giảng viên và chuyên gia nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc gia cùng các trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ. Nhóm độc giả này có thể trích xuất 357 tình huống xử lý kỷ luật và các bài học kinh nghiệm trong công tác đánh giá công chức để làm bài tập tình huống sinh động cho các chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính và lãnh đạo cấp sở.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng đánh giá công chức tại Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2019 bộc lộ bất cập gì lớn nhất? Bất cập lớn nhất là căn bệnh bình quân chủ nghĩa khi tỷ lệ hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ chiếm từ 94,8% đến 97,8% tổng số 1.196 công chức. Tiêu chí đánh giá mang nặng tính định tính, né tránh va chạm, dẫn đến tình trạng cào bằng và không phản ánh đúng năng lực thực tế của công chức.

Tại sao có tới 357 trường hợp công chức bị xử lý kỷ luật trong giai đoạn khảo sát 5 năm? Nguyên nhân cốt lõi do địa bàn quản lý trật tự xây dựng đô thị tại 24 quận, huyện rất phức tạp và nhạy cảm. Ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận chủ đầu tư chưa cao, trong khi cơ chế giám sát thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ thanh tra cơ động còn nhiều kẽ hở.

Mục tiêu tinh giản biên chế của Sở Xây dựng gặp phải những rào cản pháp lý nào? Mục tiêu cắt giảm 10% biên chế, tương đương 130 người theo Quyết định 4889/QĐ-UBND gặp bế tắc vì Nghị định 108/2014/NĐ-CP đòi hỏi điều kiện 2 năm liên tiếp xếp loại hạn chế năng lực hoặc ốm đau dài ngày. Trong khi đó, hầu hết công chức tại đơn vị đều được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Công tác thi nâng ngạch chuyên viên chính tại đơn vị ghi nhận kết quả như thế nào? Từ năm 2015 đến năm 2019, Sở Xây dựng có 56 công chức đủ điều kiện đăng ký thi nâng ngạch chuyên viên chính và thanh tra viên chính, kết quả có 14 người trúng tuyển. Rào cản lớn nhất là tiêu chuẩn chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học hoặc văn bản quy phạm pháp luật cấp huyện trở lên.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để nâng cao đạo đức công vụ cho lực lượng thanh tra? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa quy trình thanh tra công vụ đột xuất, áp dụng luân chuyển vị trí công tác định kỳ và gắn trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu các Đội Thanh tra địa bàn, phấn đấu giảm ít nhất 30% số vụ kỷ luật hành chính trong giai đoạn 2021-2023.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật về quản lý 1.196 đến 1.252 công chức tại cơ quan hành chính kỹ thuật đô thị lớn nhất cả nước.
  • Công trình chỉ rõ nghịch lý giữa tỷ lệ trên 95% công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ với 357 ca kỷ luật và rào cản pháp lý khiến mục tiêu tinh giản 130 biên chế chưa đạt lộ trình đề ra.
  • Đề tài làm sâu sắc thêm 4 hình thức thực hiện pháp luật gắn với 12 nội dung phân cấp quản lý công chức theo quy định mới nhất của Chính phủ.
  • Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp đo lường chỉ số KPIs, siết chặt kỷ luật trật tự xây dựng và nâng cao năng lực cho đội ngũ tham mưu tổ chức cán bộ.
  • Nghiên cứu xác lập khung hành động cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025, góp phần hiện thực hóa mục tiêu xây dựng nền hành chính công vụ chuyên nghiệp, liêm chính và phục vụ nhân dân.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là tạo dựng cầu nối vững chắc giữa khoa học pháp lý hành chính với thực tiễn điều hành nhân sự đô thị. Để tiếp tục phát triển chủ đề này, các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng đánh giá tác động của công nghệ số trong giám sát hành vi công vụ giai đoạn 2021-2025. Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn để ứng dụng vào công tác hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền công vụ địa phương.