Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62 34 04 10) với đề tài "Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh" được tác giả Đỗ Minh Tuấn thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn gồm PGS.TS. Nguyễn Ngọc Toàn và PGS.TS. Đinh Thị Nga.

Về tính cấp thiết, chủ trương phát triển khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), khu kinh tế (KKT) được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định từ những năm đầu đổi mới và lần đầu được thể chế hóa trong Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987. Tỉnh Quảng Ninh giữ vị trí chiến lược về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước, nằm trong vùng kinh tế động lực phía Bắc, thuộc khu vực hợp tác phát triển "hai hành lang - một vành đai kinh tế" Việt Nam - Trung Quốc và là điểm trung chuyển giữa Việt Nam, Trung Quốc cùng khối ASEAN. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đến năm 2020 trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ, công nghiệp, Quảng Ninh xác định chuyển đổi phương thức phát triển từ "nâu" sang "xanh", ưu tiên các ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao và thân thiện với môi trường. Tuy nhiên, mô hình quản lý KCN kiểu truyền thống đã bộc lộ hạn chế; công tác quy hoạch chưa đáp ứng kịp yêu cầu; hoạt động xúc tiến đầu tư chưa đạt tính chuyên nghiệp cao; sự phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương còn bất cập trong phân định trách nhiệm. Bên cạnh đó, bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 và sự xuất hiện của các mô hình KCN sinh thái, cụm liên kết ngành (cluster) đòi hỏi công tác quản lý nhà nước (QLNN) phải chuyển đổi theo định hướng "kiến tạo", "phục vụ".

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình đã công bố về KCN tại Quảng Ninh trước đây chủ yếu tiếp cận theo chuyên ngành kinh tế phát triển (phân tích quá trình hình thành, hiệu quả kinh tế - xã hội, tác động môi trường). Dưới góc độ quản lý kinh tế, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về hoạt động QLNN của chính quyền tỉnh Quảng Ninh đối với các KCN nhằm đề xuất giải pháp đồng bộ.

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất, kiến nghị các giải pháp có tính thực tiễn và khả thi nhằm hoàn thiện QLNN cấp tỉnh đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2019 - 2025. Để đạt mục đích này, luận án thực hiện 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Khảo sát, tổng thuật tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, xác định những nội dung đã thống nhất, nội dung cần tiếp tục nghiên cứu, làm rõ khoảng trống và cách tiếp cận.
  2. Hệ thống hóa và làm rõ lý luận về KCN, QLNN đối với KCN, bao gồm: khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố tác động trong tình hình mới.
  3. Khảo sát kinh nghiệm QLNN đối với KCN của một số tỉnh, thành phố trong nước, rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Ninh.
  4. Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN của chính quyền tỉnh Quảng Ninh đối với các KCN trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2017; chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
  5. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện QLNN cấp tỉnh đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2019 - 2025.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động QLNN của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Ninh đối với các KCN trên địa bàn trong khuôn khổ chức năng, nhiệm vụ được phân cấp cho chính quyền cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Không gian: QLNN của chính quyền tỉnh Quảng Ninh, trực tiếp là Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh đối với các KCN trên địa bàn (khảo sát thực tế tại 05 địa phương có KCN hoạt động gồm: Hạ Long, Quảng Yên, Móng Cái, Hải Hà, Hoành Bồ). Luận án không nghiên cứu các hình thức đầu tư tập trung khác như KCX độc lập, KKT, cụm công nghiệp (CCN), khu công nghệ cao (KCNC), đồng thời không đi sâu vào quy trình công nghệ, sản xuất kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp.
  • Thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu từ năm 2011 đến năm 2017. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất cho giai đoạn 2019 - 2025.
  • Nội dung: Giới hạn trong 5 nội dung QLNN cấp tỉnh gồm: (1) Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển KCN; (2) Hỗ trợ thành lập, đầu tư, xây dựng KCN; (3) Thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) với doanh nghiệp KCN; (4) Quản lý việc tuân thủ pháp luật trong KCN; (5) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong KCN. Luận án không đi sâu vào các chức năng lập pháp hay tư pháp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến QLNN đối với KCN theo các nhóm vấn đề chuyên môn:

Nhóm nghiên cứu quốc tế:

  • Báo cáo của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc - UNIDO (2015) với ấn phẩm Economic Zone in the Asean phân tích 5 mô hình KKT (KCN, KKT đặc biệt, khu công nghệ sinh học, KCNC, công viên sáng tạo), thống kê 893 KCN trên tổng số hơn 1.000 KKT tại ASEAN, khẳng định vai trò của chiến lược bắt kịp (catch-up strategy) và xu hướng chuyển đổi sang KCN sinh thái, KCN sáng tạo.
  • Báo cáo Industrial park development Strategy and management Practices (2013) của Bộ Kinh tế Tri thức Hàn Quốc trong khuôn khổ Chương trình Chia sẻ Tri thức (KSP), làm rõ vai trò của Công ty Công nghiệp Hàn Quốc (KICC) thành lập năm 1997 trong việc thống nhất quản lý mạng lưới hơn 900 KCN (tính đến năm 2010).
  • Công trình của Hubert Thieriot và Dave Sawyer (2015) tại Trung Quốc chỉ ra 72% lượng khí thải carbon bắt nguồn từ khu vực công nghiệp, từ đó phân tích ba chương trình thí điểm về KCN sinh thái, chuyển đổi tuần hoàn và KCN carbon thấp do các bộ, ngành Trung Quốc quản lý.
  • Nghiên cứu của Siwei Tan (2014) về quản lý nước thải tại các KCN Đồng bằng sông Mê Kông thông qua phỏng vấn tại 4 tỉnh ven sông Hậu giai đoạn 2011 - 2012, chỉ ra các xung đột thẩm quyền và cơ cấu thứ bậc hành chính gây khó khăn cho việc kiểm soát môi trường.

Nhóm nghiên cứu trong nước:

  • Về quy hoạch: Vũ Quốc Huy (2015) chỉ ra các hạn chế trong việc mở rộng diện tích KCN thiếu căn cứ; Đề tài cấp Bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015) tổng kết việc thực hiện quy hoạch KCN cả nước giai đoạn 2005 - 2015, đưa ra các nguyên tắc rà soát, xử lý KCN kém hiệu quả.
  • Về cơ chế chính sách và an sinh xã hội: Lê Hồng Yến (2007) phân tích mô hình QLNN đối với KCN miền Bắc; Lê Xuân Bá (2007) và Bùi Văn Dũng (2015) phân tích cơ chế thu hút các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân KCN; Nguyễn Bình Giang (2012) phân tích 8 nhóm tác động xã hội vùng của KCN.
  • Về thực thi pháp luật và môi trường: Các bài viết của Ngọc Lan (2017), Hải Phong (2012), Ngọc Tú (2017) ghi nhận thực trạng quản lý lao động, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT); Phan Xuân Vinh (2016) đề xuất cơ chế phân cấp thay cho ủy quyền quản lý lao động trong KCN; Trương Thị Minh Sâm (2007) phân tích quy trình QLNN về môi trường tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Nguyễn Thị Thùy Ngân (2017) và Phạm Đình Đôn (2017) đề cập đến công tác thanh tra, xử lý ô nhiễm nước thải.
  • Về QLNN cấp tỉnh: Ngô Sỹ Bích (2015) tổng kết thực tiễn tỉnh Bắc Ninh; Nguyễn Trường Giang (2016) nghiên cứu xúc tiến đầu tư tại Vĩnh Phúc; Võ Thị Vân Khánh (2016) và Phạm Kim Thư (2017) nghiên cứu thực trạng QLNN tại TP. Hà Nội; Phạm Văn Năm (2017) nghiên cứu tỉnh Quảng Bình; Trần Xuân Dưỡng (2017) nghiên cứu tỉnh Hà Nam; Phan Mạnh Cường (2015) nghiên cứu phát triển bền vững KCN tỉnh Thái Nguyên; Mai Xuân Hòa (2015) nghiên cứu mô hình KCN xanh tại Hải Phòng; Hồng Lâm và Trịnh Bình (2016) khảo sát kinh nghiệm phát triển hạ tầng tại Bình Dương; Trần Văn Thắng (2012) nghiên cứu tỉnh Hưng Yên; Vũ Nam Phong và cộng sự (2015) ứng dụng mô hình D-P-S-I-R phân tích môi trường KCN Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015; Nguyễn Văn Oanh (2017) khảo sát đời sống lao động tại Phú Thọ.
Nhóm vấn đề nghiên cứu Tác giả tiêu biểu và năm công bố Trọng tâm nội dung đã giải quyết Khoảng trống luận án tiếp tục xử lý
Mô hình và chiến lược KCN quốc tế UNIDO (2015); KSP Hàn Quốc (2013); Hubert Thieriot & Dave Sawyer (2015); Siwei Tan (2014) Mô hình KCN sinh thái, KCN chuyên ngành, cơ chế tổ chức quản lý tập trung và kiểm soát ô nhiễm nước thải. Chưa gắn với thể chế phân cấp quản lý cấp tỉnh tại Việt Nam và đặc thù địa bàn ven biển, biên giới của tỉnh Quảng Ninh.
Quy hoạch và cơ chế chính sách phát triển KCN Vũ Quốc Huy (2015); Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015); Lê Hồng Yến (2007); Lê Xuân Bá (2007); Bùi Văn Dũng (2015) Rà soát quy hoạch tổng thể KCN; đề xuất cơ chế ưu đãi đầu tư hạ tầng và xây dựng nhà ở công nhân KCN. Các số liệu chủ yếu mang tính vĩ mô, thiếu khảo sát trực tiếp từ các doanh nghiệp thứ cấp và chưa cập nhật tinh thần "Chính phủ kiến tạo".
Thực thi pháp luật, môi trường và lao động Phan Xuân Vinh (2016); Trương Thị Minh Sâm (2007); Phạm Đình Đôn (2017); Nguyễn Bình Giang (2012) Cơ chế ủy quyền quản lý lao động; thẩm định ĐTM và xử lý nước thải; tác động xã hội vùng của KCN. Chưa đánh giá sự phối hợp liên ngành giữa Ban Quản lý Khu kinh tế với các sở, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện.
Quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với KCN Ngô Sỹ Bích (2015); Võ Thị Vân Khánh (2016); Phạm Kim Thư (2017); Phan Mạnh Cường (2015); Vũ Nam Phong (2015) Thực trạng QLNN tại Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Quảng Ninh (tiếp cận theo kinh tế phát triển và môi trường). Chưa có công trình phân tích toàn diện QLNN đối với KCN Quảng Ninh theo chuyên ngành Quản lý kinh tế dựa trên bộ tiêu chí định lượng.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết bao gồm: (1) Bổ sung khung lý luận và tiêu chí đánh giá QLNN cấp tỉnh theo định hướng "kiến tạo", "phục vụ", lấy doanh nghiệp làm trung tâm; (2) Thu thập dữ liệu thực nghiệm thông qua điều tra xã hội học độc lập đối với 100% doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN tại Quảng Ninh, thay vì chỉ phụ thuộc vào báo cáo hành chính thứ cấp; (3) Xác định mô hình cụm liên kết ngành (cluster) và giải quyết vấn đề nhà ở công nhân phù hợp với điều kiện thực tế tỉnh Quảng Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án kế thừa khái niệm KCN theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ, xác định KCN là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục luật định. Luận án phân loại KCN dựa trên 4 tiêu chí cơ bản:

Tiêu chí phân loại Các loại hình khu công nghiệp cụ thể
Tính chất ngành nghề KCN chuyên ngành; KCN đa ngành; KCN sinh thái
Quy mô diện tích KCN nhỏ; KCN trung bình; KCN lớn và rất lớn
Điều kiện hình thành KCN thành lập mới; KCN nâng cấp mở rộng; KCN di dời tập trung
Cấp quản lý quyết định thành lập KCN do Chính phủ thành lập; KCN do UBND cấp tỉnh thành lập; KCN do UBND cấp huyện thành lập

Về QLNN, luận án tiếp thu quan điểm chỉ đạo của Chính phủ về "Chính phủ kiến tạo" (nêu tại kỳ họp thứ tư, Quốc hội khóa XIV ngày 18/11/2017) với 4 nội dung cốt lõi: chủ động thiết kế hệ thống thể chế và chính sách tốt; Nhà nước chỉ đầu tư vào các lĩnh vực doanh nghiệp tư nhân không thể làm; kiến thiết môi trường kinh doanh thuận lợi; nói đi đôi với làm và siết chặt kỷ cương công vụ. Từ đó, tác giả đưa ra khái niệm: QLNN cấp tỉnh đối với KCN là hoạt động chấp hành, điều hành của UBND cấp tỉnh đối với mọi mặt hoạt động của KCN, doanh nghiệp trong KCN trên địa bàn và kiến tạo để các KCN cùng doanh nghiệp phát triển lành mạnh theo định hướng, mục tiêu của Nhà nước và phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương.

Về phương pháp luận và cách tiếp cận, luận án vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp cách tiếp cận từ trên xuống (top-down, phân tích các hoạt động quản lý từ góc nhìn của cơ quan công quyền) và tiếp cận từ dưới lên (bottom-up, đo lường sự đánh giá và mức độ hài lòng từ phía đối tượng quản lý là các doanh nghiệp trong KCN).

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập và xử lý các báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ giai đoạn 2011 - 2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (DCCI) tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2017; các báo cáo tổng kết hàng năm của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh.
  • Phương pháp nghiên cứu hiện trường (field study): Tiến hành khảo sát thực địa tại 05 địa phương tập trung các KCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh: TP. Hạ Long, thị xã Quảng Yên, TP. Móng Cái, huyện Hải Hà và huyện Hoành Bồ.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
    • Điều tra theo Bảng hỏi số 1 (Phụ lục 1) gửi tới toàn bộ 85 doanh nghiệp đang hoạt động trong các KCN tỉnh Quảng Ninh (bao gồm 33 doanh nghiệp FDI và 52 doanh nghiệp trong nước) nhằm đo lường mức độ hài lòng về chất lượng cung ứng dịch vụ công, sự minh bạch TTHC và năng lực cán bộ.
    • Điều tra theo Bảng hỏi số 2 (Phụ lục 2) đối với 5 doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng (chủ đầu tư của 6 KCN đang hoạt động), 25 cán bộ quản lý/chuyên gia hoạch định chính sách và 85 nhà quản lý tại các doanh nghiệp KCN để thu thập giải pháp hoàn thiện công tác quản lý.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu 04 chuyên gia quản lý giàu kinh nghiệm (02 chuyên gia thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh và 02 chuyên gia thuộc Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Quảng Ninh - IPA).
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu sơ cấp thu thập được làm sạch, mã hóa và xử lý trên các phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS và STATA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp

Chương 1 tập trung tổng thuật các nhóm tài liệu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến công tác quản lý KCN ở cấp trung ương và cấp tỉnh. Về mặt quốc tế, tác giả phân tích các bài học từ UNIDO, kinh nghiệm quản lý tập trung hóa của KICC (Hàn Quốc), các giải pháp kiểm soát ô nhiễm carbon tại Trung Quốc và thực trạng quản lý nước thải tại lưu vực sông Mê Kông. Về mặt trong nước, chương này phân loại các công trình theo từng mảng nghiệp vụ: quy hoạch KCN, cơ chế chính sách ưu đãi, giải quyết nhà ở cho công nhân, quản lý lao động, bảo vệ môi trường và thanh tra kiểm tra. Từ việc tổng hợp này, tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận trong giới học thuật, đồng thời khẳng định khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn: các nghiên cứu trước đây chưa xem xét đầy đủ mô hình QLNN tại Quảng Ninh dưới góc độ chuyên ngành quản lý kinh tế và chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí định lượng đo lường dựa trên phản hồi của chính các doanh nghiệp KCN.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các khu công nghiệp

Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế - kỹ thuật, đặc điểm tự nhiên và đặc điểm chính trị - xã hội của KCN; hệ thống hóa các loại hình KCN theo quy định của pháp luật Việt Nam. Luận án phân tích sâu nội hàm QLNN đối với KCN theo quan điểm "kiến tạo", "phục vụ", xác định 5 nội dung QLNN chủ yếu của chính quyền cấp tỉnh: (1) Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch; (2) Hỗ trợ thành lập, đầu tư, xây dựng KCN; (3) Thực hiện TTHC; (4) Quản lý việc tuân thủ pháp luật (đất đai, môi trường, lao động, thuế); (5) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Đồng thời, tác giả xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả QLNN cấp tỉnh và nghiên cứu bài học kinh nghiệm quản lý KCN tại một số địa phương tiêu biểu như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Bình Dương, từ đó rút ra các bài học về phân cấp ủy quyền, cải cách TTHC và đầu tư hạ tầng đồng bộ cho tỉnh Quảng Ninh.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, phát triển các KCN và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh. Dựa trên dữ liệu thống kê giai đoạn 2011 - 2017 kết hợp kết quả điều tra xã hội học tại 85 doanh nghiệp KCN (33 FDI, 52 trong nước) và 5 đơn vị hạ tầng, tác giả làm rõ thực trạng thực hiện 5 nội dung QLNN:

  • Công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch: Phân tích tiến độ triển khai các KCN (như Cái Lân, Việt Hưng, Hải Yên, Đông Mai, Hải Hà, Sông Khoai) và chỉ ra tỷ lệ lấp đầy tại một số KCN còn chậm so với tiềm năng.
  • Thực trạng ủy quyền và giải quyết TTHC: Đánh giá cơ chế ủy quyền giữa UBND tỉnh, các sở, ngành với Ban Quản lý Khu kinh tế; công bố kết quả khảo sát mức độ hài lòng về tính minh bạch của TTHC, chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công, chất lượng đội ngũ công chức và khả năng tiếp cận thông tin của doanh nghiệp.
  • Quản lý việc tuân thủ pháp luật và lao động: Tổng hợp kết quả cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài giai đoạn 2011 - 2017, tình hình thực hiện chế độ chính sách lao động, BHXH, BHYT tính đến ngày 31/12/2017.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Đánh giá số liệu thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2011 - 2017, chỉ ra tình trạng chồng chéo giữa thanh tra chuyên ngành và hoạt động kiểm tra của địa phương. Chương 3 khép lại bằng việc đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ 4 nhóm hạn chế cơ bản và xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan trong bộ máy quản lý cấp tỉnh.

Chương 4: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển mới dưới tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, sự cạnh tranh thu hút FDI và định hướng chuyển đổi xanh của tỉnh Quảng Ninh. Trên cơ sở xác định mục tiêu QLNN giai đoạn 2019 - 2025, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện:

  • Đổi mới công tác lập, điều chỉnh và quản lý quy hoạch KCN gắn kết với quy hoạch vùng và phát triển kết cấu hạ tầng xã hội ngoài hàng rào.
  • Hoàn thiện thể chế phân cấp, ủy quyền tối đa cho Ban Quản lý Khu kinh tế theo cơ chế "một cửa, tại chỗ", khắc phục tình trạng đùn đẩy trách nhiệm.
  • Nâng cấp dịch vụ công và xúc tiến đầu tư chuyên nghiệp; vận hành hiệu quả mô hình đối thoại giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp.
  • Xây dựng mô hình KCN sinh thái và hình thành cụm liên kết ngành (cluster) nhằm liên kết các doanh nghiệp vệ tinh.
  • Đề xuất giải pháp xã hội hóa nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở và các thiết chế văn hóa phục vụ người lao động KCN.
  • Ứng dụng Bộ tiêu chí đo lường QLNN cấp tỉnh dựa trên 3 góc độ phục vụ để giám sát và đánh giá định kỳ đội ngũ cán bộ, công chức.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp mới cụ thể sau:

  1. Về mặt tổng thuật tài liệu: Luận án hệ thống hóa một cách toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến QLNN đối với KCN, xác định rõ các khoảng trống nghiên cứu về mặt lý luận quản lý kinh tế và thực tiễn cấp tỉnh, tạo nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.
  2. Về mặt lý luận và khái niệm: Luận án bổ sung, làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về QLNN cấp tỉnh đối với KCN theo quan điểm "kiến tạo", "phục vụ", xác định rõ việc chuyển đổi phương thức quản lý từ kiểm soát hành chính thuần túy sang hỗ trợ, lấy doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ.
  3. Về mặt dữ liệu thực nghiệm: Luận án đã xây dựng bộ cơ sở dữ liệu sơ cấp độc lập thông qua việc tổ chức khảo sát toàn diện 85 doanh nghiệp đang hoạt động trong các KCN tỉnh Quảng Ninh (33 doanh nghiệp FDI và 52 doanh nghiệp trong nước), 5 doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, 25 chuyên gia hoạch định chính sách và phỏng vấn sâu 4 cán bộ quản lý. Đây là nguồn số liệu thực chứng mới, phản ánh khách quan thực trạng quản lý giai đoạn 2011 - 2017.
  4. Về mặt giải pháp và tiêu chí ứng dụng: Luận án đề xuất Bộ tiêu chí đo lường QLNN cấp tỉnh đối với doanh nghiệp KCN trên 3 góc độ:
    • Chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công và các dịch vụ hỗ trợ;
    • Chất lượng quản lý, chỉ đạo và điều hành của chính quyền cấp tỉnh;
    • Chất lượng phục vụ, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức thực thi công vụ. Đồng thời, luận án đưa ra giải pháp căn cơ nhằm giải quyết vấn đề xây dựng nhà ở công nhân KCN thông qua cơ chế chính sách khuyến khích xã hội hóa và đề xuất định hướng phát triển mô hình cụm liên kết ngành (cluster) nhằm xây dựng hệ sinh thái công nghiệp bền vững tại Quảng Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi thời gian: Các số liệu điều tra thực trạng và phân tích thống kê dừng lại ở mốc thời gian giai đoạn 2011 - 2017, do đó chưa kịp thời cập nhật đầy đủ các biến động và văn bản hướng dẫn thực thi sau khi Nghị định số 82/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành vào giữa năm 2018.
  • Về phạm vi đối tượng: Đề tài giới hạn nghiên cứu trong thẩm quyền quản lý hành chính cấp tỉnh đối với KCN tập trung, không mở rộng sang các mô hình KKT tổng hợp, KCX độc lập, cụm công nghiệp địa phương hoặc khu công nghệ cao; đồng thời không đi sâu vào phân tích quy trình kinh doanh nội bộ của từng doanh nghiệp thứ cấp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát, kiểm chứng và hoàn thiện Bộ tiêu chí đo lường QLNN cấp tỉnh tại nhiều địa phương công nghiệp khác để đánh giá tính phổ quát và khả năng thích ứng của mô hình.
  • Cập nhật chuỗi số liệu thực nghiệm sau năm 2018 nhằm đánh giá sâu tác động của các cam kết hội nhập thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và sự chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu đến công tác QLNN đối với KCN.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại các giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế phát triển: Luận án cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về QLNN đối với KCN theo định hướng "Chính phủ kiến tạo", phương pháp kết hợp điều tra xã hội học từ dưới lên (bottom-up) với phân tích hành chính từ trên xuống (top-down), cùng hệ thống tài liệu tổng quan đa dạng.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Quảng Ninh và các địa phương có KCN: Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư (IPA) có thể tham khảo trực tiếp Bộ tiêu chí đo lường chất lượng QLNN gồm 3 góc độ để đánh giá nội bộ và cải thiện chỉ số DCCI; vận dụng phương thức ủy quyền hành chính tập trung nhằm rút ngắn thời gian xử lý TTHC cho nhà đầu tư.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chính sách thu hút nguồn lực xã hội đầu tư nhà ở công nhân KCN và quy hoạch các KCN sinh thái, KCN dạng cụm liên kết ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt cơ bản giữa cách tiếp cận của luận án này so với các nghiên cứu trước đây về KCN tại Quảng Ninh là gì?
Các nghiên cứu trước đây tại Quảng Ninh chủ yếu tiếp cận theo chuyên ngành kinh tế phát triển (phân tích sự hình thành, hiệu quả kinh tế đơn thuần, tăng trưởng quy mô, tác động môi trường). Luận án này tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế, tập trung giải quyết các quan hệ hành chính, phân cấp ủy quyền, cung ứng dịch vụ công và xây dựng thể chế quản lý cấp tỉnh theo mô hình "kiến tạo", "phục vụ", lấy doanh nghiệp KCN làm trung tâm.

2. Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra xã hội học trong luận án được tổ chức như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát toàn diện (không chọn mẫu ngẫu nhiên) đối với 100% doanh nghiệp đang hoạt động trong các KCN tỉnh Quảng Ninh gồm 85 doanh nghiệp (33 doanh nghiệp FDI và 52 doanh nghiệp trong nước). Bên cạnh đó, tác giả điều tra 5 doanh nghiệp hạ tầng KCN, 25 chuyên gia quản lý/nhà hoạch định chính sách, 85 cán bộ quản lý doanh nghiệp KCN và phỏng vấn sâu 04 chuyên gia thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế và Ban IPA Quảng Ninh.

3. Khung nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với KCN trong luận án gồm những nội dung nào?
Luận án giới hạn và phân tích sâu 5 nội dung QLNN cấp tỉnh: (1) Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển KCN; (2) Hỗ trợ thành lập, đầu tư, xây dựng KCN; (3) Thực hiện TTHC với các doanh nghiệp KCN; (4) Quản lý việc tuân thủ pháp luật (thuế, đất đai, lao động, môi trường); (5) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong KCN.

4. Bộ tiêu chí đo lường quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với doanh nghiệp KCN do tác giả đề xuất gồm những góc độ nào?
Bộ tiêu chí được xây dựng dựa trên 3 góc độ đánh giá của doanh nghiệp KCN đối với chính quyền: (1) Chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ; (2) Chất lượng quản lý, điều hành của chính quyền cấp tỉnh; (3) Chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức thực thi công vụ theo các chỉ số thành phần.

5. Hoạt động khảo sát thực tế hiện trường được tác giả tiến hành tại những địa phương nào của tỉnh Quảng Ninh?
Tác giả tiến hành nghiên cứu thực địa hoạt động QLNN tại 05 địa phương tập trung các KCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, bao gồm: thành phố Hạ Long, thị xã Quảng Yên, thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà và huyện Hoành Bồ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Minh Tuấn là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các khu công nghiệp dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế. Tác giả đã vận dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu tại bàn, nghiên cứu hiện trường và điều tra xã hội học toàn bộ 85 doanh nghiệp KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2017 để nhận diện toàn diện thực trạng quản lý. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2019 - 2025, đặc biệt là Bộ tiêu chí đo lường QLNN trên 3 góc độ phục vụ và định hướng xây dựng KCN sinh thái, cụm liên kết ngành, cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền tỉnh Quảng Ninh và các địa phương tương đồng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý KCN trong tình hình mới.