Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài "Xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Quảng Nam" giải quyết vấn đề xây dựng nguồn nhân lực quản lý công vụ kinh tế cấp tỉnh trong bối cảnh chuyển đổi cơ chế quản lý và hội nhập quốc tế.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bộ máy quản lý nhà nước (QLNN) về kinh tế giữ vai trò điều tiết và tổ chức thực thi chính sách. Các nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX, X, XI, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa XI) và Đại hội XII đã nhấn mạnh công tác cán bộ là mắt xích trọng yếu, đồng thời chỉ rõ những mặt hạn chế về phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cũng như tình trạng kỷ luật, kỷ cương chưa nghiêm.

Tại tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2010 - 2015 ghi nhận tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt khoảng 12%/năm. Quy mô GRDP tăng từ gần 24.611 tỷ đồng năm 2010 lên trên 56.000 tỷ đồng năm 2015; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 17,2 triệu đồng lên 38,3 triệu đồng; kim ngạch xuất nhập khẩu tăng bình quân 12%/năm. Dù đạt được những chỉ số tăng trưởng này, kinh tế địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô kinh tế nhỏ, sức cạnh tranh chưa cao, kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ, tài nguyên khoáng sản còn thất thoát và tỷ lệ thiếu việc làm còn lớn. Tác giả luận án xác định một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các hạn chế trên xuất phát từ sự bất cập trong công tác xây dựng đội ngũ công chức QLNN về kinh tế cấp tỉnh—từ các khâu quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, luân chuyển đến thực hiện chế độ chính sách và đánh giá. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về cơ sở lý luận và đánh giá thực chứng công tác xây dựng đội ngũ công chức QLNN về kinh tế cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế, phân tích và đánh giá thực trạng xây dựng đội ngũ này ở cấp tỉnh tại Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng đội ngũ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Luận án xác lập 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định cơ sở lý luận, phương pháp luận và các khái niệm liên quan đến xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Việt Nam.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015, rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng đội ngũ công chức thực hiện chức năng QLNN về kinh tế của cơ quan nhà nước cấp tỉnh ở Quảng Nam, tập trung vào: các nội dung xây dựng đội ngũ (chiến lược, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn, đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động, đánh giá); cơ chế chính sách áp dụng; và thực trạng chất lượng của đội ngũ công chức này.
  • Phạm vi không gian: Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2010 - 2015; các giải pháp và phương hướng được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã phân loại các tài liệu nghiên cứu liên quan thành hai nhóm chính:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Cải cách hành chính và phân cấp quản lý: Bài viết "Cải cách nhà nước" trên báo Echanges phân tích quan điểm của Pháp về việc coi công chức là tài sản của nhà nước và chủ trương phân cấp quản lý cho chính quyền địa phương ("nhà nước tại chỗ"). Cuốn Bản đồ trách nhiệm của chính phủ tiểu bang Tây Úc (Accountability map) đưa ra 9 nguyên tắc vận hành bộ máy, nhấn mạnh đạo đức công vụ, tính liêm chính và quản lý tài chính công. Tài liệu của Nguyễn Bảo Ngọc nghiên cứu về quy chế công vụ tại Vương quốc Anh trong thực hiện chức năng QLNN về kinh tế.
  • Quy hoạch và đào tạo nguồn kế cận: Báo cáo của PricewaterhouseCoopers (PwC) phối hợp với Economist Intelligence Unit (EIU) về chính phủ liên bang Mỹ xác định 6 yếu tố phát triển lãnh đạo trước làn sóng hưu trí. Báo cáo của Bắc Mỹ về mô hình tại Sở Cải huấn Oklahoma và Sở Tư pháp Thanh thiếu niên New York đề xuất chuyển đổi biểu đồ thay thế cá nhân sang tạo lập nguồn dự phòng. Báo cáo của bang Queensland (Úc) chỉ ra áp lực già hóa nhân sự công vụ (48% công chức trên 45 tuổi năm 2007) và nhu cầu giữ chân lao động trẻ. Nghiên cứu của Michael D. Kerlin, David McGaw và William Wolf khẳng định việc chuẩn bị lực lượng kế cận là chiến lược dài hạn; Joan E. phân tích sự tích hợp giữa quản trị nhân lực công với chiến lược tổ chức tại Mỹ.
  • Chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân tài: Báo cáo chiến lược của Sở Tài chính Úc (2013-2015) về đa dạng hóa nguồn nhân lực; tài liệu của Bắc Ailen về cẩm nang quy trình tuyển dụng kết hợp thăng chức nội bộ; văn kiện về khu vực công tại Ailen sau Hiệp định Croke Park (2010-2014) về tuyển dụng và giữ chân nhân lực trong điều kiện cắt giảm ngân sách; công trình của Christian Batal về khung năng lực nhân lực khu vực nhà nước; nghiên cứu của Richard Parry về tác động của khủng hoảng kinh tế 2008 đến chính sách nhân lực công vụ tại châu Âu.
  • Đánh giá và kỹ năng lãnh đạo: Nghiên cứu của Dương Văn Thơm phân tích mô hình đánh giá công chức Nhật Bản với thang bậc 5 mức (S, A, B, C, D) qua quy trình 3 giai đoạn; tài liệu của Bộ Nội vụ nghiên cứu hệ thống công vụ Mỹ từ Luật Chế độ công chức năm 1883 (xóa bỏ chế độ "chia phần", thiết lập chế độ "công tích, thực tài") và Luật Cải cách chế độ công chức năm 1978 gắn với ứng dụng công nghệ (usajobs.gov); bài viết của Phạm Ngọc Thạch phân tích công tác nhân sự và trẻ hóa cán bộ tại Trung Quốc; các nghiên cứu của Nicolai J. Foss về kinh tế tri thức, Mark H. McCormack về năng lực thực tế ngoài trường đại học, và Carol Kinsey Goman về giao tiếp phi ngôn ngữ trong quản lý.

Các nghiên cứu trong nước

  • Cơ cấu tổ chức và thể chế quản lý công chức: Trần Huy Sáng nghiên cứu xây dựng đội ngũ công chức QLNN về kinh tế tại các huyện ngoại thành Hà Nội; Bùi Tiến Quý phân tích QLNN về kinh tế dịch vụ và vai trò của cán bộ chuyên trách; Nguyễn Trọng Điều và Trần Văn Tuấn nghiên cứu cải cách chế độ công vụ, xác định vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh trước yêu cầu hội nhập; Trần Anh Tuấn làm rõ việc hoàn thiện thể chế quản lý công chức theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
  • Quy hoạch và thu hút nhân lực địa phương: Thân Minh Quế tổng kết kinh nghiệm quy hoạch cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy quản lý ở các tỉnh miền núi phía Bắc; Phạm Việt Dũng đúc kết kinh nghiệm quốc tế về quản lý nguồn nhân lực; Nguyễn Chín nghiên cứu trực tiếp các giải pháp thu hút nguồn nhân lực trình độ cao cho các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tác giả nhận xét các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận ở cấp độ vĩ mô toàn quốc, nghiên cứu theo ngành dọc đơn lẻ hoặc khảo sát tại các đô thị lớn và khu vực miền núi phía Bắc. Chưa có công trình nào giải quyết toàn diện vấn đề xây dựng đội ngũ công chức QLNN về kinh tế cấp tỉnh trên một địa bàn kinh tế mở miền Trung như Quảng Nam, đặc biệt là việc gắn kết đồng bộ giữa cơ sở lý luận kinh tế học với dữ liệu thực chứng giai đoạn 2010 - 2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ; đường lối đổi mới quản lý kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam; hệ thống quy phạm pháp luật gồm Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950, Nghị định số 169/HĐBT ngày 25/5/1991, Nghị định số 95/1998/NĐ-CP, Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010.

Khung nội dung xây dựng đội ngũ công chức QLNN về kinh tế cấp tỉnh được luận án cấu trúc thành 6 nội dung cơ bản:

  1. Xây dựng chiến lược và tiêu chuẩn chức danh công chức.
  2. Công tác quy hoạch nguồn công chức.
  3. Tổ chức tuyển dụng theo vị trí việc làm.
  4. Bố trí, sử dụng, điều động và luân chuyển công chức.
  5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
  6. Đánh giá công chức và thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ.

Về mặt phân loại, luận án xác định phạm vi công chức QLNN về kinh tế cấp tỉnh gồm nhân sự công tác tại 14 cơ quan, đơn vị chuyên trách của tỉnh Quảng Nam:

  • Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
  • Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  • Văn phòng Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng tỉnh
  • Thanh tra tỉnh
  • Sở Nội vụ
  • Sở Tài chính
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư
  • Sở Tài nguyên và Môi trường
  • Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Sở Xây dựng
  • Sở Công Thương
  • Sở Tư pháp
  • Các Ban quản lý chuyên ngành

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, văn bản quy phạm, số liệu thống kê nhân sự từ UBND tỉnh Quảng Nam và Sở Nội vụ trong giai đoạn 2010 - 2015.
  • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi (định lượng mô tả): Tiến hành phát phiếu trưng cầu ý kiến với quy mô mẫu là 300 cán bộ, công chức QLNN về kinh tế tại các sở, ban, ngành tỉnh Quảng Nam bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu (định tính): Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 15 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý để thu thập các đánh giá định tính về công tác tổ chức cán bộ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh số đối tuyệt đối và tương đối, biểu diễn kết quả thông qua 8 bảng số liệu thống kê chuyên đề và 1 biểu đồ cơ cấu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành ba nhánh nghiên cứu chính: lý luận cải cách công vụ và phân cấp quản lý; kinh nghiệm đào tạo nguồn kế cận và thu hút nhân tài; thể chế quản lý và mô hình đánh giá công chức.

Từ việc phân tích các công trình của PwC, OECD, Nhật Bản, Hoa Kỳ cùng các nghiên cứu tại Việt Nam (Trần Huy Sáng, Bùi Tiến Quý, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Chín), tác giả rút ra 5 bài học lý luận:

  • Quy hoạch cán bộ phải bảo đảm dân chủ, công khai, gắn quy hoạch với bố trí thực tế theo năng lực chuyên môn.
  • Tuyển dụng công chức cần tổ chức thi tuyển công khai, công bằng, tăng quyền chủ động cho các ngành chuyên môn.
  • Tiêu chuẩn chức danh là thước đo khoa học để bố trí và đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ.
  • Đào tạo, bồi dưỡng phải đa dạng hóa hình thức, kết hợp luân chuyển thực tế.
  • Quản lý công chức phải phân cấp rõ ràng, tránh tình trạng phó mặc cho bộ phận tổ chức cán bộ.

Tác giả chỉ rõ khoảng trống: chưa có công trình nào đánh giá thực trạng đội ngũ công chức QLNN về kinh tế cấp tỉnh tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015, từ đó định hình hướng tiếp cận của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh trong giai đoạn hiện nay

Chương 2 làm rõ bản chất công chức QLNN về kinh tế cấp tỉnh là những người thực thi quyền lực nhà nước trong việc tác động lên các quá trình kinh tế - xã hội tại địa phương.

Tác giả phân loại đội ngũ này theo 4 tiêu chí:

  • Theo tầm quan trọng: nhóm hoạch định chính sách, nhóm chuyên gia phân tích chuyên sâu, và nhóm nhân viên nghiệp vụ hỗ trợ.
  • Theo phân cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, và cấp xã.
  • Theo thứ bậc quản lý: cấp cao, cấp trung, và cấp cơ sở.
  • Theo ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tài chính - ngân sách.

Chương này luận giải các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý điều hành và các yêu cầu về cơ cấu (độ tuổi, giới tính, dân tộc thiểu số). Nội dung xây dựng đội ngũ được chi tiết hóa thành quy trình gồm: xây dựng tiêu chuẩn chức danh; tổ chức thi tuyển và xét tuyển; lập và quản lý quy hoạch "động" và "mở" qua 6 bước; triển khai đào tạo, bồi dưỡng; bố trí, sử dụng, luân chuyển; và thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ. Phần cuối chương đúc kết kinh nghiệm xây dựng công chức của một số địa phương trong nước để rút ra bài học áp dụng cho Quảng Nam.

Chương 3: Thực trạng xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh của Quảng Nam

Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam, phản ánh qua sự chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng GRDP giai đoạn 2010 - 2015. Tác giả sử dụng hệ thống bảng biểu và dữ liệu điều tra 300 cán bộ để làm rõ thực trạng:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu trong luận án Vấn đề phản ánh
Bảng 3.1 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015 Tốc độ tăng trưởng GRDP, giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ và xuất nhập khẩu.
Bảng 3.2 Tổng hợp Công chức quản lý nhà nước cấp tỉnh ở Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015 Biến động số lượng, biên chế công chức qua từng năm.
Bảng 3.3 Tỉ lệ nữ trong cơ quan QLNN về kinh tế cấp tỉnh Cơ cấu giới tính trong bộ máy tham mưu kinh tế.
Bảng 3.4 Cơ cấu công chức QLNN về kinh tế phân theo dân tộc Tỷ lệ công chức là người dân tộc thiểu số.
Bảng 3.5 Trình độ CCQLNN về kinh tế cấp tỉnh ở tỉnh Quảng Nam Thống kê trình độ học vấn (tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng).
Bảng 3.6 Chất lượng công chức quản lý Nhà nước về kinh tế tỉnh Quảng Nam thời gian qua Mức độ đáp ứng yêu cầu công vụ qua đánh giá thực tế.
Bảng 3.7 Ý kiến đánh giá về chế độ, chính sách đối với công chức Kết quả khảo sát 300 phiếu về mức độ hài lòng đối với tiền lương, phụ cấp, khen thưởng.
Bảng 3.8 Đánh giá về trình độ của những người được tuyển dụng đang công tác tại cơ quan, đơn vị Đánh giá năng lực thực tế của công chức tuyển dụng mới.
Biểu 3.1 Tình hình bố trí nghề đối với CCQLNN về kinh tế ở các Sở của tỉnh Quảng Nam Mức độ phù hợp giữa chuyên môn đào tạo và vị trí việc làm.

Các phát hiện thực trạng chính gồm:

  • Số lượng và cơ cấu: Số lượng công chức tăng đều theo yêu cầu quản lý; tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học tăng lên. Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ nữ và cán bộ người dân tộc thiểu số tại các vị trí lãnh đạo, quản lý kinh tế còn thấp; cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa đồng đều giữa các sở.
  • Quy hoạch và tuyển dụng: Đã ban hành quy chế quy hoạch nhưng việc triển khai có lúc còn mang tính hình thức, khép kín. Tuyển dụng chưa hoàn toàn gắn với vị trí việc làm và bản mô tả công việc cụ thể.
  • Bố trí, sử dụng và đào tạo: Hiện tượng bố trí trái chuyên môn vẫn xảy ra tại một số đơn vị (phản ánh tại Biểu 3.1). Công tác đào tạo, bồi dưỡng tập trung nhiều vào lý luận chính trị và quản lý nhà nước chung, còn thiếu các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý kinh tế quốc tế, đàm phán thương mại và kỹ năng giải quyết tranh chấp kinh tế.
  • Chế độ chính sách và đánh giá: Chế độ đãi ngộ chưa tạo được đòn bẩy kinh tế đủ mạnh để thu hút và giữ chân nhân tài chất lượng cao ngoài khu vực công; đánh giá công chức cuối năm còn nể nang, chưa lấy hiệu quả đầu ra làm thước đo chủ yếu.

Chương 4: Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Quảng Nam

Chương 4 vạch ra phương hướng xây dựng đội ngũ công chức đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam:

  • Phương hướng: Xây dựng đội ngũ công chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức trong sạch, có trình độ chuyên môn cao, cơ cấu hợp lý về độ tuổi, giới tính và dân tộc; đáp ứng yêu cầu quản lý trong cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    1. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chức danh và bản mô tả vị trí việc làm cho từng ngạch công chức quản lý kinh tế.
    2. Đổi mới công tác tuyển dụng theo hướng tăng cường thi tuyển cạnh tranh, công khai, ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra sát hạch.
    3. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, thực hiện quy hoạch "động" và "mở", gắn quy hoạch với đào tạo và luân chuyển cán bộ.
    4. Đổi mới nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng, tập trung vào kỹ năng phân tích chính sách kinh tế, kiến thức kinh tế thị trường và ngoại ngữ.
    5. Bố trí, sử dụng đúng chuyên môn đào tạo; tăng cường luân chuyển công chức giữa các sở kinh tế và giữa cấp tỉnh với cấp huyện.
    6. Hoàn thiện cơ chế đánh giá công chức dựa trên kết quả công việc; xây dựng chính sách đãi ngộ, tôn vinh và cải thiện môi trường làm việc.
  • Điều kiện thực hiện và kiến nghị: Luận án đề xuất cấp ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành các nghị quyết chuyên đề, bố trí nguồn ngân sách thỏa đáng và phân định rõ trách nhiệm kiểm tra, giám sát của Sở Nội vụ và các sở chuyên ngành.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học (lý luận)

  • Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về xây dựng đội ngũ công chức QLNN về kinh tế cấp tỉnh trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Xác định rõ nội dung xây dựng đội ngũ công chức QLNN về kinh tế cấp tỉnh gồm 6 khâu mắt xích: tiêu chuẩn chức danh, tuyển dụng, quy hoạch, bố trí - luân chuyển, đào tạo - bồi dưỡng, và đánh giá gắn với chế độ chính sách.
  • Xác lập khung tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức QLNN về kinh tế cấp tỉnh bao gồm phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức điều hành thực tế.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá có căn cứ thực chứng về thực trạng đội ngũ công chức QLNN về kinh tế cấp tỉnh tại Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015 thông qua việc kết hợp số liệu hành chính với kết quả khảo sát 300 công chức và phỏng vấn sâu 15 nhà quản lý.
  • Nhận diện những hạn chế nội tại của công tác cán bộ tại địa phương: tình trạng bố trí sai ngành nghề đào tạo, quy hoạch còn khép kín, chính sách thu hút nhân tài chưa đủ sức cạnh tranh với khu vực kinh tế tư nhân.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, cung cấp luận cứ cho Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Quảng Nam trong việc xây dựng đề án vị trí việc làm và ban hành chính sách phát triển nguồn nhân lực khu vực công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung vào đội ngũ công chức thuộc 14 cơ quan quản lý kinh tế cấp tỉnh, chưa mở rộng khảo sát đối tượng công chức cấp huyện và công chức chuyên môn cấp xã trên địa bàn tỉnh.
    • Về thời gian dữ liệu: Các phân tích thực trạng thực chứng chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát trong giai đoạn 2010 - 2015; chưa bao quát các biến động tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá công chức quản lý kinh tế xuống cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam.
    • Thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa tỉnh Quảng Nam với các địa phương khác trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế).
    • Khảo sát tác động của quá trình chuyển đổi số và cải cách tiền lương mới đến chất lượng đội ngũ công chức QLNN về kinh tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và quản lý công vụ:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý luận, cấu trúc biến số khảo sát và phương pháp tiếp cận nghiên cứu về quản lý nhân lực công vụ kinh tế cấp địa phương thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế và Khoa học quản lý.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Quảng Nam: Là căn cứ thực tiễn phục vụ Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các sở chuyên ngành kinh tế (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công Thương...) trong việc xây dựng bản mô tả vị trí việc làm, quy hoạch cán bộ nguồn và hoàn thiện chính sách đào tạo, tuyển dụng.
  • Đối với các địa phương khác: Cung cấp bài học kinh nghiệm về khảo sát, đánh giá sự phù hợp ngành nghề đào tạo và xây dựng cơ chế thu hút nhân lực khu vực công tại các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực chứng với quy mô mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu như thế nào?
Luận án tiến hành phát phiếu trưng cầu ý kiến với quy mô mẫu 300 cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan QLNN về kinh tế cấp tỉnh ở Quảng Nam theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản; đồng thời thực hiện phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý cũng theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.

2. Đội ngũ công chức QLNN về kinh tế cấp tỉnh tại Quảng Nam bao gồm những cơ quan nào theo xác định của tác giả?
Luận án xác định đối tượng nghiên cứu gồm công chức công tác tại 14 cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng, Thanh tra tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Tư pháp và các Ban quản lý chuyên ngành.

3. Cơ sở pháp lý chính về công chức được tác giả sử dụng làm nền tảng phân tích là gì?
Các văn bản pháp lý chính gồm: Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950, Nghị định số 169/HĐBT ngày 25/5/1991, Nghị định số 95/1998/NĐ-CP, Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2010) và Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ.

4. Những chỉ số kinh tế cơ bản nào của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015 được tác giả đưa vào phần mở đầu?
Các chỉ số kinh tế được nêu gồm: tốc độ tăng GRDP bình quân khoảng 12%/năm; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 17,2 triệu đồng (năm 2010) lên 38,3 triệu đồng (năm 2015); quy mô GRDP đạt gần 24.611 tỷ đồng năm 2010 và vượt 56.000 tỷ đồng năm 2015; kim ngạch xuất nhập khẩu tăng bình quân 12%/năm.

5. Luận án tổng hợp những kinh nghiệm quốc tế nào về đánh giá và quy hoạch công chức?
Tác giả tổng kết mô hình đánh giá 5 mức bậc qua 3 giai đoạn của Nhật Bản; hệ thống tuyển dụng theo công tích, tài năng dựa trên Luật năm 1883 và Luật năm 1978 của Hoa Kỳ; chiến lược quy hoạch dự nguồn lãnh đạo ứng phó già hóa dân số của chính phủ liên bang Mỹ và bang Queensland (Úc); cùng chính sách đa dạng hóa nhân sự của Sở Tài chính Úc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Quảng Nam" đã giải quyết đồng bộ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về mặt lý luận và thực tiễn chuyên ngành Quản lý kinh tế. Tác giả đã hệ thống hóa các quan điểm khoa học trong và ngoài nước, xác lập khung nội dung xây dựng đội ngũ công chức kinh tế cấp tỉnh gồm 6 nội dung cơ bản gắn với thể chế công vụ Việt Nam. Thông qua dữ liệu điều tra thực tế tại các sở, ban, ngành tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được, các bất cập về cơ cấu, bố trí chuyên môn và chính sách đãi ngộ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.