Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai đến phát triển kinh tế - xã hội thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên"

  • Tác giả: Vũ Thị Kim Hảo
  • Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Thế Đặng và TS. Nguyễn Đình Bồng
  • Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2022)
  • Chuyên ngành: Quản lý đất đai (Mã số: 9.03)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và nguồn lực quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (KTXH). Tại Việt Nam, công tác đổi mới chính sách đất đai từ thập niên 1980 đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa (ĐTH&CNH). Tuy nhiên, thực tiễn nảy sinh nhiều bất cập như quy hoạch sử dụng đất chưa sát thực tế, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tăng cao, chênh lệch giá đất và phân hóa giàu nghèo.

Thị xã Phổ Yên (thành lập theo Nghị quyết số 932/NQ-UBTVQH13 ngày 15/05/2015, được công nhận là đô thị loại III theo Quyết định số 530/QĐ-BXD ngày 17/06/2019) có tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao trong giai đoạn 2015 - 2019 (từ 26,7% lên 35,2%; tổng giá trị sản xuất tăng từ 579,1 nghìn tỷ đồng lên 886,0 nghìn tỷ đồng). Quá trình chuyển đổi mạnh mẽ này đòi hỏi phải có đánh giá khoa học, định lượng và toàn diện về mức độ tác động của các hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) về đất đai đến sự phát triển KTXH của địa phương để làm căn cứ đề xuất giải pháp đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Đánh giá được thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá được ảnh hưởng của một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai đến phát triển kinh tế - xã hội thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  3. Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát huy ảnh hưởng tích cực của quản lý nhà nước về đất đai đến phát triển kinh tế - xã hội thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai và phát triển kinh tế - xã hội; tập trung vào 3 nội dung QLNN về đất đai chủ yếu tác động đến 6 chỉ tiêu KTXH trọng tâm.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 25.888,69 ha, gồm 4 phường và 14 xã), được phân chia thành 3 tiểu vùng nghiên cứu (khảo sát tại 9 thôn/tổ thuộc 9 xã/phường đại diện).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2015 - 2019; đánh giá quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chính:

  1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý đất đai:
    • Đất đai và hệ thống quản lý đất đai: Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (2004, 2010), Liên Hợp Quốc (United Nations, 1996), Christian và Stewart (1986), Smyth (1973), Terry (1988), Tommy Österberg (2011), Engelke và Vancutsem (2012), Peter (2008), Georgia (2001).
    • Phân bố đất nông nghiệp toàn cầu theo thống kê của FAOSTAT (2020):
STT Châu lục Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp (%)
1 Châu Mỹ 38
2 Châu Á 32
3 Châu Âu 16
4 Châu Phi 8
5 Châu Úc 6
Tổng Toàn thế giới 100
  • Thực tiễn quản lý đất đai ở một số quốc gia: Cơ chế công hữu hóa gắn với bồi hoàn đúng trị giá theo Hiến pháp và Luật Mua bán đất đai nông lâm (GrdstVG) tại Đức (Nguyễn Sỹ Phương, 2020); Luật Đất ở 1862/1889 và kế hoạch ngân hàng đất đai tại Hoa Kỳ (Vương Cảnh Tân, dẫn theo Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007; Giridhari S. Paudel và Gopal B.); nới lỏng chuyển mục đích và bán đất công tại Đài Loan (Tôn Gia Huyên, 2019); cơ chế "trưng thu" theo Hiến pháp 2004 và Luật Quyền sở hữu tài sản 2007 tại Trung Quốc cùng hệ lụy lãng phí đất đai, "thành phố ma" (Nguyễn Minh Hoàn, 2013); quy chuẩn và đạo đức định giá bất động sản sau khủng hoảng tài chính tại Thái Lan (Đặng Hùng Võ, 2017).
  1. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam:
    • Lý luận chung về thể chế đất đai và kinh tế: Đặng Kim Sơn và Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2011), Vũ Trọng Khải (2019), Trần Thị Thu Hiền (2016), Đỗ Kim Chung (2018), Phùng Văn Nghệ (2018), Đỗ Văn Nhạ và Nguyễn Thị Phong Thu (2016), Nguyễn Hữu Đống và Nguyễn Thành Trung (2019).
    • Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Tôn Gia Huyên (2015), Lương Văn Hinh và cs., Đặng Tiến Sĩ (2016 tại huyện Vân Đồn, Quảng Ninh), Đỗ Thị Tám và cs. (2018 tại huyện Thanh Oai, Hà Nội), Tôn Thất Lộc và cs. (2019 tại Thủ Dầu Một, Bình Dương).
    • Giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ): Phan Thị Thanh Huyền và cs., Nguyễn Đình Bồng (2021), Lê Quang Trí và cs. (2019 tại Sóc Trăng), Nguyễn Thị Thu Hương và cs. (2020 tại huyện Tam Đường, Lai Châu).
    • Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (BT, HT, TĐC) khi thu hồi đất: Đặng Thái Sơn (2007), Lưu Đức Khải (2010), Nguyễn Chí Mỳ và Hoàng Xuân Nghĩa (2009), Nguyễn Đình Bồng (2022), Nguyễn Văn Bài (2021 tại huyện Lục Ngạn, Bắc Giang).
    • Tài chính đất đai, giá đất và đấu giá quyền sử dụng đất: Lê Tấn Lợi (2009), Nguyễn Ngọc Anh (2016), Nguyễn Thị Thanh Xuân (2019), Trần Tiến Hải (2015), Nguyễn Ngọc Điện (2013).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về chính sách đất đai, nhưng phần lớn mới tiếp cận ở mức độ định tính, đánh giá đơn lẻ từng chính sách hoặc khảo sát tại các đô thị lớn. Chưa có công trình nào đánh giá một cách hệ thống, định lượng mức độ tác động tương quan của 3 nội dung QLNN về đất đai cốt lõi (Quy hoạch/kế hoạch; Giao đất/cho thuê đất/cấp GCN; Bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi thu hồi đất) tới 6 chỉ tiêu KTXH theo từng tiểu vùng địa lý và theo từng nhóm đối tượng sử dụng đất tại một đô thị đang công nghiệp hóa nhanh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc như thị xã Phổ Yên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm và quy định pháp lý: Luận án dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai 2013 với 15 nội dung QLNN về đất đai; các chỉ tiêu phát triển KTXH theo Nghị quyết số 142/2016/QH13 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm (2016 - 2020).
  • Lựa chọn nội dung quản lý và chỉ tiêu KTXH: Thông qua điều tra chuyên gia, tác giả đã sàng lọc và lựa chọn:
    • 3 nội dung QLNN về đất đai: (1) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (2) Quản lý giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ; (3) Quản lý bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất.
    • 6 chỉ tiêu phát triển KTXH chịu ảnh hưởng: (1) Đô thị hóa và công nghiệp hóa (ĐTH&CNH); (2) Phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT); (3) Thu hút vốn đầu tư (VĐT); (4) Thu nhập và mức sống của người dân (MSND); (5) Tăng cơ hội việc làm (VL); (6) Giảm tỷ lệ đói nghèo (ĐN).

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập niên giám thống kê, báo cáo KTXH giai đoạn 2015 - 2019 của thị xã Phổ Yên; các tài liệu bản đồ địa chính, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thị xã giai đoạn 2011 - 2020; các văn bản chỉ đạo của tỉnh Thái Nguyên và thị xã Phổ Yên.
  2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp:
    • Lập phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn 3 vùng tại 9 thôn/tổ dân phố thuộc 9 xã/phường đại diện.
    • Nhóm đối tượng điều tra gồm 4 nhóm: Hộ nông nghiệp, Hộ phi nông nghiệp, Tổ chức kinh tế, Tổ chức khác.
    • Điều tra phiếu khảo sát lấy ý kiến của cán bộ quản lý và nhà khoa học.
  3. Phương pháp chuyên gia: Tổ chức lấy ý kiến chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ quản lý địa phương nhằm lựa chọn, chuẩn hóa các tiêu chí và thang đo đánh giá.
  4. Phương pháp xử lý số liệu và đánh giá:
    • Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, biểu đồ.
    • Sử dụng phương pháp phân tích hệ số tương quan hạng Spearman ($r_s$) để định lượng mức độ ảnh hưởng của các nội dung quản lý đất đai đến từng chỉ tiêu KTXH theo phân cấp:
Khoảng giá trị hệ số tương quan ($r_s$) Mức độ quan hệ / ảnh hưởng
$r_s \ge 0,75$ Mức độ rất cao / Ảnh hưởng mạnh
$0,50 \le r_s < 0,75$ Mức độ cao / Ảnh hưởng khá
$0,25 \le r_s < 0,50$ Mức độ trung bình / Ảnh hưởng vừa
$r_s < 0,25$ Mức độ thấp / Ảnh hưởng yếu

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở lý luận: Phân tích bản chất, tính chất đặc thù và vai trò của đất đai như một yếu tố khởi thủy của sản xuất; làm rõ khái niệm Quản lý đất đai (Land Administration), Quản lý nhà nước về đất đai (State Administration of Land) và 15 nội dung QLNN theo Luật Đất đai 2013; làm rõ các khái niệm về kinh tế, xã hội, tăng trưởng và phát triển KTXH theo Nghị quyết số 142/2016/QH13.
  • Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế: Phân tích bức tranh quản lý đất đai và thị trường bất động sản tại các nước phát triển (Đức, Hoa Kỳ) và các nước trong khu vực (Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan), rút ra bài học về tính minh bạch, định giá thị trường, vai trò của bồi thường công bằng và quy hoạch đồng bộ.
  • Thực tiễn Việt Nam: Phân tích ảnh hưởng hai mặt (tích cực và tiêu cực) của các chính sách: quy hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất; cấp GCNQSDĐ; bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi thu hồi đất; tài chính đất đai và đấu giá QSDĐ.
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan: Điểm lại các công trình tiêu biểu của Đặng Tiến Sĩ (2016), Đỗ Thị Tám và cs. (2018), Tôn Thất Lộc và cs. (2019), Lê Quang Trí và cs. (2019), Nguyễn Thị Thu Hương và cs. (2020), Nguyễn Văn Bài (2021). Từ đó xác định định hướng nghiên cứu và khung tiếp cận cho địa bàn thị xã Phổ Yên.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi nghiên cứu không gian (3 vùng, 9 xã/phường) và thời gian (2015 - 2019).
  • Xây dựng hệ thống 4 nội dung nghiên cứu: (1) Đánh giá điều kiện tự nhiên và KTXH; (2) Đánh giá thực trạng QLNN về đất đai; (3) Đánh giá ảnh hưởng của một số nội dung QLNN về đất đai đến phát triển KTXH; (4) Đề xuất giải pháp.
  • Mô tả quy trình chọn mẫu điều tra, phương pháp thiết kế bảng hỏi sơ cấp đối với 4 nhóm đối tượng sử dụng đất (hộ nông nghiệp, hộ phi nông nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác) và cán bộ quản lý/nhà khoa học.
  • Quy định các thang đo và công thức tính toán toán học thống kê, phân cấp hệ số tương quan $r_s$.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm trên địa bàn thị xã Phổ Yên:

  1. Điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển KTXH thị xã Phổ Yên (2015 - 2019):
    • Tổng diện tích tự nhiên: 25.888,69 ha; dân số năm 2019 là 197 nghìn người.
    • Kinh tế tăng trưởng nhanh: Giá trị sản xuất tăng từ 579,1 nghìn tỷ đồng (2015) lên 886,0 nghìn tỷ đồng (2019); tốc độ tăng trưởng từ 26,7% lên 35,2%.
    • Cơ cấu kinh tế chuyển dịch vượt bậc theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm mạnh tỷ trọng nông - lâm - thủy sản. Cơ sở hạ tầng và thu hút vốn FDI phát triển vượt bậc (sự hiện diện của các khu công nghiệp tập trung).
  2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai:
    • Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất 2015 - 2019. Nhiều chỉ tiêu đất phi nông nghiệp, đất khu công nghiệp tăng nhanh; tuy nhiên một số chỉ tiêu thực hiện còn chênh lệch so với bản duyệt.
    • Giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ: Tiến độ giao đất cho các tổ chức kinh tế, khu công nghiệp và cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình đạt tỷ lệ cao, tạo nền tảng pháp lý cho giao dịch thị trường.
    • Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất: Triển khai khối lượng lớn các dự án thu hồi đất phục vụ phát triển hạ tầng và công nghiệp; công tác TĐC và chi trả bồi thường cơ bản đảm bảo tiến độ, song vẫn còn khó khăn về xác minh nguồn gốc đất và chuyển đổi sinh kế cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp.
  3. Đánh giá ảnh hưởng của QLNN về đất đai đến phát triển KTXH thị xã Phổ Yên:
    • Theo 3 vùng nghiên cứu (Vùng 1, Vùng 2, Vùng 3): Mức độ tác động có sự phân hóa theo trình độ phát triển KTXH và tốc độ đô thị hóa của từng vùng.
    • Theo 4 nhóm đối tượng sử dụng đất: Đánh giá chi tiết sự hài lòng và mức độ ảnh hưởng nhận nhận định từ hộ nông nghiệp, hộ phi nông nghiệp, tổ chức kinh tế và các tổ chức khác.
    • Phân tích hệ số tương quan ($r_s$): Xác định cụ thể mức độ tương quan giữa 3 nội dung quản lý đất đai với 6 chỉ tiêu KTXH (ĐTH&CNH, CSHT, VĐT, MSND, VL, ĐN).
  4. Giải pháp đề xuất: Xây dựng cơ sở lý luận và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường tính khả thi của quy hoạch, tính công khai minh bạch trong giao đất, cho thuê đất, cấp GCN và nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo việc làm sau thu hồi đất.

Kết quả và những đóng góp mới

Những kết quả và đóng góp mới của luận án

  1. Đóng góp về mặt khoa học và phương pháp:

    • Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở dữ liệu khoa học về phương pháp đánh giá định lượng ảnh hưởng của các nội dung QLNN về đất đai đến phát triển KTXH tại một đô thị trực thuộc tỉnh ở vùng trung du miền núi phía Bắc.
    • Thiết lập khung đánh giá kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp nhiều đối tượng, ứng dụng hệ số tương quan để phân định mức độ tác động cụ thể.
  2. Đóng góp mới về kết quả nghiên cứu thực tiễn:

    • Đánh giá định lượng được mức độ ảnh hưởng của 3 nội dung QLNN về đất đai đối với 6 chỉ tiêu phát triển KTXH tại 3 vùng của thị xã Phổ Yên:
      • Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Ảnh hưởng mạnh ($r_s \ge 0,75$) đến quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa (ĐTH&CNH), quá trình phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT).
      • Quản lý giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ: Ảnh hưởng mạnh ($r_s \ge 0,75$) đến 5/6 chỉ tiêu phát triển KTXH, bao gồm: ĐTH&CNH, CSHT, thu nhập và mức sống của người dân (MSND), tăng cơ hội việc làm (VL) và giảm tỷ lệ đói nghèo (ĐN).
      • Quản lý bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất: Ảnh hưởng mạnh ($r_s \ge 0,75$) đến 3/6 chỉ tiêu phát triển KTXH, gồm: ĐTH&CNH, CSHT và thu nhập, mức sống của người dân (MSND).
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
|                      TỔNG HỢP MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NỘI DUNG QLNN VỀ ĐẤT ĐAI                |
+------------------------------------+----------------------------------------------------------+
| Nội dung QLNN về đất đai           | Các chỉ tiêu phát triển KTXH chịu ảnh hưởng mạnh         |
+------------------------------------+----------------------------------------------------------+
| 1. Quản lý QHKHSDĐ                 | - Đô thị hóa và công nghiệp hóa (ĐTH&CNH)                |
|                                    | - Phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT)                        |
+------------------------------------+----------------------------------------------------------+
| 2. Giao đất, cho thuê đất, cấp     | - Đô thị hóa và công nghiệp hóa (ĐTH&CNH)                |
|    GCNQSDĐ                         | - Phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT)                        |
|                                    | - Thu nhập và mức sống người dân (MSND)                  |
|                                    | - Tăng cơ hội việc làm (VL)                              |
|                                    | - Giảm tỷ lệ đói nghèo (ĐN)                              |
+------------------------------------+----------------------------------------------------------+
| 3. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | - Đô thị hóa và công nghiệp hóa (ĐTH&CNH)                |
|    khi thu hồi đất                 | - Phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT)                        |
|                                    | - Thu nhập và mức sống người dân (MSND)                  |
+------------------------------------+----------------------------------------------------------+

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Tăng cường tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất: Nâng cao chất lượng dự báo nhu cầu đất đai, bảo đảm sự gắn kết giữa quy hoạch đất đai với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật; hạn chế tối đa việc điều chỉnh quy hoạch tùy tiện.
  • Bảo đảm tính minh bạch trong giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, công khai hóa các quy trình cấp phép, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư và giảm thiểu nhũng nhiễu.
  • Hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Xác định đơn giá bồi thường sát với giá trị thị trường thực tế; xây dựng các khu tái định cư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trước khi thu hồi đất; đặc biệt chú trọng các chính sách đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm và hỗ trợ sinh kế lâu dài cho các hộ nông nghiệp bị thu hồi đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trên phạm vi không gian địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên với chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2019 (khi Phổ Yên vừa thành lập thị xã và nâng cấp lên đô thị loại III). Do giới hạn nghiên cứu, luận án chỉ tập trung chuyên sâu vào 3 nội dung QLNN về đất đai nổi bật nhất trong tổng số 15 nội dung quản lý theo Luật Đất đai 2013.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục mở rộng nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các nội dung QLNN khác (như xây dựng hệ thống thông tin đất đai, quản lý tài chính và giá đất, thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo) trên chuỗi thời gian dài hơn khi địa phương chuyển mình lên giai đoạn phát triển đô thị cao hơn (thành phố Phổ Yên), hoặc so sánh đối chứng với các địa phương có cùng tốc độ công nghiệp hóa nhanh ở vùng trung du Bắc Bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Kết quả và giải pháp của luận án là tài liệu căn cứ thực tiễn trực tiếp giúp UBND thị xã Phổ Yên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên điều chỉnh chính sách giao đất, lập quy hoạch sử dụng đất và nâng cao hiệu quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, giảm thiểu khiếu kiện về đất đai.
  • Đối với nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Luận án cung cấp khung phương pháp luận kết hợp phân tích tương quan Spearman để định lượng hóa tác động của chính sách đất đai đến các chỉ tiêu KTXH; là tài liệu tham khảo cho các đề tài thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, Kinh tế phát triển và Quản lý tài nguyên môi trường.
  • Đối với các địa phương tương đồng: Các phát hiện và bài học kinh nghiệm tại Phổ Yên có thể áp dụng tham khảo cho các huyện/thị xã đang trong quá trình chuyển dịch mạnh mẽ từ thuần nông sang công nghiệp hóa - đô thị hóa trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn nghiên cứu bao nhiêu nội dung quản lý nhà nước về đất đai và bao nhiêu chỉ tiêu kinh tế - xã hội?

Luận án tập trung nghiên cứu 3 nội dung QLNN về đất đai chủ yếu (trong số 15 nội dung của Luật Đất đai 2013) gồm: (1) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (2) Quản lý giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ; (3) Quản lý bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Tác động của 3 nội dung này được đo lường tới 6 chỉ tiêu phát triển KTXH: Đô thị hóa và công nghiệp hóa; Phát triển cơ sở hạ tầng; Thu hút vốn đầu tư; Thu nhập và mức sống người dân; Tăng cơ hội việc làm; Giảm tỷ lệ đói nghèo.

2. Nội dung QLNN về đất đai nào có ảnh hưởng rộng nhất đến các chỉ tiêu phát triển KTXH tại Phổ Yên?

Nội dung Quản lý giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phạm vi ảnh hưởng rộng nhất, tác động mạnh ($r_s \ge 0,75$) đến 5 trên 6 chỉ tiêu KTXH (ĐTH&CNH, CSHT, thu nhập và mức sống người dân, tăng cơ hội việc làm, giảm tỷ lệ đói nghèo).

3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và giá trị sản xuất của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2015 - 2019 thay đổi như thế nào?

Trong giai đoạn 2015 - 2019, tổng giá trị sản xuất của thị xã Phổ Yên tăng từ 579,1 nghìn tỷ đồng (năm 2015) lên 886,0 nghìn tỷ đồng (năm 2019). Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị xã tăng từ 26,7% (2015) lên 35,2% (2019).

4. Phương pháp nào được tác giả sử dụng để định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của quản lý đất đai đến phát triển KTXH?

Tác giả sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi sơ cấp trên 4 nhóm đối tượng sử dụng đất tại 3 tiểu vùng nghiên cứu (9 thôn/tổ thuộc 9 xã/phường) kết hợp khảo sát ý kiến cán bộ quản lý và nhà khoa học, sau đó xử lý số liệu bằng phương pháp phân tích hệ số tương quan hạng Spearman ($r_s$) để phân cấp mức độ ảnh hưởng (rất cao, cao, trung bình, thấp).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Kim Hảo đã phản ánh và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai gắn với sự phát triển KTXH nhanh chóng của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2015 - 2019. Bằng phương pháp tiếp cận định lượng thông qua hệ số tương quan Spearman, công trình đã làm sáng tỏ mức độ ảnh hưởng của 3 nội dung quản lý đất đai trọng tâm đến 6 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo từng vùng và nhóm đối tượng sử dụng đất. Các giải pháp đề xuất về nâng cao tính khả thi của quy hoạch, tăng cường tính minh bạch trong giao đất/cấp GCN và hoàn thiện chính sách bồi thường TĐC có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị đất đai tại địa phương và các vùng có điều kiện tương tự.