Tổng quan luận án

Công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bộ máy công quyền. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX, X, XI, XII cùng các kết luận của Hội nghị Trung ương 4 (khóa XI) đều khẳng định công tác cán bộ là khâu then chốt, quyết định sự thành bại của sự nghiệp phát triển đất nước. Thực tiễn giai đoạn đổi mới cho thấy, mặc dù đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế đã có bước phát triển về số lượng và cơ cấu, chất lượng công chức vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn, tính thượng tôn pháp luật và kỷ luật công vụ.

Tại tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2010 - 2015 ghi nhận tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt khoảng 12%/năm. Tổng GRDP của tỉnh tăng từ gần 24.611 tỷ đồng (năm 2010) lên trên 56.000 tỷ đồng (năm 2015); thu nhập bình quân đầu người tăng từ 17,2 triệu đồng lên 38,3 triệu đồng/năm; kim ngạch xuất nhập khẩu duy trì mức tăng bình quân 12%/năm. Tuy nhiên, quy mô nền kinh tế của tỉnh vẫn còn nhỏ, năng lực cạnh tranh chưa cao, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, hiệu quả khai thác tài nguyên còn bất cập và tỷ lệ lao động thiếu việc làm còn lớn. Tác giả luận án xác định nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế này bắt nguồn từ công tác xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh chưa đạt hiệu quả đồng bộ, từ khâu tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bố trí, luân chuyển cho đến chính sách đãi ngộ. Do đó, luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của nghiên cứu sinh Trần Đình Thảo tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu về xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh tại địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế, phân tích và đánh giá thực trạng xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng đội ngũ này đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Xác định cơ sở lý luận, phương pháp luận và các khái niệm liên quan đến xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Việt Nam.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015 và rút ra những thành công, hạn chế cùng nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình xây dựng đội ngũ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế của cơ quan nhà nước cấp tỉnh ở Quảng Nam, tập trung vào 3 nội dung:
    • Các khâu quy trình trong xây dựng đội ngũ công chức: chiến lược, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn, đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động và đánh giá.
    • Cơ chế, chính sách áp dụng đối với đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Quảng Nam.
    • Đối tượng công chức quản lý nhà nước về kinh tế công tác tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Phạm vi cấp tỉnh tại tỉnh Quảng Nam (các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị hành chính cấp tỉnh liên quan).
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2010 - 2015; xây dựng giải pháp đến năm 2020 và định hướng tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được cấu trúc thành hai nhóm công trình nghiên cứu chính: nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước.

Các công trình nghiên cứu quốc tế

Tác giả luận án đã tổng hợp nhiều công trình và báo cáo quốc tế phản ánh các khía cạnh quản trị công chức:

  • Về nguyên tắc quản trị và cải cách nhà nước: Bài viết "Cải cách nhà nước" trên báo Echanges của Pháp nhấn mạnh quan điểm phân cấp quyền lực địa phương ("Ít nhà nước ở Paris hơn. Tốt hơn là nhà nước tại chỗ"). Cuốn "Accountability Map" của Chính phủ tiểu bang Tây Úc (Úc) đưa ra 9 nguyên tắc cốt lõi về mối quan hệ giữa nhà nước và khu vực kinh tế, đạo đức công vụ, tính liêm chính và quản lý rủi ro.
  • Về quy hoạch và đào tạo cán bộ dự nguồn: Báo cáo của PricewaterhouseCoopers (PwC) phối hợp với Economist Intelligence Unit (EIU) tại Mỹ xác định 6 yếu tố trọng điểm phát triển lãnh đạo khu vực công. Báo cáo về công tác đào tạo cán bộ dự nguồn tại Bắc Mỹ nghiên cứu thực nghiệm tại Sở Cải huấn Oklahoma (Oklahoma Department of Correction) và Sở Tư pháp Thanh thiếu niên New York. Báo cáo của tiểu bang Queensland (Úc) phân tích thách thức già hóa công chức (48% công chức cố định trên 45 tuổi vào năm 2007). Nhóm tác giả Michael D. Kerlin, David McGaw và William Wolf nghiên cứu kinh nghiệm kế nhiệm tại Mỹ, Anh, Singapore. Joan E. Pynes làm rõ sự gắn kết giữa quản trị nhân lực chiến lược với các chức năng tuyển dụng, đào tạo, tiền lương trong quản lý nhà nước tại Mỹ.
  • Về chính sách nhân sự và tuyển dụng: Chiến lược đa dạng hóa nhân sự của Sở Tài chính Úc giai đoạn 2013 - 2015 đặt mục tiêu tỷ lệ 2,7% công chức là người thổ dân Úc. Tài liệu về khu vực công tại Ireland (Irish Public sector) phân tích cơ chế thu hút nhân tài sau Thỏa ước Croke Park (giai đoạn 2010 - 2014 yêu cầu giảm 10% lương công chức mới). Cẩm nang quy trình và chính sách tuyển dụng của Ngành Dân chính Bắc Ireland phân tích tiêu chuẩn tuyển mộ theo nhóm công tác kỹ thuật - kinh tế.
  • Về năng lực quản trị và kỹ năng lãnh đạo: Christian Batal nghiên cứu khung năng lực nhân lực khu vực công; Joseph M. Juran đề cập đến quản trị nhân lực và chất lượng; Richard Parry nghiên cứu tác động của khủng hoảng kinh tế giai đoạn 2010 - 2011 đến chính sách nhân lực công vụ tại châu Âu; Nicolai J. Foss nghiên cứu quản trị tổ chức trong nền kinh tế tri thức; Mark H. McCormack đúc kết kinh nghiệm quản trị phi học thuật; Carol Kinsey Goman phân tích vai trò của ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp lãnh đạo.

Các công trình nghiên cứu trong nước

Các công trình trong nước được điểm luận theo các mảng nội dung chuyên sâu:

  • Về xây dựng đội ngũ công chức quản lý kinh tế địa phương: Tác giả Trần Huy Sáng nghiên cứu xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện tại các huyện ngoại thành Hà Nội; Bùi Tiến Quý nghiên cứu quản lý nhà nước đối với lĩnh vực kinh tế dịch vụ.
  • Về thể chế và đổi mới công vụ: Tác giả Nguyễn Trọng Điều phân tích yêu cầu nâng cao chất lượng cán bộ, công chức trong điều kiện hội nhập kinh tế; Trần Văn Tuấn đề xuất các giải pháp xác định vị trí việc làm, thi tuyển chức danh lãnh đạo và cải cách tiền lương; Trần Anh Tuấn làm rõ việc hoàn thiện thể chế quản lý công chức ở Việt Nam.
  • Về công tác cán bộ tại địa phương: Tác giả Nguyễn Chín nghiên cứu giải pháp thu hút nguồn nhân lực trình độ cao cho các cơ quan nhà nước tại tỉnh Quảng Nam; Thân Minh Quế khảo sát quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Về kinh nghiệm quốc tế áp dụng vào Việt Nam: Phạm Việt Dũng nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhân lực tại Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu; Dương Văn Thơm phân tích mô hình đánh giá công chức của Nhật Bản theo thang 5 bậc (S, A, B, C, D) và quy trình 3 giai đoạn (đầu kỳ, trung kỳ, cuối kỳ); tài liệu của Bộ Nội vụ nghiên cứu chế độ tuyển dụng công tích (Merit System) của Mỹ thông qua cổng thông tin việc làm điện tử; Phạm Ngọc Thạch nghiên cứu tiêu chuẩn cán bộ tại Trung Quốc; Nguyễn Bảo Ngọc phân tích quy chế công vụ tại Vương quốc Anh.
Nhóm nghiên cứu Đại diện tiêu biểu Nội dung trọng tâm
Quốc tế PwC & EIU, Joan E. Pynes, Christian Batal, Carol Kinsey Goman Quản trị nhân lực chiến lược, kế hoạch cán bộ dự nguồn, khung năng lực và kỹ năng công vụ hiện đại
Thể chế & Công vụ trong nước Nguyễn Trọng Điều, Trần Văn Tuấn, Trần Anh Tuấn, Thân Minh Quế Cải cách chế độ công vụ, hoàn thiện thể chế tuyển dụng, quy hoạch và đánh giá cán bộ
Quản lý kinh tế & Địa bàn Trần Huy Sáng, Bùi Tiến Quý, Nguyễn Chín Quản lý kinh tế cấp cơ sở, thu hút nhân lực chất lượng cao tại địa bàn tỉnh Quảng Nam

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc điểm luận các công trình trên, luận án chỉ ra 3 khoảng trống khoa học:

  • Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào đội ngũ công chức nói chung hoặc công chức quản lý kinh tế cấp huyện, chưa phân tích có hệ thống cơ sở lý luận riêng cho đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh.
  • Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế ở một địa phương cụ thể có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù như tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2010 - 2015.
  • Chưa có hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, thi tuyển cạnh tranh, quy hoạch, đào tạo gắn với luân chuyển và đánh giá theo kết quả công việc nhằm phát triển đội ngũ công chức quản lý kinh tế cấp tỉnh đáp ứng tầm nhìn dài hạn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên:

  • Các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ.
  • Đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về cải cách nền hành chính công vụ.
  • Khung pháp lý về công chức Việt Nam qua các thời kỳ: Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Nghị định số 169/HĐBT ngày 25/5/1991; Nghị định số 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998; Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 (có hiệu lực từ 01/01/2010); Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

Luận án định nghĩa: Công chức quản lý nhà nước về kinh tế là những người làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế, được bố trí trong hệ thống các cơ quan nhà nước; đại diện cho Nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh tế thông qua lao động quản lý — một loại hình lao động sản xuất đặc biệt tạo ra giá trị mang lại lợi ích quốc gia. Đội ngũ này được phân loại theo:

  • Vị trí và tầm quan trọng: Nhóm nhà hoạch định chính sách; nhóm chuyên gia phân tích kinh tế chuyên sâu; nhóm nhân viên nghiệp vụ kỹ thuật.
  • Cấp hành chính: Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
  • Cấp bậc quản lý: Nhóm cấp cao, nhóm cấp trung, nhóm cấp cơ sở.
  • Ngành nghề quản lý: Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tài chính, tài nguyên môi trường, xây dựng.

Khung nội dung xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh gồm 7 khâu: (1) Xây dựng tiêu chuẩn chức danh; (2) Tổ chức tuyển dụng; (3) Quy hoạch cán bộ; (4) Đào tạo, bồi dưỡng; (5) Bố trí, sử dụng và luân chuyển; (6) Đánh giá công chức; (7) Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả:

  • Điều tra chọn mẫu bằng phiếu trưng cầu ý kiến: Quy mô mẫu khảo sát $N = 300$ công chức quản lý nhà nước về kinh tế công tác tại các sở, ban, ngành thuộc tỉnh Quảng Nam. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên đơn giản nhằm bảo đảm tính đại diện cho các lĩnh vực quản lý kinh tế cấp tỉnh.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 15 cán bộ, công chức quản lý được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để thu thập thông tin định tính về cơ chế quản lý, đánh giá và chính sách cán bộ.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp: Sử dụng các công cụ thống kê kinh tế để xử lý số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra, biểu diễn qua hệ thống bảng số liệu, biểu đồ và bản đồ hành chính nhằm so sánh, đối chiếu và rút ra các nhận định khoa học.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam; số liệu thống kê nhân sự của Sở Nội vụ và các sở chuyên ngành thuộc tỉnh giai đoạn 2010 - 2015.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả xử lý 300 phiếu khảo sát và biên bản 15 cuộc phỏng vấn sâu do nghiên cứu sinh thực hiện trực tiếp tại tỉnh Quảng Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị công chức, từ đó rút ra 5 bài học cốt lõi:

  1. Công tác quy hoạch cán bộ phải bảo đảm dân chủ, công khai, thực hiện nguyên tắc "dụng nhân như dụng mộc", bố trí đúng người đúng chuyên môn và có chế độ đãi ngộ thỏa đáng.
  2. Công tác tuyển dụng cần ưu tiên người có đức có tài, thực hiện thi tuyển công khai, công bằng, tăng tính cạnh tranh và mở rộng cơ chế thu hút nhân tài ngoài địa phương.
  3. Tiêu chuẩn chức danh là căn cứ khoa học cho mọi khâu trong công tác cán bộ, giúp khắc phục yếu tố chủ quan, thiên vị, cục bộ địa phương.
  4. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng lý luận và chuyên môn gắn liền với thực tiễn thông qua điều động, luân chuyển công tác.
  5. Đổi mới phương thức quản lý công chức theo phân cấp, gắn trách nhiệm của cấp ủy và người đứng đầu cơ quan, tránh tình trạng khoán trắng cho bộ phận tổ chức cán bộ.

Trên cơ sở đó, chương khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh tại địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh trong giai đoạn hiện nay

Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích 3 đặc điểm của công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh: hoạt động gắn liền với quyền lực nhà nước cấp tỉnh và tính cưỡng chế của pháp luật; hoạt động tác động trực tiếp đến đời sống người dân và doanh nghiệp địa phương; chịu áp lực công việc lớn về tiến độ và tính phức tạp (đặc biệt trong các lĩnh vực nhạy cảm như quản lý đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng).
  • Xác định vai trò của đội ngũ này trong việc hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế địa phương, tổ chức bộ máy, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các thành phần kinh tế hoạt động đúng pháp luật.
  • Phân tích chi tiết các nội dung xây dựng đội ngũ: xây dựng tiêu chuẩn chức danh dựa trên chức năng nhiệm vụ; tổ chức tuyển dụng xuất phát từ nhu cầu vị trí việc làm; quy hoạch cán bộ bảo đảm tính kế thừa; đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và ngoại ngữ; bố trí sử dụng đúng ngành nghề; đánh giá công chức dựa trên kết quả công việc; xây dựng chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm từ các địa phương trong nước và mô hình quốc tế (như hệ thống thi tuyển của Mỹ, đánh giá 3 giai đoạn của Nhật Bản) để vận dụng vào điều kiện tỉnh Quảng Nam.

Chương 3: Thực trạng xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh của Quảng Nam

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về kinh tế - xã hội và thực trạng đội ngũ công chức quản lý kinh tế tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015:

  • Tình hình phát triển kinh tế: Tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 12%/năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 17,2 triệu đồng (năm 2010) lên 38,3 triệu đồng (năm 2015).
  • Tình hình đội ngũ công chức quản lý kinh tế cấp tỉnh (phân tích qua Bảng 3.2 đến Bảng 3.6): Đội ngũ công chức tập trung tại các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Văn phòng UBND tỉnh... Số lượng công chức có trình độ đại học và trên đại học tăng lên, cơ cấu công chức nữ và công chức người dân tộc thiểu số bước đầu được quan tâm.
  • Đánh giá thực trạng các khâu xây dựng đội ngũ:
    • Tuyển dụng và bố trí: Đã tổ chức thi tuyển công chức nhưng chưa thực sự thu hút được nhiều nhân tài trình độ cao; tỷ lệ bố trí công chức đúng chuyên ngành đào tạo ở một số sở còn bất cập (Biểu 3.1).
    • Đào tạo và quy hoạch: Công tác đào tạo chủ yếu chú trọng chuẩn hóa bằng cấp lý luận và quản lý nhà nước, chưa chú trọng đào tạo kỹ năng chuyên sâu và ngoại ngữ phục vụ hội nhập.
    • Đánh giá và chính sách: Đánh giá công chức còn mang tính bình quân, nể nang; chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ chưa tạo được động lực mạnh mẽ để công chức cống hiến lâu dài (Bảng 3.7 và Bảng 3.8).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Năng lực tham mưu hoạch định chính sách kinh tế chưa đáp ứng yêu cầu; trình độ ngoại ngữ, tin học còn thấp; nguyên nhân do nhận thức của cấp ủy, lãnh đạo một số cơ quan chưa đầy đủ, công tác quản lý biên chế còn cứng nhắc, cơ chế kiểm tra giám sát chưa thường xuyên.

Chương 4: Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Quảng Nam

Chương 4 xác định mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030:

  • Phương hướng, nhiệm vụ: Xây dựng đội ngũ công chức quản lý kinh tế có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ chuyên môn cao, cơ cấu hợp lý theo độ tuổi, giới tính và ngành nghề đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của tỉnh Quảng Nam.
  • Hệ thống 7 nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh: Xác định rõ bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí việc làm trong các cơ quan quản lý kinh tế cấp tỉnh.
    2. Đổi mới công tác tuyển dụng: Thực hiện thi tuyển công khai, minh bạch, cạnh tranh; đổi mới nội dung sát hạch kiến thức thực tế; đẩy mạnh chính sách thu hút chuyên gia và sinh viên tốt nghiệp loại giỏi.
    3. Nâng cao chất lượng quy hoạch cán bộ: Bảo đảm tính kế thừa giữa 3 độ tuổi (dưới 30 tuổi, từ 30 đến 45/55 tuổi, từ 45 đến 55/60 tuổi), chú trọng nguồn cán bộ nữ và cán bộ dân tộc thiểu số.
    4. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng: Chuyển từ đào tạo theo văn bằng sang bồi dưỡng theo vị trí việc làm, nâng cao kiến thức kinh tế thị trường, luật pháp quốc tế, ngoại ngữ và công nghệ thông tin.
    5. Bố trí, sử dụng, điều động và luân chuyển công chức: Bố trí đúng sở trường chuyên môn; thực hiện luân chuyển cán bộ quản lý giữa các sở, ngành và giữa cấp tỉnh với cấp huyện để rèn luyện thực tiễn.
    6. Đổi mới phương pháp đánh giá công chức: Áp dụng các tiêu chí định lượng dựa trên kết quả đầu ra công việc, khắc phục bệnh hình thức và nể nang.
    7. Hoàn thiện chế độ, chính sách và môi trường làm việc: Thực hiện đãi ngộ xứng đáng, khen thưởng kịp thời, xây dựng văn hóa công sở liêm chính, kỷ cương.
  • Điều kiện thực hiện và kiến nghị: Đề xuất các điều kiện về tài chính, phân cấp quản lý; kiến nghị Chính phủ hoàn thiện thể chế công vụ và đề nghị Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Nam tăng cường chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học (lý luận)

  • Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam.
  • Xác lập khung nội dung hoàn chỉnh cho công tác xây dựng đội ngũ công chức quản lý kinh tế cấp tỉnh, bao gồm tiêu chuẩn chức danh, tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bố trí sử dụng, luân chuyển, đánh giá và chính sách đãi ngộ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015 thông qua bộ số liệu khảo sát $N = 300$ công chức và phỏng vấn sâu 15 cán bộ lãnh đạo.
  • Phân tích rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các điểm nghẽn về cơ cấu ngành nghề, năng lực tham mưu chính sách và phương thức đánh giá công chức tại các sở chuyên ngành thuộc tỉnh.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và các cơ quan tham mưu trong việc hoạch định chính sách cán bộ, kiện toàn bộ máy quản lý kinh tế giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế thuộc các cơ quan cấp tỉnh (các sở, ban, ngành của tỉnh Quảng Nam), chưa mở rộng điều tra sâu đội ngũ công chức quản lý kinh tế cấp huyện và cấp xã. Khung dữ liệu thực trạng phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2010 - 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát đối với công chức quản lý kinh tế cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh; cập nhật biến động dữ liệu nhân sự và tác động của các chính sách cải cách hành chính, tinh giản biên chế và chuyển đổi số trong quản lý công sau năm 2015.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Quản trị nhân lực khu vực công; có thể tham khảo khung lý thuyết về phân loại công chức quản lý kinh tế và hệ thống tiêu chuẩn chức danh công chức cấp tỉnh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo tỉnh Quảng Nam: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh và các sở chuyên ngành kinh tế tại Quảng Nam có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất về thi tuyển cạnh tranh, quy trình luân chuyển cán bộ và tiêu chí đánh giá công chức theo vị trí việc làm.
  • Các địa phương có điều kiện tương đồng: Các tỉnh thuộc khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung có thể tham khảo bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng chính sách thu hút và quy hoạch cán bộ quản lý kinh tế cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được thực hiện bằng phương pháp nào?
Luận án thực hiện điều tra chọn mẫu bằng phiếu trưng cầu ý kiến với quy mô 300 cán bộ, công chức quản lý nhà nước về kinh tế tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh của tỉnh Quảng Nam theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản; đồng thời tiến hành phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý được chọn ngẫu nhiên.

2. Công chức quản lý nhà nước về kinh tế được phân loại theo những tiêu chí nào trong luận án?
Tác giả phân loại đội ngũ này theo 4 tiêu chí: (1) Vị trí, tầm quan trọng (hoạch định chính sách, phân tích chuyên sâu, nghiệp vụ kỹ thuật); (2) Phân cấp quản lý (Trung ương, tỉnh, huyện, xã); (3) Cấp bậc quản lý (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở); (4) Lĩnh vực ngành nghề (nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tài chính...).

3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015 được ghi nhận trong luận án như thế nào?
Trong giai đoạn 2010 - 2015, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Quảng Nam tăng trưởng bình quân khoảng 12%/năm. Quy mô GRDP năm 2010 đạt gần 24.611 tỷ đồng và đến năm 2015 đạt trên 56.000 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 17,2 triệu đồng (năm 2010) lên 38,3 triệu đồng (năm 2015).

4. Luận án đúc kết kinh nghiệm đánh giá công chức của Nhật Bản gồm những nội dung cụ thể nào?
Kinh nghiệm Nhật Bản được luận án phân tích gồm hệ thống thang đánh giá 5 mức (S, A, B, C, D) và quy trình đánh giá 3 giai đoạn: giai đoạn đầu kỳ (công chức tự viết đề xuất mục tiêu và tiêu chuẩn phẩm chất), giai đoạn trung kỳ (cấp quản lý theo dõi, ghi chép tiến độ và hướng dẫn), giai đoạn cuối kỳ (công chức tự báo cáo kết quả và người có thẩm quyền phỏng vấn trực tiếp để ra quyết định đánh giá).

5. Đối tượng nghiên cứu tại cấp tỉnh của luận án bao gồm những cơ quan nào ở Quảng Nam?
Đối tượng nghiên cứu là công chức quản lý kinh tế tại các cơ quan: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND, Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Tư pháp và các Ban quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Đình Thảo đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp giữa tổng quan nghiên cứu trong nước, quốc tế với dữ liệu điều tra thực chứng tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015, công trình đã làm rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong công tác cán bộ tại địa phương. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính khả thi, cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức quản lý kinh tế tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.