Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Thị Bình, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Văn Thành (cùng sự phối hợp chỉ dẫn chuyên môn từ TS. Nguyễn Thị Tú), bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại năm 2022, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số 931.10.

Về tính cấp thiết, văn bản chỉ rõ du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có tốc độ tăng trưởng nhanh, giữ vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam cũng như từng địa phương. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tạo ra các tác động tiêu cực đối với môi trường và xã hội, đòi hỏi phải có sự quản lý nhà nước nhằm định hướng phát triển ổn định và hạn chế mặt trái. Đối với tỉnh Thanh Hóa, Chiến lược phát triển du lịch tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 đặt mục tiêu đưa Thanh Hóa trở thành trung tâm du lịch của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước. Bên cạnh đó, Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn với ba loại hình chính: du lịch biển, du lịch sinh thái cộng đồng và du lịch di sản văn hóa, tâm linh. Dù vậy, thực tiễn tại địa phương bộc lộ tình trạng tăng trưởng quá nóng, thiếu tính bền vững; công tác quản lý nhà nước chưa đồng bộ; tổ chức bộ máy, thanh tra giám sát và liên kết liên ngành, liên vùng còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình đánh giá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững thông qua hệ thống tiêu chí định lượng cụ thể và dữ liệu khảo sát thực chứng đa chiều.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xác lập các nội dung, xây dựng các tiêu chí đánh giá; phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành hai nhóm:

  • Nhiệm vụ lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững và quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững; cụ thể hóa các nội dung quản lý qua tiêu chí đánh giá; xác định các yếu tố ảnh hưởng; tìm hiểu kinh nghiệm quản lý thực tiễn trong và ngoài nước để rút ra bài học cho Thanh Hóa.
  • Nhiệm vụ thực tiễn: Đánh giá thực trạng phát triển du lịch bền vững của tỉnh Thanh Hóa theo 3 phương diện kinh tế, xã hội, môi trường; phân tích thực trạng các nội dung quản lý nhà nước thông qua hệ thống tiêu chí đo lường; rút ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; đề xuất các giải pháp và kiến nghị.

Câu hỏi nghiên cứu bao gồm một câu hỏi bao trùm: "Cần phải làm thế nào để tăng cường quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững?", cùng 6 câu hỏi cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước của địa phương cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững bao gồm những nội dung, tiêu chí, công cụ, phương pháp gì?
  2. Thực trạng phát triển du lịch bền vững tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020 dựa trên các tiêu chí đánh giá?
  3. Thực trạng nội dung quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững thông qua các nhóm tiêu chí đánh giá trong thời gian qua như thế nào?
  4. Các yếu tố nào ảnh hưởng tới quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững?
  5. Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững thời gian tới là gì?
  6. Kiến nghị với bộ, ngành nào để tăng cường quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững?

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước của địa phương cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Tập trung vào 8 nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững và đánh giá thông qua 4 nhóm tiêu chí (tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp, tính bền vững) gồm 28 tiêu chí cụ thể.
  • Về không gian: Giới hạn tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa ở cấp chính quyền tỉnh, không nghiên cứu cấp trung ương hay cấp huyện, cấp xã độc lập.
  • Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2016-2020 (dữ liệu khảo sát chuyên gia và thực địa thu thập từ tháng 05/2019 đến tháng 09/2019; năm 2020 xem xét bối cảnh chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19); các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 5 nhóm chủ đề:

Nhóm 1: Các nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững Khái niệm phát triển bền vững xuất phát từ báo cáo của WCED (1987). Trong du lịch, các nghiên cứu quốc tế như Bull (1992), D’Amore (1992), Inskeep (1991), Lane (1991), Manning (1991), Pigram (1990), Dearden (1991), Zurick (1992), McKercher (1993), Butler (1993) đã phân tích sự đánh đổi giữa lợi ích kinh tế và suy thoái tài nguyên. UNWTO (1992, 2004) đưa ra định nghĩa chuẩn hóa và bộ hơn 40 chỉ số đánh giá điểm đến du lịch bền vững. Richard Sharpley (2009) phân tích giới hạn của các mô hình phát triển du lịch hiện tại đối với môi trường. Mô hình 3 vòng tròn giao thoa của Jacobs và Sadler (1990) được Nguyễn Anh Dũng (2019) vận dụng để chỉ ra sự cân bằng kinh tế - xã hội - môi trường. Ở trong nước, các luận án của La Nữ Ánh Vân (2012), Vũ Thị Hạnh (2012), Nguyễn Mạnh Cường (2015), Nguyễn Anh Dũng (2018) và bài báo của Lê Chí Công (2013) phân định rõ du lịch bền vững và không bền vững; Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiếu (2001), Trần Tiến Dũng (2005), Nguyễn Văn Đông (2014) tổng kết 10 nguyên tắc phát triển du lịch bền vững; Huỳnh Văn Đặng (2018), Nguyễn Phước Quý Sang (2018), Dương Hoàng Hương (2017) nghiên cứu các tiêu chí và nhân tố tác động.

Nhóm 2: Các nghiên cứu về các bên liên quan trong phát triển du lịch bền vững Khung lý thuyết bắt nguồn từ Freeman (1984), được ứng dụng vào du lịch bởi Jamal (1995), Jamal và Getz (1995), Sautter và Leisen (1999) với sơ đồ các bên liên quan, Faulkner (2003), Hunt và Haide (2001), Manning và Dougherty (2000). Buhalis (2000) xác lập 4 nhóm bên liên quan chủ chốt gồm: doanh nghiệp du lịch, chính quyền địa phương, người dân bản địa và khách du lịch. UNWTO (2006, 2007) nhấn mạnh sự đồng thuận chính trị và đưa ra mô hình VICE; Kim (2013) chia 7 nhóm; Trần Thị Minh Hòa (2013) phân tích bản chất liên kết giữa khách du lịch, nhà cung ứng và cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam.

Nhóm 3: Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch bền vững Các nghiên cứu quốc tế gồm Fatmagul Cetinel và Medet Yolal (2009) khảo sát chính sách công tại Thổ Nhĩ Kỳ; Oratai Krutwaysho (2006) chỉ ra các rào cản thực thi chính sách du lịch tại Phuket, Thái Lan; Tim và Hall (2011) nghiên cứu quản trị công trong điều kiện cạnh tranh. Tại Việt Nam, Nguyễn Minh Đức (2006) xác lập bản chất quản lý nhà nước về thương mại du lịch; Lương Thanh Hải (2013) nghiên cứu quản lý tài nguyên tại Kiên Giang; Nguyễn Hoàng Tứ (2017) xác định 5 nội dung và 4 nhân tố ảnh hưởng tại cấp địa phương; Nguyễn Mạnh Cường (2015) nêu 4 nội dung vai trò của chính quyền cấp tỉnh Ninh Bình.

Nhóm 4: Các nghiên cứu về quản lý nhà nước và các yếu tố ảnh hưởng ở cấp tỉnh Medlik (1995) nhấn mạnh hoạch định chính sách du lịch trong mối liên kết không gian và kinh tế - xã hội; Xu Xeng (2015) đề xuất giải pháp kiện toàn bộ máy và ứng dụng công nghệ thông tin; Larry và cộng sự (2010), Mechthild (2007) phân tích vai trò hành chính công; Díaz và Espino (2016) khảo sát 8 nhân tố tại Gran Canaria; Vuong và Prof (2019) nghiên cứu thang đo yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường tại Việt Nam; Nguyễn Minh Đức (2007) nghiên cứu tỉnh Sơn La; Nguyễn Thị Tâm (2018) nghiên cứu các yếu tố chủ quan và khách quan tại Hải Phòng; Mai Anh Vũ (2021) xác định mức độ tác động của 7 nhân tố tại Thanh Hóa, trong đó sự tham gia của cộng đồng có tác động mạnh nhất.

Nhóm 5: Các công trình nghiên cứu về du lịch tỉnh Thanh Hóa Nguyễn Thị Hồng Lâm (2013) nghiên cứu kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ; Lê Hoằng Bá Huyền (2015) phân tích các yếu tố thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách cho du lịch Thanh Hóa; Mai Anh Vũ (2021) đánh giá thực trạng tính bền vững ngành du lịch Thanh Hóa qua dữ liệu thứ cấp và các nhân tố ảnh hưởng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:

  1. Các nghiên cứu trước chỉ tiếp cận du lịch bền vững đơn thuần trên 3 khía cạnh (kinh tế, xã hội, môi trường) nhưng chưa chỉ ra cách thức tổ chức các hoạt động cụ thể và mối liên kết nội hàm giữa các hoạt động để đạt được tính bền vững đó.
  2. Lý thuyết các bên liên quan thường chỉ được đề cập đơn lẻ từng nhóm đối tượng; chưa có công trình nào đánh giá sự tham gia đồng thời của 4 nhóm chủ thể chính (chính quyền, doanh nghiệp, người dân, du khách) trong mối quan hệ với quản lý nhà nước cấp tỉnh.
  3. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước thường chỉ xem xét phân tán một vài nội dung riêng biệt (quy hoạch, xúc tiến hoặc đầu tư), thiếu một khung tích hợp đầy đủ 8 nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững.
  4. Chưa có bộ tiêu chí định lượng hóa thống nhất để đánh giá hoạt động quản lý nhà nước cấp tỉnh về phát triển du lịch bền vững phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam; đồng thời chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, trực tiếp vào trường hợp tỉnh Thanh Hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung nghiên cứu dựa trên hai nền tảng lý thuyết chính:

  • Lý thuyết phát triển bền vững và phát triển du lịch bền vững: Kế thừa định nghĩa của WCED (1987), mô hình 3 vòng tròn giao thoa kinh tế - xã hội - môi trường, Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam, Luật Du lịch năm 2017 và quan điểm của UNWTO (2004). Nội hàm phát triển du lịch bền vững là sự phát triển không gây hại hoặc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, bản sắc văn hóa - xã hội và kinh tế bản địa, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các thế hệ. Luận án quán triệt 10 nguyên tắc phát triển du lịch bền vững do Nguyễn Anh Dũng (2017) tổng hợp.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Dựa trên công trình của Freeman (1984), Sautter và Leisen (1999), Buhalis (2000) và mô hình VICE của UNWTO (2007). Luận án xác định 4 bên liên quan trọng tâm trong hoạt động quản lý nhà nước cấp tỉnh gồm: Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, Doanh nghiệp kinh doanh du lịch, Cộng đồng dân cư địa phương và Khách du lịch.

Khung nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững được cấu trúc thành 8 nội dung:

  1. Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển du lịch của quốc gia.
  2. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về du lịch bền vững của địa phương.
  3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước đối với phát triển du lịch bền vững.
  4. Quản lý xúc tiến phát triển thị trường du lịch.
  5. Quản lý công nhận khu, điểm du lịch và cấp phép hoạt động du lịch (khu, điểm du lịch và cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch).
  6. Quản lý bảo tồn, khai thác tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường.
  7. Quản lý phát triển nguồn nhân lực du lịch, ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển du lịch.
  8. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong phát triển du lịch bền vững.

Để đo lường 8 nội dung trên, luận án thiết lập hệ thống 28 tiêu chí đánh giá thuộc 4 nhóm: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững. Các yếu tố ảnh hưởng được chia thành: nhóm khách quan (điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch, bối cảnh kinh tế - xã hội) và nhóm chủ quan (chủ trương đường lối, tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ quản lý, hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật và ý thức trách nhiệm của doanh nghiệp, cộng đồng, du khách).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo của UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020. Dữ liệu được xử lý bằng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh và thống kê mô tả.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bảng hỏi theo 3 bước:
    1. Khảo sát chuyên gia (thực hiện từ 10/05/2019 đến 10/06/2019) tại Phụ lục 3 nhằm hoàn thiện khung tiêu chí và biến quan sát.
    2. Khảo sát thử nghiệm với 20 cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về du lịch để kiểm tra tính rõ ràng, logic và điều chỉnh hình thức phiếu hỏi.
    3. Khảo sát chính thức (triển khai từ tháng 05/2019 đến tháng 09/2019) trên 4 nhóm đối tượng tại 6 địa bàn du lịch trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa: thành phố Sầm Sơn, huyện Hoằng Hóa, huyện Tĩnh Gia, huyện Cẩm Thủy, huyện Vĩnh Lộc và huyện Bá Thước.

Quy mô mẫu khảo sát thực tế được tổng hợp tại bảng dưới đây:

STT Đối tượng khảo sát Nội dung khảo sát Số phiếu phát ra Kết quả phiếu hợp lệ thu về
1 Cán bộ quản lý về du lịch (Sở VHTT&DL, UBND tỉnh, các Sở liên quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Phòng VHTT các huyện/thị) Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước cấp tỉnh theo 28 tiêu chí; đánh giá các yếu tố ảnh hưởng theo 25 biến quan sát 120 114 phiếu hợp lệ
2 Doanh nghiệp du lịch (20 đơn vị lữ hành, 50 cơ sở ăn uống, 140 cơ sở kinh doanh lưu trú) Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước và các yếu tố ảnh hưởng 210 196 phiếu hợp lệ
3 Khách du lịch tại 6 địa bàn trọng điểm của tỉnh Đánh giá chất lượng sản phẩm, cơ sở vật chất, nhân lực, dịch vụ và mức độ hài lòng đối với điểm đến 150 135 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 90%; 15 phiếu không hợp lệ)
4 Người dân địa phương tại 6 địa bàn trọng điểm của tỉnh Đánh giá về sự tham gia, tác động kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và quản lý du lịch tại địa phương 100 86 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 86%; 14 phiếu không hợp lệ)

Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được mã hóa, nhập liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0. Tác giả áp dụng thang đo Likert 5 mức độ, xác định độ rộng khoảng cách giá trị là $(5 - 1) / 5 = 0,8$, tương ứng với các ngưỡng phân chia: từ 1,00 đến 1,80 (rất kém / rất không đồng ý / rất không ảnh hưởng); từ 1,81 đến 2,60 (kém / không đồng ý / không ảnh hưởng); từ 2,61 đến 3,40 (trung bình / bình thường); từ 3,41 đến 4,20 (tốt / đồng ý / ảnh hưởng); từ 4,21 đến 5,00 (rất tốt / rất đồng ý / rất ảnh hưởng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương này tập trung tổng kết các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển du lịch bền vững, lý thuyết các bên liên quan và quản lý nhà nước cấp tỉnh. Chương 1 làm rõ 4 khoảng trống nghiên cứu cơ bản; từ đó thiết kế quy trình nghiên cứu gồm các giai đoạn xác định vấn đề, tổng quan tài liệu, xây dựng khung lý thuyết, thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, phân tích thống kê qua SPSS 22.0 và đề xuất giải pháp. Chương này cũng giải trình chi tiết về việc xây dựng công cụ khảo sát với 28 tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước và 25 biến quan sát về các yếu tố ảnh hưởng, cũng như quy trình chọn mẫu trên 4 nhóm đối tượng tại 6 địa bàn trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa.

Chương 2. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước của địa phương cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững

Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi: du lịch, phát triển bền vững, phát triển du lịch bền vững và quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững. Tác giả phân tích các đặc điểm, mục tiêu, nguyên tắc, phương pháp và công cụ quản lý nhà nước ở cấp tỉnh. Trọng tâm của chương là thiết lập khung 8 nội dung quản lý nhà nước và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá gồm 4 nhóm (hiệu lực, hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững). Đồng thời, chương 2 phân tích các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến hoạt động này. Phần kinh nghiệm thực tiễn tiến hành khảo sát bài học quản lý du lịch bền vững từ các địa phương trong và ngoài nước, từ đó đúc kết các bài học kinh nghiệm về quy hoạch, thể chế, liên kết ngành và sự tham gia của cộng đồng cho tỉnh Thanh Hóa.

Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững

Chương 3 khái quát tiềm năng, lợi thế về tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn của Thanh Hóa; phân tích cơ hội, thách thức và đánh giá thực trạng phát triển du lịch giai đoạn 2016-2020 trên 3 trụ cột: kinh tế (tổng thu du lịch, lượng khách, đóng góp GRDP), xã hội (tạo việc làm, sinh kế cộng đồng) và môi trường (xử lý rác thải, bảo tồn cảnh quan). Chương đi sâu phân tích thực trạng 8 nội dung quản lý nhà nước của tỉnh thông qua số liệu hành chính và kết quả xử lý điều tra 310 cán bộ quản lý và doanh nghiệp du lịch (114 cán bộ, 196 doanh nghiệp), kết hợp ý kiến của 135 du khách và 86 người dân. Tác giả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan tới công tác quản lý; từ đó chỉ rõ những thành công đạt được, nhận diện các hạn chế còn tồn tại (quản lý quy hoạch chưa nghiêm, liên kết xúc tiến còn yếu, nhân lực hạn chế, kiểm tra thanh tra chưa thường xuyên) và phân tích cụ thể các nguyên nhân dẫn đến hạn chế.

Chương 4. Định hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển du lịch Việt Nam và địa phương trước tác động của dịch bệnh Covid-19; bám sát quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ Chính trị. Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp tăng cường quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030 gồm:

  1. Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý, hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch bền vững.
  2. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch, liên kết hợp tác trong phát triển thị trường du lịch.
  3. Tăng cường phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, thúc đẩy áp dụng đồng bộ khoa học công nghệ trong hoạt động và quản lý du lịch.
  5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư và khách du lịch.
  6. Tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm.
  7. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật. Chương 4 kết thúc bằng các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành có liên quan.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Xác lập khái niệm quản lý nhà nước của địa phương cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững gồm 8 nội dung thành phần.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước của địa phương cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững gồm 28 tiêu chí phân bổ vào 4 nhóm: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững; làm công cụ đo lường thực chứng.
  • Hệ thống hóa và xác định rõ các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước của địa phương cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững.

Về mặt thực tiễn:

  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn quản lý du lịch của các địa phương trong và ngoài nước có khả năng vận dụng phù hợp với điều kiện của tỉnh Thanh Hóa.
  • Đánh giá thực trạng phát triển du lịch bền vững của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020 một cách toàn diện theo 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
  • Đánh giá thực trạng thực hiện 8 nội dung quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững dựa trên kết quả điều tra thực chứng 4 nhóm chủ thể liên quan; chỉ ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  • Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước của tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và 7 nhóm giải pháp cấp tỉnh có tính khả thi đến năm 2025, tầm nhìn 2030 gắn với Nghị quyết 58-NQ/TW của Bộ Chính trị; đồng thời xây dựng các kiến nghị cụ thể với Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các bộ ngành liên quan nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản:

  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp phục vụ phân tích thực chứng được tiến hành thu thập trong năm 2019 (giai đoạn từ tháng 05/2019 đến tháng 09/2019). Dữ liệu năm 2020 chỉ được sử dụng để phản ánh bối cảnh thực tại do chịu tác động nặng nề của dịch bệnh Covid-19, dẫn đến hoạt động du lịch bị gián đoạn và không thể hiện đầy đủ tính quy luật phát triển thông thường.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở cấp chính quyền tỉnh Thanh Hóa mà không đi sâu phân tích độc lập hoạt động quản lý ở cấp trung ương hay bộ máy quản lý cấp huyện, cấp xã.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung kiểm chứng, điều chỉnh và cập nhật các chỉ tiêu đánh giá cũng như các giải pháp quản lý nhà nước khi bối cảnh kinh tế - xã hội phục hồi sau đại dịch Covid-19; đồng thời có thể mở rộng nghiên cứu phân cấp quản lý du lịch bền vững xuống cấp cơ sở hoặc so sánh đối sánh giữa các tỉnh trong vùng kinh tế Bắc Trung Bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Trực tiếp là Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa, cùng chính quyền các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh. Khung 8 nội dung quản lý và 7 nhóm giải pháp là căn cứ thực tế để hoàn thiện quy hoạch, xây dựng chính sách xúc tiến, phân bổ ngân sách đào tạo nhân lực và tăng cường kiểm tra, giám sát môi trường du lịch.
  • Chính quyền các địa phương cấp tỉnh tương đồng: Các tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ hoặc các địa phương ven biển đang đối mặt với bài toán tăng trưởng du lịch nóng có thể tham khảo bài học kinh nghiệm và quy trình đánh giá 4 nhóm bên liên quan.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Du lịch. Luận án cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý thuyết quản lý nhà nước theo 4 nhóm 28 tiêu chí định lượng, phương pháp thiết kế mẫu điều tra nhiều bên liên quan và quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS 22.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu mẫu khảo sát thực địa của luận án được phân bổ như thế nào? Khảo sát thực địa chính thức phát ra 580 phiếu và thu về 531 phiếu hợp lệ trên 4 nhóm đối tượng: 114 cán bộ quản lý nhà nước về du lịch và cơ quan hữu quan (trên 120 phiếu phát ra); 196 doanh nghiệp du lịch gồm lưu trú, lữ hành, ăn uống (trên 210 phiếu phát ra); 135 khách du lịch (trên 150 phiếu phát ra, đạt 90%); 86 người dân địa phương (trên 100 phiếu phát ra, đạt 86%). Địa bàn khảo sát tập trung tại 6 khu vực trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa: thành phố Sầm Sơn, huyện Hoằng Hóa, huyện Tĩnh Gia, huyện Cẩm Thủy, huyện Vĩnh Lộc và huyện Bá Thước.

2. Luận án xác định các bên liên quan nào tham gia vào quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch bền vững? Dựa trên lý thuyết các bên liên quan (Buhalis 2000, UNWTO 2007), luận án tập trung khảo sát và phân tích phản hồi từ 4 bên liên quan chính: Chính quyền địa phương cấp tỉnh (cơ quan quản lý nhà nước), các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và khách du lịch.

3. Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ Chính trị định hướng phát triển những loại hình du lịch mũi nhọn nào tại Thanh Hóa? Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị xác định phát triển du lịch Thanh Hóa là ngành kinh tế mũi nhọn với ba loại hình mũi nhọn gồm: Du lịch biển, du lịch sinh thái cộng đồng và du lịch di sản văn hóa, tâm linh.

4. Hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước của tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững gồm những nhóm nào? Luận án xây dựng 28 tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện 8 nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh, được phân thành 4 nhóm tiêu chí chính: Tính hiệu lực, Tính hiệu quả, Tính phù hợp và Tính bền vững.

5. Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp được tiến hành khi nào và dữ liệu năm 2020 được luận án xử lý ra sao? Khảo sát chuyên gia được tiến hành từ 10/05/2019 đến 10/06/2019; khảo sát thực địa chính thức diễn ra từ tháng 05/2019 đến tháng 09/2019. Dữ liệu năm 2020 được luận án sử dụng riêng để đánh giá bối cảnh hiện tại do hoạt động du lịch năm này chịu ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh Covid-19, không thể hiện được tính quy luật thông thường.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của Lê Thị Bình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững, thiết lập khung 8 nội dung và bộ 28 tiêu chí đo lường thuộc 4 nhóm hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và bền vững. Công trình kết hợp khảo sát thực chứng trên 4 nhóm bên liên quan tại 6 địa bàn trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa, làm rõ thực trạng tăng trưởng du lịch giai đoạn 2016-2020 trên 3 phương diện kinh tế, xã hội và môi trường. Luận án chỉ ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước của chính quyền tỉnh; từ đó đề xuất 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị đồng bộ giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030, phục vụ đắc lực cho mục tiêu đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn theo tinh thần Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ Chính trị.