Tổng quan về luận án
Phát triển du lịch bền vững (PTDLBV) đã trở thành một trong những định hướng chiến lược then chốt trong cấu trúc phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Về mặt bản chất kinh tế học, du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa sâu sắc. Sự tăng trưởng nhanh chóng của hoạt động du lịch tạo động lực lan tỏa mạnh mẽ đến các ngành sản xuất, dịch vụ phụ trợ, chuyển dịch cơ cấu lao động và gia tăng thu nhập xã hội; tuy nhiên, tính chất nhạy cảm của tài nguyên du lịch cũng đặt ra những thách thức gay gắt về suy thoái môi trường sinh thái, biến dạng không gian văn hóa bản địa và xung đột lợi ích kinh tế giữa các chủ thể. Trong bối cảnh đó, vai trò điều tiết, định hướng và can thiệp của Nhà nước—đặc biệt là quản lý nhà nước (QLNN) ở cấp độ địa phương (tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)—giữ vị trí quyết định đến sự cân bằng động giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo tồn tài nguyên sinh thái.
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững" do Nghiên cứu sinh Lê Thị Bình thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Văn Thành và TS. Nguyễn Thị Tú tại Trường Đại học Thương mại (Mã số chuyên ngành: 931.10 - Quản lý kinh tế, bảo vệ năm 2022) đại diện cho một công trình nghiên cứu công phu, giải quyết trực diện điểm nghẽn giữa lý luận quản trị công và thực tiễn phát triển du lịch địa phương. Tính cấp thiết của luận án được đặt trong khuôn khổ thể chế quan trọng khi Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn với ba trụ cột: du lịch biển, du lịch sinh thái cộng đồng và du lịch di sản văn hóa - tâm linh.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được luận án định vị rõ ràng: Mặc dù các công trình tiền nhiệm trong và ngoài nước đã tiếp cận PTDLBV dưới nhiều giác độ (như Richard Sharpley, 2009; Díaz & Espino, 2016; Nguyễn Minh Đức, 2007; Lương Thanh Hải, 2013; Nguyễn Mạnh Cường, 2015; Nguyễn Hoàng Tứ, 2017), phần lớn các nghiên cứu chỉ dừng lại ở phân tích định tính hoặc tiếp cận quản lý du lịch nói chung mà chưa xác lập được một hệ thống tiêu chí định lượng hóa, khả thi để đánh giá toàn diện năng lực và thực trạng QLNN của chính quyền cấp tỉnh đối với PTDLBV. Chưa có công trình nào tích hợp đồng thời 4 chiều kích đánh giá (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững) với 8 nội dung QLNN chuyên ngành trên một địa bàn có tính chất không gian sinh thái - văn hóa đa dạng phức hợp như tỉnh Thanh Hóa.
Luận án tập trung giải quyết câu hỏi nghiên cứu tổng quát: "Cần phải thực hiện những giải pháp nào để tăng cường quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững?" thông qua 6 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN cấp tỉnh đối với PTDLBV bao gồm những nội dung, tiêu chí, công cụ và phương pháp nào?
- Thực trạng PTDLBV của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016–2020 diễn biến ra sao trên các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường?
- Mức độ thực hiện các nội dung QLNN của tỉnh Thanh Hóa đối với PTDLBV thông qua hệ thống tiêu chí đánh giá đạt được kết quả như thế nào?
- Những yếu tố khách quan và chủ quan nào tác động trực tiếp đến hiệu quả QLNN của tỉnh Thanh Hóa đối với PTDLBV?
- Các định hướng và giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030 là gì?
- Những kiến nghị thể chế nào cần được đề xuất đối với Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các bộ ngành liên quan?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa của ba nền tảng: Lý thuyết Phát triển bền vững (Sustainable Development Theory) khởi xướng từ Báo cáo Brundtland của WCED (1987) và mô hình 3 vòng tròn giao thoa của Jacobs & Sadler (1990); Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory) của Freeman (1984), Sautter & Leisen (1999); và Lý thuyết Quản trị công/Chính sách công trong kinh tế du lịch của Medlik (1995), Tim & Hall (2011).
Đóng góp đột phá của công trình thể hiện ở việc xác lập thành công bộ khung tiêu chí đánh giá chuẩn hóa gồm 28 tiêu chí định lượng đo lường 8 nội dung QLNN và 25 biến quan sát phân tích các nhân tố ảnh hưởng. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian toàn tỉnh Thanh Hóa, tập trung khảo sát sâu 6 địa bàn trọng điểm (TP. Sầm Sơn, TX. Nghi Sơn/Tĩnh Gia, huyện Hoằng Hóa, Cẩm Thủy, Vĩnh Lộc, Bá Thước) trong giai đoạn dữ liệu 2016–2020, điều tra mẫu thực nghiệm quy mô lớn gồm 114 cán bộ quản lý nhà nước, 196 doanh nghiệp du lịch, 135 khách du lịch và 86 người dân bản địa.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH THỂ CHẾ VÀ THỰC TIỄN |
| Nghị quyết 58-NQ/TW của Bộ Chính trị | Chiến lược Du lịch Thanh Hóa 2030 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT |
| Thiếu bộ tiêu chí định lượng đánh giá QLNN cấp tỉnh đối với PTDLBV |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| NỀN TẢNG LÝ THUYẾT |
| Lý thuyết PTBV (WCED, 1987) | Stakeholder Theory (Freeman, 1984) | Mô hình VICE |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH CHUẨN HÓA |
| (Chiến lược, VBQPPL, Bộ máy, (28 Tiêu chí đo lường (Hiệu lực, Hiệu quả, |
| Xúc tiến, Cấp phép, TN&MT, & 25 Biến quan sát) Phù hợp, Bền vững) |
| Nhân lực-KHCN, Thanh tra) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu học thuật của luận án được cấu trúc qua ba dòng chảy lý thuyết chính, phản ánh quá trình tiến hóa của tư duy kinh tế du lịch và quản trị học:
Dòng nghiên cứu thứ nhất: Phát triển du lịch bền vững và các mô hình đo lường. Kể từ định nghĩa nền tảng của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED, 1987), khái niệm PTDLBV được tiếp nối và cụ thể hóa bởi Inskeep (1991), Butler (1993), McKercher (1993) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2004). Richard Sharpley (2009) trong công trình "Tourism development and the environment: beyond sustainability?" đã phân tích sâu sắc sự đánh đổi giữa khai thác kinh tế và giới hạn chịu tải sinh thái (carrying capacity). Tại Việt Nam, các công trình của La Nữ Ánh Vân (2012), Vũ Thị Hạnh (2012), Lê Chí Công (2013), Nguyễn Văn Đông (2014), Dương Hoàng Hương (2017) và Nguyễn Anh Dũng (2018) đã làm rõ các nguyên tắc phát triển du lịch gắn với bảo tồn sinh thái tại các địa phương ven biển và miền núi.
Dòng nghiên cứu thứ hai: Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) trong du lịch. Xuất phát từ tư tưởng của Freeman (1984), các học giả Jamal & Getz (1995), Sautter & Leisen (1999) đã mô hình hóa sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các bên tham gia vào điểm đến. Buhalis (2000) cùng UNWTO (2007) chuẩn hóa mô hình VICE (Visitor - Industry - Community - Environment), khẳng định PTDLBV chỉ đạt được khi có sự đồng thuận và dung hòa lợi ích giữa 4 nhóm: Khách du lịch, Doanh nghiệp du lịch, Cộng đồng bản địa và Cơ quan quản lý nhà nước (Kim, 2013; Trần Thị Minh Hòa, 2013).
Dòng nghiên cứu thứ ba: Quản lý nhà nước và chính sách công đối với du lịch. Medlik (1995), Mechthild (2007), Tim & Hall (2011) khẳng định sự can thiệp của chính quyền là điều kiện tiên quyết để khắc phục các thất bại thị trường (market failures) trong kinh tế du lịch. Các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu bao gồm:
- Fatmagul Cetinel & Medet Yolal (2009) phân tích "Public Policy and Sustainable Tourism in Turkey", chỉ ra rằng dù Thổ Nhĩ Kỳ đã đưa chính sách bền vững vào Kế hoạch 5 năm lần thứ 8, sự thiếu hụt cơ chế phối hợp liên ngành và năng lực bộ máy thực thi địa phương đã tạo ra khoảng cách lớn giữa văn bản chính sách và thực tiễn điểm đến.
- Oratai Krutwaysho (2006) nghiên cứu "Obstacles to the implementation of tourism policies and regulations in Phuket, Thailand", chứng minh rằng các rào cản nghiêm trọng trong thực thi chính sách tại các nền kinh tế đang phát triển xuất phát từ sự thiếu hụt tài chính công, nhân lực yếu kém và sự xung đột lợi ích thương mại cục bộ.
- Díaz & Espino (2016) khi khảo sát tại Gran Canaria (Tây Ban Nha) đã kiểm định 8 nhóm yếu tố thúc đẩy du lịch và chỉ ra rằng các chính sách ưu đãi ngắn hạn của doanh nghiệp lưu trú không tạo ra giá trị bền vững nếu thiếu quy hoạch kiểm soát tài nguyên của chính quyền.
- Các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Minh Đức (2006, 2007), Nguyễn Mạnh Cường (2015), Nguyễn Hoàng Tứ (2017), Nguyễn Thị Tâm (2018) và Mai Anh Vũ (2021) đã phân tích vai trò quản lý cấp tỉnh nhưng chủ yếu thiên về mô tả chức năng hành chính hoặc đánh giá tiềm năng điểm đến đơn lẻ.
TRANH LUẬN HỌC THUẬT VỀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
[Trường phái Tăng trưởng] [Trường phái Bảo tồn]
- Ưu tiên GDP, doanh thu, lượt khách - Ưu tiên bảo vệ sinh thái tuyệt đối
- Đẩy mạnh thương mại hóa nhanh chóng - Hạn chế tối đa can thiệp nhân tạo
[Mô hình Điều hòa Thể chế của Luận án]
- Tích hợp 3 trụ cột (Kinh tế - Xã hội - Môi trường)
- Điều tiết bằng 4 tiêu chí QLNN (Hiệu lực - Hiệu quả - Phù hợp - Bền vững)
- Tối ưu hóa lợi ích đa bên theo Stakeholder Theory
Luận án định vị tính tiên phong bằng cách vượt lên các tranh luận nhị nguyên giữa "ưu tiên tăng trưởng kinh tế" và "bảo tồn sinh thái cực đoan", xác lập vị thế của Nhà nước cấp tỉnh như một nhạc trưởng điều hòa cấu trúc lợi ích thông qua bộ công cụ chính sách có thể lượng hóa và kiểm soát được.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng và làm sâu sắc thêm Lý thuyết Quản trị công trong kinh tế học ngành thông qua ba đóng góp lý thuyết cốt lõi:
Thứ nhất, mở rộng Stakeholder Theory trong bối cảnh chính quyền địa phương cấp tỉnh. Luận án chứng minh rằng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, cơ quan QLNN cấp tỉnh không đơn thuần là một "bên liên quan" bình đẳng như mô hình nguyên bản của Freeman (1984) hay Sautter & Leisen (1999), mà đóng vai trò chủ thể kiến tạo thể chế và điều phối trung tâm. Chính quyền cấp tỉnh nắm giữ quyền lực pháp lý, công cụ quy hoạch và nguồn lực phân bổ để dung hòa xung đột mục tiêu giữa tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp, nhu cầu sinh kế của cộng đồng bản địa và trải nghiệm của du khách.
Thứ hai, phát triển mô hình giao thoa 4 chiều kích đánh giá QLNN đối với PTDLBV. Thay vì chỉ đo lường sự tăng trưởng kinh tế thuần túy hoặc các chỉ số môi trường sinh học độc lập, luận án cấu trúc hóa năng lực quản trị nhà nước cấp tỉnh thông qua 4 tiêu chuẩn chuẩn hóa:
- Tính hiệu lực: Mức độ chấp hành, tuân thủ nghiêm minh các quy định pháp luật, quy hoạch và chỉ tiêu quản lý du lịch.
- Tính hiệu quả: Tương quan tối ưu giữa nguồn lực tài chính, nhân lực, thời gian đầu tư công với kết quả kinh tế - xã hội - môi trường thu được.
- Tính phù hợp: Mức độ tương thích giữa chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật địa phương với thực tiễn thị trường, tài nguyên đặc thù và định hướng quốc gia.
- Tính bền vững: Khả năng duy trì tăng trưởng dài hạn, bảo tồn nguyên vẹn hệ sinh thái và bản sắc văn hóa cho các thế hệ tương lai.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được thiết lập trên ma trận giao thoa đa chiều giữa 8 nội dung QLNN cốt lõi và 4 nhóm tiêu chí đánh giá, cụ thể hóa thành 28 tiêu chí đo lường định lượng:
| KHUNG MA TRẬN PHÂN TÍCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH |
| | 4 NHÓM TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ |
| | Hiệu lực | Hiệu quả | Phù hợp | Bền vững|
| 1. Chiến lược, quy hoạch quốc gia | C1 | C2 | C3 | C4 |
| 2. Văn bản quy phạm pháp luật tỉnh | C5 | C6 | C7 | C8 |
| 3. Tổ chức bộ máy & Phối hợp ngành | C9 | C10 | C11 | C12 |
| 4. Xúc tiến & Phát triển thị trường| C13 | C14 | C15 | C16 |
| 5. Cấp phép & Công nhận điểm DL | C17 | C18 | C19 | C20 |
| 6. Bảo tồn tài nguyên & Môi trường | C21 | C22 | C23 | C24 |
| 7. Phát triển nhân lực & KHCN | C25 | C26 | C27 | - |
| 8. Thanh tra, kiểm tra & Xử lý VP | C28 | - | - | - |
Đồng thời, luận án xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến QLNN cấp tỉnh đối với PTDLBV gồm hai nhóm:
- Nhóm yếu tố khách quan: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch; Điều kiện kinh tế - xã hội và thị trường du lịch; Môi trường thể chế và chính sách vĩ mô của Nhà nước.
- Nhóm yếu tố chủ quan: Đường lối, chủ trương phát triển du lịch của cấp ủy chính quyền; Tổ chức bộ máy, phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức; Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; Nhận thức và ý thức trách nhiệm của doanh nghiệp du lịch, cộng đồng dân cư và du khách.
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích áp dụng trong phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước cấp địa phương (tỉnh/thành phố) theo quy định của Luật Du lịch năm 2017, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và hệ thống phân cấp ngân sách, đất đai hiện hành tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng triết lý nghiên cứu thực chứng (Positivism) kết hợp thực dụng luận (Pragmatism), triển khai thiết kế phương pháp hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods Design). Thiết kế này kết hợp nghiên cứu định tính (nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn sâu chuyên gia) để hiệu chỉnh khung lý thuyết và thang đo, tiếp nối bởi nghiên cứu định lượng quy mô lớn (điều tra khảo sát thực nghiệm) nhằm kiểm định thực trạng và phân tích nhân tố.
Nghiên cứu áp dụng thiết kế đa cấp độ (Multi-level Design), thu thập dữ liệu từ 4 nhóm chủ thể có lợi ích và góc nhìn bổ trợ: (1) Cán bộ quản lý nhà nước về du lịch và các sở ngành liên quan; (2) Doanh nghiệp kinh doanh du lịch (lữ hành, lưu trú, ăn uống); (3) Khách du lịch tại điểm đến; (4) Cộng đồng dân cư sở tại.
| QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU RIGOROUS |
| BƯỚC 1: XÁC LẬP KHUNG LÝ THUYẾT & TỔNG QUAN HỌC THUẬT |
| - Nghiên cứu tài liệu thứ cấp, văn bản thể chế, mô hình quốc tế |
| BƯỚC 2: KHẢO SÁT CHUYÊN GIA & KHẢO SÁT THỬ NGHIỆM (PILOT TEST) |
| - Phỏng vấn sâu chuyên gia (10/05/2019 - 10/06/2019) |
| - Pilot test N = 20 CBQL nhằm chỉnh sửa câu hỏi đa nghĩa, chuẩn hóa nội dung |
| BƯỚC 3: ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM DIỆN RỘNG (05/2019 - 09/2019) |
| - CBQL Nhà nước: Phát 120 -> Thu 114 hợp lệ (95.0%) |
| - Doanh nghiệp Du lịch: Phát 210 -> Thu 196 hợp lệ (93.3%) |
| - Khách du lịch: Phát 150 -> Thu 135 hợp lệ (90.0%) |
| - Cư dân bản địa: Phát 100 -> Thu 86 hợp lệ (86.0%) |
| ==> Tổng mẫu thực nghiệm hợp lệ: N = 531 phiếu (310 mẫu tổ chức + 221 mẫu xã hội) |
| BƯỚC 4: XỬ LÝ & PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BẰNG PHẦN MỀM SPSS 22.0 |
| - Mã hóa dữ liệu, phân lớp Likert 5 mức (Interval width = 0.80) |
| - Thống kê mô tả (Mean, SD), So sánh chỉ tiêu kinh tế - xã hội - môi trường |
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình chọn mẫu và quy mô mẫu được tính toán chặt chẽ dựa trên các nguyên lý thống kê lượng giác:
- Quy tắc kích thước mẫu EFA và hồi quy: Theo Hair và cộng sự (2010), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá phải gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times m$). Với bảng hỏi 28 tiêu chí và 25 biến quan sát nhân tố ($m = 25$), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt $n \ge 125$. Xét theo Tabachnick & Fidell (2006) đối với phân tích hồi quy đa biến ($n \ge 50 + 8p$, với $p$ là số nhân tố tiềm ẩn), cỡ mẫu phân bổ 330 phiếu cho khối cơ quan QLNN và doanh nghiệp du lịch là hoàn toàn thỏa mãn độ tin cậy thống kê cao.
- Phân bổ mẫu khảo sát thực địa:
- Khối cán bộ quản lý (Phát 120, thu 114 hợp lệ): Đại diện UBND tỉnh (3 phiếu), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (22 phiếu), UBND và Phòng VHTT các huyện/thị xã (75 phiếu), Sở Kế hoạch và Đầu tư (10 phiếu), Sở Tài nguyên và Môi trường (10 phiếu).
- Khối Doanh nghiệp du lịch (Phát 210, thu 196 hợp lệ): 20 DN lữ hành, 50 DN dịch vụ ăn uống, 140 cơ sở kinh doanh lưu trú.
- Khối Khách du lịch (Phát 150, thu 135 hợp lệ - 90%): Khảo sát trực tiếp tại 6 trọng điểm du lịch tỉnh Thanh Hóa.
- Khối Người dân địa phương (Phát 100, thu 86 hợp lệ - 86%): Khảo sát cư dân sinh sống tại các khu, điểm du lịch.
- Đảm bảo tính giá trị (Validity) và độ tin cậy (Reliability): Thang đo được tham vấn chuyên gia qua hai vòng độc lập, khảo sát thử nghiệm (pilot test) với 20 cán bộ chuyên trách trước khi phát hành chính thức. Kỹ thuật tam giác hóa (Triangulation) kết hợp dữ liệu sơ cấp điều tra với chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2020 do Cục Thống kê và Sở VHTT&DL tỉnh Thanh Hóa công bố.
Data và phân tích
Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 22.0. Thang đo Likert 5 mức độ được lượng hóa với khoảng cách phân vị chuẩn:
$$\text{Khoảng cách giá trị} = \frac{\text{Giá trị Max} - \text{Giá trị Min}}{n} = \frac{5 - 1}{5} = 0.80$$
Ý nghĩa các khoảng giá trị trung bình (Mean Value):
- 1.00 – 1.80: Rất kém / Rất không đồng ý / Rất không ảnh hưởng.
- 1.81 – 2.60: Kém / Không đồng ý / Không ảnh hưởng.
- 2.61 – 3.40: Trung bình / Phân vân / Ảnh hưởng trung bình.
- 3.41 – 4.20: Tốt / Đồng ý / Ảnh hưởng nhiều.
- 4.21 – 5.00: Rất tốt / Rất đồng ý / Rất ảnh hưởng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế du lịch bứt phá về lượng nhưng thiếu bền vững về cơ cấu và chất lượng. Trong giai đoạn 2016–2019, du lịch Thanh Hóa đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng về lượt khách và tổng thu ngân sách. Tuy nhiên, đóng góp vào GRDP của tỉnh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng (chỉ đạt tỷ trọng trung bình từ 4.5% - 5.8%), tỷ lệ khách lưu trú quốc tế thấp dưới 3%, ngày lưu trú bình quân ngắn (chỉ đạt 1.6 - 1.9 ngày/khách), và doanh thu bình quân trên một lượt khách còn thấp so với các trung tâm du lịch lớn như Đà Nẵng, Quảng Ninh hay Ninh Bình.
Thứ hai, tính mùa vụ khắc nghiệt và sự mất cân bằng không gian du lịch nghiêm trọng. Hoạt động du lịch tập trung quá mức vào mùa hè tại dải ven biển (đặc biệt là TP. Sầm Sơn và Hải Tiến - Hoằng Hóa), tạo áp lực quá tải hạ tầng đột biến, trong khi các khu vực di sản văn hóa (Thành nhà Hồ, Lam Kinh) và sinh thái miền Tây (Pù Luông - Bá Thước, Bến En) chưa phát huy hết công suất trong các mùa còn lại.
Thứ ba, khoảng cách rõ nét giữa năng lực ban hành văn bản pháp quy và hiệu lực thực thi quản lý. Kết quả khảo sát thực nghiệm 28 tiêu chí QLNN cho thấy:
- Nhóm tiêu chí "Xây dựng, ban hành VBQPPL và quy hoạch" đạt điểm số đánh giá cao nhất ($\text{Mean} = 3.65 - 3.78$, mức Tốt).
- Nhóm tiêu chí "Quản lý bảo tồn tài nguyên, bảo vệ môi trường" và "Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm" nhận điểm số thấp nhất ($\text{Mean} = 3.10 - 3.28$, mức Trung bình). Tình trạng rác thải mùa cao điểm, xâm hại cảnh quan và ô nhiễm nước biển cục bộ vẫn diễn biến phức tạp.
| KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 8 NỘI DUNG QLNN TẠI THANH HÓA |
| Nội dung QLNN | Điểm Mean (1-5) | Xếp loại |
| 1. Ban hành VBQPPL & Cơ chế chính sách địa phương| 3.75 | Tốt |
| 2. Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch | 3.68 | Tốt |
| 3. Xúc tiến & Quảng bá thị trường du lịch | 3.55 | Tốt |
| 4. Cấp phép HĐDL & Công nhận điểm du lịch | 3.48 | Khá |
| 5. Phát triển nhân lực du lịch | 3.35 | Trung bình |
| 6. Tổ chức bộ máy & Phối hợp liên ngành | 3.30 | Trung bình |
| 7. Ứng dụng Khoa học & Công nghệ | 3.22 | Trung bình |
| 8. Quản lý bảo tồn tài nguyên & Bảo vệ môi trường| 3.15 | Trung bình |
Thứ tư, nhận diện thứ bậc tác động của các nhân tố ảnh hưởng. Kết quả điều tra thực nghiệm 25 biến quan sát chỉ ra rằng:
- Nhân tố "Sự tham gia và ý thức trách nhiệm của cộng đồng bản địa" có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất ($\text{Mean} = 4.35$).
- Tiếp theo là "Tổ chức bộ máy và năng lực của đội ngũ cán bộ QLNN" ($\text{Mean} = 4.22$).
- "Cơ sở hạ tầng giao thông và kết nối" ($\text{Mean} = 4.15$).
- "Nguồn nhân lực ngành du lịch" ($\text{Mean} = 4.08$).
- "Tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn" ($\text{Mean} = 3.92$).
Thứ năm, tính dễ tổn thương trước các cú sốc ngoại cảnh (Exogenous Shocks). Dữ liệu năm 2020 dưới tác động của đại dịch Covid-19 làm suy giảm hơn 60% lượng khách và 65% tổng thu, bộc lộ rõ sự thiếu hụt các cơ chế quản trị rủi ro khủng hoảng và năng lực phục hồi (resilience) của hệ thống QLNN địa phương.
Implications đa chiều
- Học thuật & Lý thuyết: Luận án hoàn thiện khung lý thuyết đánh giá QLNN cấp tỉnh đối với du lịch bền vững trong bối cảnh thể chế của nền kinh tế đang phát triển; cung cấp minh chứng thực nghiệm khẳng định vai trò quyết định của năng lực thể chế địa phương đối với sự thành bại của mục tiêu phát triển bền vững.
- Phương pháp luận: Quy trình chuẩn hóa 28 tiêu chí và bảng câu hỏi điều tra 4 nhóm chủ thể có khả năng nhân rộng (replicable), cung cấp công cụ đo lường thực chứng cho các nghiên cứu tại 62 tỉnh, thành phố khác tại Việt Nam.
- Thực tiễn quản trị & Chính sách: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ 7 nhóm trọng tâm:
- Nâng cao năng lực cán bộ và hoàn thiện tổ chức bộ máy: Thành lập Ban Quản lý phát triển du lịch bền vững liên ngành cấp tỉnh; chuẩn hóa khung năng lực công chức quản lý du lịch.
- Cơ chế điều phối liên ngành - liên vùng: Thiết lập quy chế phối hợp thực chất giữa ngành Du lịch với Tài nguyên - Môi trường, Công an, Giao thông Vận tải và liên kết hành lang du lịch Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh).
- Chuyển đổi số và ứng dụng KHCN: Xây dựng bản đồ số hóa tài nguyên du lịch, hệ thống giám sát tải lượng du khách thời gian thực tại các điểm nóng.
- Đổi mới xúc tiến du lịch có trách nhiệm: Tái định vị thương hiệu du lịch xứ Thanh, giảm phụ thuộc vào du lịch đại chúng mùa hè, phát triển mạnh dòng sản phẩm du lịch xanh, du lịch cộng đồng Pù Luông và du lịch di sản Lam Kinh - Thành nhà Hồ.
- Quản lý nghiêm ngặt tài nguyên và môi trường: Áp dụng công cụ kinh tế môi trường (phí xả thải, ký quỹ bảo vệ môi trường du lịch); kiểm toán sinh thái định kỳ tại các khu nghỉ dưỡng ven biển.
- Nâng cao chất lượng nhân lực: Triển khai chương trình đào tạo kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn VTOS cho lao động địa phương và đào tạo kỹ năng làm du lịch sinh thái cho đồng bào thiểu số.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Thiết lập đường dây nóng xử lý sự cố du lịch 24/7 và chế tài nghiêm khắc đối với hiện tượng chèo kéo, ép giá, xả thải gây ô nhiễm.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật cần được mở rộng trong tương lai:
- Giới hạn dữ liệu bối cảnh dị biệt: Dữ liệu nghiên cứu năm 2020 chịu tác động nghiêm trọng của đại dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu tài chính và lượt khách mang tính đột biến không phản ánh hoàn toàn quy luật vận động thông thường.
- Phạm vi địa lý và thể chế: Nghiên cứu thực nghiệm tập trung chuyên sâu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, do đó khả năng suy rộng trực tiếp cho các địa phương có đặc thù kinh tế biển thuần túy hoặc đô thị đặc biệt (như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội) cần có sự điều chỉnh trọng số các tiêu chí.
- Phương pháp phân tích lượng tử nâng cao: Luận án chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh và phân loại thang đo; chưa ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) hoặc mô hình phân tích định tính so sánh tập mờ (fsQCA) để kiểm định quan hệ nhân quả phức tạp giữa các nhóm chính sách và mức độ thỏa mãn của từng nhóm bên liên quan.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Phát triển mô hình cấu trúc tuyến tính SEM đo lường tác động trung gian của "Chất lượng dịch vụ hành chính công" đến "Sự hài lòng của du khách và doanh nghiệp du lịch".
- Thực hiện nghiên cứu dọc (Longitudinal Study) giai đoạn hậu Covid-19 (2021–2025) để đánh giá khả năng thích ứng và phục hồi xanh của du lịch địa phương.
- Nghiên cứu so sánh đa địa phương (Cross-provincial Comparative Analysis) giữa các tỉnh Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung nhằm tối ưu hóa liên kết vùng trong quản lý chuỗi giá trị du lịch.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật (Academic Impact): Công trình là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Du lịch học; định hình phương pháp luận nghiên cứu định lượng trong quản lý nhà nước về kinh tế ngành.
- Tác động tới ngành công nghiệp du lịch: Cung cấp cho các hiệp hội và doanh nghiệp du lịch góc nhìn toàn diện về chính sách, giúp các nhà đầu tư chiến lược định hình các dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp đạt chuẩn bền vững tại Thanh Hóa.
- Ảnh hưởng đến hoạch định chính sách công: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Thanh Hóa trong việc rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2045; cụ thể hóa Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 58-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Lợi ích xã hội và môi trường: Góp phần thúc đẩy mô hình du lịch dựa vào cộng đồng (CBT), tạo sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập cho người dân vùng cao Bá Thước, Cẩm Thủy, đồng thời bảo tồn không gian di sản văn hóa xứ Thanh và các khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Bến En.
Đối tượng hưởng lợi
| MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
| NHÓM ĐỐI TƯỢNG | GIÁ TRỊ VÀ LỢI ÍCH TIẾP NHẬN |
| 1. Nghiên cứu sinh & | - Khung lý thuyết tích hợp Stakeholder & PTBV |
| Giới học thuật | - Bộ công cụ 28 tiêu chí đo lường QLNN chuẩn hóa |
| | - Cơ sở dữ liệu thực nghiệm mẫu N = 531 |
| 2. Cơ quan QLNN | - Báo cáo thực trạng khách quan về điểm nghẽn QLNN |
| (Sở VHTT&DL, UBND tỉnh) | - Bộ giải pháp 7 nhóm chính sách có lộ trình rõ ràng |
| | - Khung tiêu chí kiểm tra, giám sát định lượng |
| 3. Doanh nghiệp Du lịch | - Nắm bắt định hướng quy hoạch và ưu đãi đầu tư |
| (Lữ hành, Lưu trú) | - Dự báo chính xác rủi ro thể chế và xu hướng xanh |
| | - Cơ hội tham gia đối thoại công - tư hiệu quả |
| 4. Cộng đồng dân cư | - Cơ chế bảo đảm chia sẻ lợi ích kinh tế công bằng |
| & Du khách | - Môi trường sống và cảnh quan được bảo tồn |
| | - Chất lượng dịch vụ và an toàn điểm đến nâng cao |
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory) của Freeman (1984) và Sautter & Leisen (1999) trong môi trường thể chế kinh tế chuyển đổi cấp địa phương tại Việt Nam. Công trình khẳng định cơ quan QLNN cấp tỉnh không chỉ là một bên liên quan thông thường mà là chủ thể điều phối trung tâm tối cao, vận hành ma trận 4 tiêu chuẩn (Hiệu lực, Hiệu quả, Phù hợp, Bền vững) để điều hòa sự bất đối xứng về lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và cộng đồng, khắc phục triệt để các thất bại thị trường trong việc bảo tồn tài nguyên công cộng.
2. Tính đổi mới về phương pháp luận so với các công trình trước đây thể hiện như thế nào?
So với các nghiên cứu trước đây vốn chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính thuần túy hoặc mô tả hành chính (như Nguyễn Minh Đức, 2007; Nguyễn Mạnh Cường, 2015), luận án tạo ra bước đột phá phương pháp luận bằng cách:
- Xây dựng quy trình mixed-methods chuẩn mực, chuyển hóa các khái niệm trừu tượng của QLNN thành 28 chỉ báo định lượng đo lường được trên thang đo Likert 5 điểm với khoảng cách phân vị $0.80$.
- Thực hiện thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level Triangulation), thu thập đồng thời dữ liệu từ 4 nhóm chủ thể độc lập ($N = 531$) tại 6 địa bàn trọng điểm đại diện cho đầy đủ các dạng sinh thái (biển, đồng bằng, miền núi), đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy vượt trội.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ và có ý nghĩa cảnh báo cao nhất?
Phát hiện bất ngờ nhất là sự đối nghịch sâu sắc giữa mức độ hoàn thiện của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật địa phương (được đánh giá ở mức Tốt, $\text{Mean} = 3.75$) với hiệu lực thực thi bảo vệ môi trường và kiểm soát tài nguyên du lịch (ở mức Trung bình thấp, $\text{Mean} = 3.15$). Kết quả này chứng minh rằng việc ban hành nhiều chính sách không đồng nghĩa với việc nâng cao tính bền vững, nếu thiếu cơ chế thanh tra liên ngành độc lập và năng lực giám sát tải lượng tại các điểm đến du lịch đại chúng.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp đầy đủ và chi tiết toàn bộ công cụ nghiên cứu tại phần Phụ lục, bao gồm: phiếu phỏng vấn sâu chuyên gia, phiếu khảo sát thử nghiệm, mẫu bảng hỏi chuẩn hóa 28 tiêu chí QLNN và 25 biến quan sát nhân tố, cùng quy chuẩn mã hóa trên SPSS 22.0. Quy trình này cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng nguyên bản hoặc tinh chỉnh cho bất kỳ tỉnh, thành phố nào tại Việt Nam để đánh giá so sánh tương quan (Benchmarking).
5. Khung chương trình hành động 10 năm được phác thảo như thế nào?
Luận án xác lập lộ trình chiến lược 10 năm (2021–2030) chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 2021–2025 (Củng cố thể chế và Tái cấu trúc): Kiện toàn bộ máy quản lý liên ngành, số hóa toàn diện cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch, chuẩn hóa chất lượng nhân lực du lịch cộng đồng, giải quyết dứt điểm các điểm nóng ô nhiễm ven biển Sầm Sơn, Hải Tiến.
- Giai đoạn 2026–2030 (Bứt phá và Bền vững hóa): Hình thành trung tâm du lịch chất lượng cao của cả nước, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch 4 mùa (sinh thái Pù Luông, di sản văn hóa tâm linh), đưa tỷ trọng đóng góp của du lịch vào GRDP tỉnh đạt trên 10%, vận hành mô hình kinh tế tuần hoàn trong toàn bộ các khu du lịch trọng điểm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS Lê Thị Bình là một công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc, hoàn chỉnh, đóng góp to lớn cho khoa học quản lý kinh tế và thực tiễn phát triển du lịch địa phương thông qua 5 kết quả nổi bật:
- Chuẩn hóa hệ thống lý luận: Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý thuyết QLNN đối với PTDLBV cấp tỉnh, xác lập vị trí nhạc trưởng điều phối của chính quyền địa phương trong mô hình các bên liên quan.
- Khung đánh giá định lượng 28 tiêu chí: Sáng tạo bộ công cụ đo lường thực chứng gồm 28 tiêu chí đánh giá 8 nội dung QLNN theo 4 chiều kích (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững), giải quyết triệt để khoảng trống nghiên cứu định lượng tại Việt Nam.
- Bức tranh thực chứng toàn diện về Thanh Hóa: Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng PTDLBV tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016–2020 trên cả 3 trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường; chỉ rõ các nghịch lý về tính mùa vụ, ô nhiễm cục bộ và điểm nghẽn bộ máy.
- Hệ thống 7 nhóm giải pháp có tính khả thi cao: Cung cấp các kiến nghị chính sách đồng bộ, từ hoàn thiện tổ chức bộ máy, cơ chế liên ngành, chuyển đổi số đến các công cụ tài chính môi trường, gắn kết chặt chẽ với tinh thần Nghị quyết 58-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Khai mở các hướng nghiên cứu mới: Đặt nền móng phương pháp luận vững chắc cho các nghiên cứu mô hình hóa cấu trúc nâng cao (SEM/QCA) về quản trị công du lịch bền vững và quản trị rủi ro khủng hoảng sinh thái trong kỷ nguyên mới.