Tổng quan luận án

Vấn đề liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ là một đề tài nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Theo luận án, ngành du lịch mang tính chất kinh tế tổng hợp, nội dung văn hóa, có tính liên kết ngành, liên vùng và tính xã hội hóa. Trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập, việc liên kết giữa các địa phương trở thành phương thức nhằm phát huy lợi thế tài nguyên, cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút các nguồn lực đầu tư. Ngành du lịch Việt Nam đã được Đảng và Nhà nước định hướng phát triển thông qua các văn kiện pháp lý quan trọng như Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; và Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tiễn khu vực Bắc Trung Bộ: mặc dù sở hữu vị trí địa lý trải dài liên tục qua 06 tỉnh, kết nối biển Đông với dãy Trường Sơn và nước bạn Lào, cùng nguồn tài nguyên tự nhiên và văn hóa giá trị (04 di sản thế giới được UNESCO công nhận), hoạt động du lịch của vùng vẫn phát triển theo tư duy cục bộ địa phương, quy mô manh mún, hình thái chủ đạo là nghỉ mát - tắm biển mang tính mùa vụ cao. Đồng thời, khu vực thiếu nguồn lực khởi động, thiếu hạ tầng kết nối đồng bộ, chưa thu hút được nhà đầu tư chiến lược và chưa có thể chế điều hành liên kết vùng hiệu quả.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về liên kết du lịch của các tỉnh Bắc Trung Bộ, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường liên kết phát triển du lịch trong thời gian tới.

Luận án hướng đến việc giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Liên kết phát triển du lịch là gì? Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến quá trình liên kết đó?
  2. Thực trạng liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ như thế nào?
  3. Cần có những giải pháp nào để tăng cường liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động liên kết phát triển du lịch.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 06 nội dung liên kết cụ thể gồm: (1) Liên kết tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến du lịch; (2) Liên kết phát triển sản phẩm du lịch; (3) Liên kết đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (4) Liên kết xây dựng đồng bộ hạ tầng du lịch, đặc biệt là hạ tầng giao thông; (5) Liên kết huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ chế chính sách đầu tư phát triển du lịch chung của vùng, rà soát quy hoạch phát triển du lịch phù hợp với thế mạnh của từng địa phương; (6) Liên kết hợp tác nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 06 tỉnh vùng Bắc Trung Bộ gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn 2015 – 2019, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2018 (và 2011 – 2018), khảo sát sơ cấp năm 2018, định hướng giải pháp đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai mạch chính: lý luận về liên kết phát triển vùng và nghiên cứu về liên kết phát triển du lịch.

Về lý luận liên kết và liên kết phát triển vùng:

  • Các nghiên cứu quốc tế đặt nền móng cho lý thuyết liên kết bao gồm lý thuyết cực tăng trưởng của Perroux (1955) về việc hình thành các ngành cốt lõi có sức lan tỏa; phân tích hiệu ứng liên kết ngược và liên kết xuôi của Hirschman (1958); tiếp cận từ dưới lên (bottom-up) của Friedman và Douglass (1978) kết nối phát triển đô thị với nông thôn; Douglass (1998) chỉ ra 05 liên kết giữa nông nghiệp và phi nông nghiệp; Martin (2003) phân loại 07 liên kết đô thị - nông thôn (cơ sở hạ tầng, kinh tế, dịch chuyển dân số, xã hội, tổ chức, hành chính, môi trường); Kristiansen (2003) phân chia liên kết thành 03 nhóm dựa trên giá trị kinh tế, quan hệ hợp đồng - thể chế và mạng lưới quan hệ xã hội.
  • Tại Việt Nam, vấn đề liên kết kinh tế - xã hội theo vùng lãnh thổ được xem xét qua các nghiên cứu của Lê Thông và Nguyễn Văn Phú (2004) về nguyên tắc phát triển vùng; Đỗ Hoài Nam và Võ Đại Lược (2005) về quy luật kinh tế thị trường và chênh lệch phát triển vùng; Đào Hữu Hòa (2008), Lê Thế Giới (2008), Trương Bá Thanh (2009), Nguyễn Danh Sơn (2010, 2014), Trần Du Lịch (2011), Nguyễn Văn Huân (2012) đối với khu vực miền Trung và Tây Nguyên; Nguyễn Xuân Thắng (2010), Trương Thị Hiền (2011), Đinh Sơn Hùng (2011) đối với phía Nam; Vũ Thành Hưng (2011), Vũ Minh Trai (2011) đối với phía Bắc; Lê Anh Đức (2014) và Lê Anh Vũ (2016) về tính tất yếu của việc liên kết nâng cao năng lực cạnh tranh và chuỗi giá trị.

Về phát triển du lịch và liên kết phát triển du lịch:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Mills và Law (2004) nghiên cứu tác động của internet đến cấu trúc ngành du lịch; Gilbert (1984), Porter (1990), Poon (1994) xây dựng lý thuyết về chiến lược điểm đến và đổi mới chuyên môn hóa; Anderson và cộng sự (2004) nghiên cứu liên minh cụm ngành; Gunn (1997) đề cập sự cần thiết hợp tác điểm đến; Baggio và cộng sự, Erkus-Otzurk và Eraydın (2010), Plummer và cộng sự phân tích sự chuyển dịch từ cạnh tranh đơn thuần sang mô hình hợp tác trong mạng lưới du lịch; Dwyer và Kim (2003) xây dựng mô hình tích hợp đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch; Lordkipanidze và cộng sự (2005) đánh giá ảnh hưởng của thể chế và thói quen kinh doanh.
  • Các nghiên cứu trong nước: Phạm Trung Lương (2002) về cơ sở khoa học phát triển du lịch bền vững; Nguyễn Thăng Long (1998) về ảnh hưởng của tính mùa vụ; Hoàng Ngọc Giao và Nguyễn Bá Diễn (2006), Nguyễn Đình Hoè và Vũ Văn Hiếu (2001) về du lịch biển và vùng nhạy cảm sinh thái; Hoàng Văn Hoan (2002) về quản lý lao động du lịch; Lê Văn Minh (2006) về đầu tư hạ tầng khu du lịch; Đỗ Cẩm Thơ (2007) về sản phẩm du lịch và liên kết hàng không; Nguyễn Thu Hạnh (2009, 2011) về phát triển khu du lịch biển quốc gia miền Trung và Bắc Trung Bộ; Nguyễn Tuấn Anh (2010) về năng lực cạnh tranh điểm đến; Trần Xuân Ảnh (2011) về thị trường du lịch Quảng Ninh; Hoàng Thị Lan Hương (2011) về kinh doanh lưu trú vùng Bắc Bộ; Nguyễn Trùng Khánh (2012) về dịch vụ lữ hành; Hoàng Văn Hoa và cộng sự (2018), Hoàng Ngọc Hải và cộng sự (2020) khảo sát liên kết du lịch vùng Tây Bắc trên mẫu 755 người; Báo cáo của Ban Kinh tế Trung ương (2015); Ngô Thắng Lợi và Vũ Cương (2015), Trần Đình Thiên (2016), Vũ Trọng Bình (2017), Hà Văn Siêu (2017), Nguyễn Văn Khánh (2016), Trần Hữu Sơn (2016), Nguyễn Ngọc Sơn (2015) bàn về thể chế điều phối, nguyên tắc và nội dung liên kết du lịch.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào lý thuyết liên kết kinh tế chung, hoặc nghiên cứu điểm đến riêng lẻ, hoặc khảo sát các vùng kinh tế khác (như Tây Bắc, Đông Bắc, Nam Bộ). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về liên kết phát triển du lịch tại 06 tỉnh Bắc Trung Bộ bằng việc kết hợp giữa phân tích thực trạng với mô hình định lượng các nhân tố ảnh hưởng dựa trên khung phân tích Dwyer và Kim (2003).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng cách tiếp cận hỗn hợp, kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng để giải quyết các mục tiêu đã đặt ra.

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:

  • Luận án dựa trên lý thuyết cực tăng trưởng, lý thuyết chuỗi giá trị và áp dụng Khung phân tích năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của Dwyer và Kim (2003). Khung mô hình phân tích gồm các nhóm nhân tố: Lợi thế so sánh (tài nguyên sẵn có/thừa kế gồm tự nhiên, văn hóa, lịch sử), Lợi thế cạnh tranh (khai thác tài nguyên, tài nguyên tạo mới gồm hạ tầng du lịch, dịch vụ lưu trú, giải trí), Tài nguyên phụ trợ (hạ tầng giao thông, viễn thông, sự thân thiện), Quản lý và lập kế hoạch chính sách điểm đến du lịch, cùng các yếu tố thuộc Môi trường vi mô và Môi trường vĩ mô, Điều kiện hoàn cảnh tác động đến hiệu quả liên kết phát triển du lịch.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê của Cục Thống kê các tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2018; các đề án, báo cáo tổng kết tình hình phát triển du lịch của Ủy ban nhân dân và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế; các báo cáo ngành từ Tổng cục Du lịch và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
  • Nguồn số liệu sơ cấp:
    • Điều tra chuyên gia: Thu thập ý kiến từ 150 chuyên gia gồm giảng viên, nhà nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu, cán bộ quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương và địa phương, các nhà quản lý doanh nghiệp du lịch. Bảng hỏi được gửi qua email hoặc phỏng vấn trực tiếp bằng bản in.
    • Điều tra khách du lịch: Thu thập 250 phiếu điều tra từ du khách nội địa và quốc tế tại các điểm du lịch ven biển của 05 tỉnh trong khu vực từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2018. Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 điểm (1: Rất kém; 2: Kém; 3: Trung bình; 4: Khá; 5: Tốt).

Bảng phân bổ mẫu phỏng vấn khách du lịch tại các điểm khảo sát:

Địa bàn khảo sát Số lượng khách phỏng vấn (khách)
Thừa Thiên – Huế 100
Quảng Bình 70
Thanh Hóa 30
Nghệ An 30
Hà Tĩnh 20
Tổng cộng 250
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Luận án áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để thực hiện:
    • Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn tiêu chuẩn).
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) nhằm xác định cấu trúc các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ.

Bảng tổng hợp nội dung và nguồn thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu:

STT Nội dung thu thập số liệu Nơi thu thập số liệu Cách thức thu thập số liệu
1 Quy hoạch phát triển du lịch Bắc Trung Bộ UBND các tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các doanh nghiệp du lịch Đề án phát triển du lịch đến 2020, tầm nhìn 2030; báo cáo doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2018
2 Tổ chức đầu tư, huy động vốn phát triển du lịch Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Báo cáo tổng kết phát triển du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2018
3 Quản lý, phát triển tài nguyên và cơ sở hạ tầng Tác giả điều tra thực tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các khu, điểm du lịch Thống kê tài nguyên giai đoạn 2010 – 2018; khảo sát đánh giá thực địa
4 Phát triển sản phẩm du lịch trên địa bàn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; khách du lịch trong và ngoài vùng Báo cáo tổng kết ngành du lịch; phiếu điều tra ý kiến du khách
5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch Cục Thống kê các tỉnh; khu, điểm du lịch, cộng đồng dân cư địa phương Số liệu thống kê nguồn nhân lực giai đoạn 2010 – 2018; phiếu khảo sát lao động dân cư
6 Chính sách quản lý và thực hiện quản lý nhà nước UBND các tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; chính quyền địa phương Quy chế phối hợp; phỏng vấn sâu cán bộ quản lý cấp tỉnh, huyện, xã
7 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng Doanh nghiệp du lịch; du khách; dân cư tại các khu du lịch Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân và du khách tại các điểm đến
8 Liên kết phát triển hoạt động và mở rộng thị trường Tổng cục Du lịch; các hãng lữ hành; hướng dẫn viên, nhân viên du lịch Phỏng vấn hãng lữ hành năm 2019; phiếu khảo sát nhân viên, hướng dẫn viên

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu có liên quan đến luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về liên kết kinh tế vùng, liên kết ngành du lịch và quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch. Tác giả chỉ ra sự tiến triển của các quan điểm học thuật từ mô hình phát triển tập trung cực tăng trưởng sang mô hình mạng lưới liên kết hợp tác bình đẳng. Luận án phân tích các bài học kinh nghiệm từ mô hình phát triển du lịch của các quốc gia trong khu vực và các địa phương tại Việt Nam (như liên kết vùng Tây Bắc, vùng Nam Bộ), qua đó chỉ rõ tính cấp thiết của việc xây dựng cơ chế điều phối liên kết vùng độc lập và chuyên nghiệp nhằm khắc phục tình trạng phân tán nguồn lực.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết phát triển du lịch

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về liên kết phát triển du lịch, làm rõ khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc và phạm vi liên kết.

Luận án xác định 06 nguyên tắc cơ bản trong liên kết vùng du lịch: chấp hành, tự nguyện, đồng thuận, bình đẳng, tương hỗ lợi ích và chia sẻ trách nhiệm.

Tác giả phân tích 07 cơ sở tạo lập liên kết vùng: (1) Lợi thế so sánh vùng; (2) Lợi thế quy mô nhờ chuyên môn hóa; (3) Sự đồng thuận về thể chế và chia sẻ lợi ích; (4) Sự đồng bộ về cơ chế chính sách và quản trị vùng; (5) Hệ thống hạ tầng giao thông và cơ sở vật chất kỹ thuật; (6) Nhận thức và hợp tác giữa các chủ thể; (7) Ranh giới không gian kinh tế và nguồn vốn đầu tư thông qua quỹ phát triển du lịch.

Chương này cũng thiết lập hệ thống 06 tiêu chí đánh giá liên kết phát triển du lịch (mức độ tham gia, chương trình/kế hoạch liên kết, thực tế triển khai, sản phẩm du lịch vùng, xúc tiến quảng bá thương hiệu, nhận thức liên kết) và phân tích chi tiết 06 nội dung liên kết phát triển du lịch cùng mô hình các nhân tố ảnh hưởng dựa trên lý thuyết của Dwyer và Kim (2003).

Chương 3: Thực trạng liên kết phát triển du lịch tại các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ

Chương 3 trình bày các phân tích thực trạng phát triển và liên kết du lịch tại 06 tỉnh Bắc Trung Bộ thông qua các dữ liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 – 2018 và kết quả khảo sát thực tế năm 2018.

  • Tiềm năng du lịch: Vùng có đặc thù trải dài từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên – Huế, sở hữu tài nguyên tự nhiên (vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Sơn Đoòng, Pù Mát, Vũ Quang, Bạch Mã, Lăng Cô, suối Cá thần) và tài nguyên văn hóa - lịch sử phong phú gồm 04 di sản thế giới của UNESCO (Quần thể di tích Cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Thành nhà Hồ), các di tích lịch sử cách mạng (đường mòn Hồ Chí Minh, địa đạo Vịnh Mốc, nghĩa trang Trường Sơn, Thành cổ Quảng Trị) và các sự kiện lễ hội như Festival Huế.
  • Thực trạng phát triển: Luận án phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011 – 2018, số liệu lượt khách du lịch nội địa và quốc tế, doanh thu du lịch, số lượng buồng lưu trú, số lượng lao động du lịch và nguồn vốn huy động từ khu vực tư nhân của các tỉnh.
  • Đánh giá 06 nội dung liên kết: Phân tích hoạt động quảng bá xúc tiến, xây dựng sản phẩm tour chung, đào tạo nhân lực, kết nối hạ tầng giao thông, huy động vốn đầu tư và hợp tác nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Kết quả mô hình định lượng: Luận án sử dụng phần mềm SPSS 22.0 phân tích Cronbach's Alpha và EFA trên dữ liệu khảo sát 150 chuyên gia và 250 khách du lịch để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng (tài nguyên thừa kế, tài nguyên tạo thêm, yếu tố phụ trợ, điều kiện hoàn cảnh, quản lý của chính quyền tỉnh, thị trường).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Du lịch vùng vẫn phát triển theo logic tự lực địa phương, sản phẩm trùng lặp, thiên về nghỉ mát ven biển mùa vụ, cơ sở hạ tầng giao thông kết nối liên vùng chưa hoàn chỉnh và thiếu thể chế điều phối vùng hiệu lực.

Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp tăng cường liên kết phát triển du lịch tại các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ

Chương 4 xác định các quan điểm và định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ theo hướng bền vững, chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu, gia tăng giá trị trải nghiệm cho du khách.

Tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Xây dựng chiến lược hợp tác liên kết vùng du lịch Bắc Trung Bộ, rà soát và điều chỉnh quy hoạch thống nhất không gian du lịch toàn vùng.
  2. Thực hiện giải pháp liên kết xúc tiến, quảng bá và phát triển thương hiệu du lịch chung của vùng Bắc Trung Bộ trên các kênh thông tin truyền thông và thị trường quốc tế.
  3. Đẩy mạnh huy động vốn đầu tư phát triển du lịch, hình thành Quỹ phát triển du lịch vùng với nguồn lực từ ngân sách, tài trợ và khu vực tư nhân.
  4. Phát triển và chuẩn hóa nguồn nhân lực du lịch vùng Bắc Trung Bộ thông qua liên kết giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, lưu trú.
  5. Liên kết phát triển du lịch trong mô hình quản lý điểm đến, tăng cường điều phối giữa chính quyền các địa phương, hiệp hội du lịch và doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về liên kết vùng và liên kết phát triển du lịch, làm rõ nội hàm, mục tiêu, nguyên tắc và 06 nội dung liên kết cụ thể trong bối cảnh phát triển du lịch bền vững.
  • Xây dựng khung phân tích đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết phát triển du lịch cấp vùng dựa trên sự kế thừa và điều chỉnh mô hình năng lực cạnh tranh điểm đến của Dwyer và Kim (2003) phù hợp với thực tiễn các địa phương Việt Nam.
  • Đưa ra hệ thống 06 tiêu chí đánh giá mức độ liên kết phát triển du lịch tại các vùng kinh tế - xã hội.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá thực trạng hoạt động liên kết du lịch tại 06 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2018 thông qua dữ liệu thống kê thứ cấp kết hợp số liệu khảo sát sơ cấp từ 150 chuyên gia và 250 khách du lịch.
  • Ứng dụng công cụ xử lý dữ liệu SPSS 22.0 để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA), xác thực các nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả liên kết du lịch vùng.
  • Đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm tháo gỡ các rào cản cục bộ hành chính, đẩy mạnh kết nối hạ tầng, hoàn thiện sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch toàn vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trong 06 tỉnh vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế).
  • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng dừng ở mốc năm 2018; cuộc khảo sát du khách sơ cấp được thực hiện vào mùa du lịch cao điểm (tháng 5 đến tháng 9 năm 2018) tập trung chủ yếu tại các điểm đến ven biển của 05 tỉnh, chưa bao quát toàn diện các mùa trong năm và các loại hình du lịch miền núi, sinh thái chuyên sâu.
  • Quy mô mẫu khảo sát gồm 150 chuyên gia và 250 khách du lịch phản ánh thực trạng trong giai đoạn khảo sát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra trên toàn bộ các điểm đến du lịch sinh thái, văn hóa nội địa của cả 06 tỉnh trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2019 để đánh giá biến động của ngành du lịch vùng trong bối cảnh kinh tế mới.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế vận hành tài chính của Quỹ phát triển du lịch vùng và mô hình tổ chức ban điều phối liên kết vùng độc lập.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và hoạch định chính sách:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, Ủy ban nhân dân và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 06 tỉnh Bắc Trung Bộ trong việc rà soát quy hoạch, xây dựng chính sách điều phối liên kết và phân bổ nguồn lực đầu tư hạ tầng du lịch.
  • Đối với các viện nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết, tiêu chí đánh giá và phương pháp phân tích định lượng về liên kết du lịch vùng, có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Du lịch học.
  • Đối với các doanh nghiệp lữ hành và hiệp hội du lịch: Cung cấp các thông tin phân tích về nhu cầu thị trường, hành vi chi tiêu của du khách và định hướng hình thành chuỗi tour du lịch liên tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn nghiên cứu hoạt động liên kết phát triển du lịch tại các tỉnh nào?
Luận án nghiên cứu tại 06 tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế.

2. Khung phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết du lịch trong luận án được kế thừa từ mô hình lý thuyết nào?
Luận án kế thừa và điều chỉnh từ mô hình tích hợp đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của Dwyer và Kim (2003), bao gồm các nhóm nhân tố: tài nguyên sẵn có (thừa kế), tài nguyên tạo mới, tài nguyên phụ trợ, điều kiện hoàn cảnh, quản lý của chính quyền và môi trường điểm đến.

3. Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào?
Mẫu khảo sát gồm 150 chuyên gia (giảng viên, nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý, doanh nhân du lịch) và 250 khách du lịch tại 05 tỉnh ven biển (Thừa Thiên – Huế: 100 khách; Quảng Bình: 70 khách; Thanh Hóa: 30 khách; Nghệ An: 30 khách; Hà Tĩnh: 20 khách), thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2018 với thang đo Likert 5 điểm.

4. Luận án sử dụng phần mềm và kỹ thuật thống kê nào để phân tích dữ liệu khảo sát?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để tăng cường liên kết du lịch Bắc Trung Bộ?
Luận án đề xuất 05 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng chiến lược hợp tác liên kết vùng du lịch; (2) Giải pháp liên kết xúc tiến quảng bá và phát triển thương hiệu du lịch; (3) Đẩy mạnh huy động vốn đầu tư phát triển du lịch (thành lập quỹ du lịch vùng); (4) Phát triển nguồn nhân lực du lịch; (5) Liên kết phát triển du lịch trong mô hình quản lý điểm đến.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ" chuyên ngành Quản lý kinh tế đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về liên kết phát triển du lịch vùng. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2018 với phân tích định lượng từ 150 chuyên gia và 250 khách du lịch qua phần mềm SPSS 22.0, công trình đã làm rõ tiềm năng, thực trạng cùng các rào cản chia cắt hành chính trong du lịch 06 tỉnh Bắc Trung Bộ. Trên cơ sở đó, luận án xác lập 05 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế quản lý điểm đến, kết nối hạ tầng và xây dựng thương hiệu du lịch chung của toàn vùng.