Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế: "Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội" được thực hiện thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Nghiên cứu tiếp cận vấn đề quản lý khu công nghiệp (KCN) dưới góc độ khoa học quản lý kinh tế công và quản trị hành chính nhà nước.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu công nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị về phương hướng nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2001 - 2010, thành phố Hà Nội đã triển khai đầu tư hạ tầng và phát triển các KCN tập trung. Tính đến ngày 31/12/2015, Hà Nội có 17 KCN tập trung được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và phê duyệt quy hoạch với tổng diện tích gần 3.500 ha (bình quân 206 ha/KCN), cùng 01 Khu công nghệ cao Hòa Lạc diện tích 1.586 ha do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.
Tuy nhiên, sự đóng góp của các KCN trên địa bàn chưa tương xứng với mục tiêu đề ra. Công tác quản lý nhà nước đối với các KCN tại Hà Nội bộc lộ nhiều bất cập thực tiễn:
- Công tác quy hoạch chưa thực sự hợp lý, chưa gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và vùng lãnh thổ;
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch quản lý đối với các KCN đạt hiệu quả chưa cao;
- Thiếu sự phân loại cụ thể các KCN trong công tác lập và triển khai quy hoạch;
- Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và cải cách thủ tục hành chính thực hiện chưa triệt để;
- Việc phát hiện và điều chỉnh các chính sách liên quan đến quản lý phát triển KCN chưa kịp thời.
Từ những bất cập trên, tác giả xác định khoảng trống khoa học: Cần có một nghiên cứu toàn diện, có hệ thống theo lý thuyết quản lý kinh tế nhằm đánh giá đúng thực trạng, xác định nguyên nhân và đề xuất luận cứ khoa học để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống KCN trên địa bàn Thủ đô.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu tổng quát là xây dựng luận cứ khoa học cho các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội. Để đạt được mục đích này, tác giả đặt ra 4 mục tiêu/nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:
- Hệ thống hóa và luận giải có chọn lọc cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các KCN;
- Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các KCN và nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, trong nước đối với quản lý nhà nước các KCN, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Hà Nội;
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian qua, chỉ rõ những thành công, tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế;
- Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực tiễn và các giải pháp quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội, tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nội dung trọng tâm của quy trình quản lý nhà nước gồm: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách quản lý nhà nước các KCN; (2) Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách quản lý nhà nước các KCN; (3) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các KCN.
- Phạm vi không gian và thời gian: Luận án khảo sát thực tiễn quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai nhóm: nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước.
Các công trình nghiên cứu ngoài nước
- Nghiên cứu về lý luận cạnh tranh và cụm liên kết: Michael Porter (Đại học Harvard) trong tác phẩm Cluster and the new Economics of Competition (1998) nghiên cứu KCN dưới góc độ cụm liên kết không gian địa lý, liên kết dọc (mạng lưới cung ứng, sản xuất, phân phối) và liên kết ngang (sản phẩm, dịch vụ bổ sung), khẳng định năng lực cạnh tranh quốc gia và vùng phụ thuộc vào năng lực cạnh tranh của các cụm công nghiệp.
- Nghiên cứu về khu công nghiệp sinh thái: Tác phẩm The application of industrial ecology principles and planning guidelines for the development of eco-industrial parks: an Australian case study phân tích việc quản lý nhà nước các KCN theo hướng sinh thái tại Australia. Nghiên cứu của D. Deutz với tác phẩm Implementing industrial ecology? Planning for eco-industrial parks in the USA chỉ ra thách thức trong việc giải quyết kịch bản "win - win - win" giữa ba trụ cột kinh tế, môi trường và xã hội tại Mỹ.
- Nghiên cứu về chuyển giao công nghệ và chính sách phát triển KCN: Susan M. Walcott trong tác phẩm Chinese Science and Technology Industrial Parks khảo sát vai trò của các KCN công nghệ cao tại Trung Quốc trong việc thu hút công nghệ hiện đại, phân tích mô hình liên kết tại các địa phương như Tây An, Bắc Kinh, Tô Châu - Thượng Hải và Thâm Quyến - Quảng Đông.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Về môi trường đầu tư và cụm liên kết: Vũ Thành Hưởng (2004) áp dụng khung đánh giá môi trường đầu tư theo vùng của Indonesia (tài trợ bởi USAID và The Asia Foundation) để đánh giá sức hấp dẫn đầu tư của các KCN Hà Nội. Trương Chí Bình (2010) trong công trình Cụm liên kết công nghiệp làm rõ nguồn gốc tích tụ công nghiệp theo địa lý tại Việt Nam và kiến nghị định hướng phát triển cụm liên kết công nghiệp (Industrial Cluster).
- Về quy hoạch và hoàn thiện quản lý: Chế Đình Hoàng (1996) với luận án Phó tiến sĩ Cải tạo và hoàn thiện các khu công nghiệp ở Hà Nội theo định hướng phát triển đô thị đến năm 2010 đưa ra 8 kết luận và các giải pháp về quy hoạch không gian. Lê Tuyển Cử (2003) với luận án Tiến sĩ Những biện pháp phát triển và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp ở Việt Nam đề xuất đổi mới bộ máy và thể chế KCN giai đoạn 2003 - 2010.
- Về mô hình và chính sách phát triển bền vững: VS. Nguyễn Chơn Trung và PGS. Trương Giang Long nghiên cứu phát triển KCN, khu chế xuất (KCX) trong CNH, HĐH; Võ Thanh Thu nghiên cứu triển vọng và thách thức phát triển KCN, KCX đến năm 2020; Ngô Thắng Lợi, Bùi Đức Tuân, Vũ Thành Hưởng, Vũ Cương nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách KCN đến phát triển bền vững; Đinh Hữu Quí (2005) nghiên cứu mô hình khu kinh tế đặc biệt.
- Về sử dụng đất và tài nguyên: Đặng Hùng đưa ra khuyến nghị 5 điểm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất KCN, giải quyết tình trạng nhiều KCN chỉ cho thuê được 10% đến 50% diện tích đất.
- Về hạ tầng và quản lý chuyên ngành: Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế về phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại Hải Dương (2000) phân tích các tiêu chí và nguyên tắc phát triển hạ tầng. Nguyễn Ngọc Dũng (2010) nghiên cứu phát triển các KCN đồng bộ trên địa bàn Hà Nội. Trần Ngọc Hưng (2006) thực hiện các nghiên cứu về bảo vệ môi trường và xử lý nước thải tại các KCN phía Bắc. Nguyễn Thị Xuân Thúy và Trương Thị Nam Thắng (2010) phân tích hiệu ứng Canon và gợi ý chính sách phát triển cụm công nghiệp tại Hà Nội. Đề tài cấp Bộ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiệm thu (2002) nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý nhà nước về KCN, KCX tại Việt Nam. Đề tài của TS. Lê Thị Thu Hương do Ban Kinh tế Trung ương chủ trì (2015) đánh giá hệ thống cơ chế, chính sách phát triển KCN thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. Luận văn thạc sĩ của Khuất Thị Hồng Nhung (2013) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với các KCN Hà Nội dưới góc độ kinh tế chính trị.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả chỉ rõ: Các công trình ngoài nước chủ yếu tiếp cận KCN như một thực thể kinh tế đơn thuần gắn với năng lực cạnh tranh và sinh thái. Các công trình trong nước đã xem xét nhiều góc độ riêng lẻ như quy hoạch, môi trường, hạ tầng hay đất đai, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực tiễn công tác quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội theo đầy đủ chu trình của Khoa học quản lý (hoạch định, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát và điều chỉnh). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh và đề xuất hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh đặc thù của Thủ đô Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm Khu công nghiệp: Luận án dẫn chiếu Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định: KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định. Luận án phân loại KCN thành 2 nhóm: (1) Nhóm KCN truyền thống (có tính chất liên vùng, do công ty phát triển hạ tầng kinh doanh, sản phẩm tiêu thụ nội địa hoặc xuất khẩu); (2) Nhóm Khu chế xuất (chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, có hàng rào ngăn cách, chịu sự kiểm soát hải quan, hưởng ưu đãi thuế quan đặc thù).
- Khái niệm Quản lý nhà nước đối với KCN: Dựa trên cơ sở lý thuyết Quản lý nhà nước về kinh tế của GS.TS. Phan Huy Đường (2015), luận án xác định: Quản lý nhà nước đối với các KCN là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên các KCN nhằm đảm bảo cho các KCN được phát triển theo quy định, chủ động phối hợp mục đích riêng của từng doanh nghiệp nhằm đạt tới mục đích chung của nền kinh tế.
- Nội dung quản lý nhà nước đối với KCN: Được cấu trúc theo 3 khâu của quy trình quản lý:
- Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách quản lý nhà nước các KCN;
- Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách quản lý nhà nước các KCN (kiện toàn bộ máy quản lý, phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong và ngoài hàng rào);
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của KCN (kiểm tra dự án/doanh nghiệp và kiểm tra việc thực thi chức năng của Ban quản lý KCN).
Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với KCN
Luận án xác lập 4 nhóm tiêu chí đánh giá:
- Tính phù hợp: Thể hiện qua sự bố trí hợp lý của KCN trong không gian vùng, không gian địa phương, nguồn gốc đất đai và mức độ thuận tiện của kết nối hạ tầng giao thông, viễn thông.
- Tính khả thi: Thể hiện ở mức độ công bằng giữa các thành phần kinh tế, sự đồng bộ giữa mục tiêu phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội và mức độ cam kết hội nhập quốc tế.
- Tính hiệu lực: Đo lường thông qua các chỉ số định lượng cụ thể:
- Quy mô diện tích: KCN thu hút FDI vùng đô thị/kinh tế trọng điểm từ 200 - 300 ha, cấp tỉnh từ 300 - 500 ha; KCN di dời cơ sở ô nhiễm dưới 100 ha; KCN tận dụng lao động nông thôn từ 50 - 100 ha;
- Tỷ lệ diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê: Mức hợp lý nằm trong khoảng từ 60% đến 70% tổng diện tích tự nhiên;
- Tỷ lệ lấp đầy: Tỷ lệ diện tích đã cho thuê trên tổng diện tích có thể cho thuê; luận án chỉ ra chu kỳ thu hồi vốn hạ tầng KCN từ 15 - 20 năm, nếu sau 10 - 15 năm tỷ lệ trống vẫn cao thì hoạt động quản lý chưa đạt hiệu quả;
- Sản lượng và đóng góp kinh tế: Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị gia tăng và số nộp ngân sách;
- Hiệu quả doanh nghiệp: Doanh thu trên một đơn vị lao động (năng suất lao động) và doanh thu trên một đơn vị diện tích;
- Trình độ công nghệ và liên kết sản xuất: Suất đầu tư trên một lao động, tỷ lệ vốn cho hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D), tỷ lệ doanh nghiệp tham gia liên kết dọc và ngang.
- Tính hiệu quả: Hiệu quả tổng hợp về kinh tế và xã hội, đo lường sự sẵn có của dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, năng lực logistics, cung ứng lao động địa phương và chi phí nhân công.
Công cụ quản lý và các nhân tố ảnh hưởng
- Hệ thống công cụ quản lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chung (Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Lao động, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Các tổ chức tín dụng) và văn bản pháp lý riêng cho KCN (Nghị định 36/CP, Nghị định 29/2008/NĐ-CP, Nghị định 164/2013/NĐ-CP, Nghị định 114/2015/NĐ-CP, Nghị định 108/2006/NĐ-CP); các công cụ quy hoạch, kế hoạch; các chính sách ưu đãi tài chính, đất đai, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ đào tạo lao động.
- Nhân tố ảnh hưởng: Phân định 3 nhóm nhân tố chính tác động đến hoạt động quản lý nhà nước: (1) Chế độ, chính sách quản lý của Nhà nước; (2) Trình độ năng lực của bộ máy chính quyền; (3) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp thu thập và xử lý thông tin cụ thể gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin: Phân loại, sao chụp tài liệu văn bản, nghị quyết, báo cáo chuyên ngành trong và ngoài nước.
- Phương pháp xử lý thông tin: Phương pháp phân tích thống kê (tập trung đánh giá hiện trạng 17 KCN Hà Nội, khảo sát chuyên sâu 8 KCN); phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp biểu đồ, đồ thị để mô hình hóa dữ liệu.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu hành chính và thống kê kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội, số liệu quản lý của Ban quản lý các KCN và Chế xuất Hà Nội giai đoạn 2008 - 2015, lũy kế đến ngày 31/12/2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này dành cho việc hệ thống hóa tài liệu học thuật theo hai nhánh lớn: các công trình ngoài nước và các công trình trong nước. Tác giả phân tích các luận điểm về cụm liên kết của Michael Porter, mô hình khu công nghiệp sinh thái tại Mỹ và Australia của D. Deutz, cùng kinh nghiệm phát triển công viên khoa học công nghệ của Susan M. Walcott tại Trung Quốc.
Ở nhóm nghiên cứu trong nước, chương 1 điểm lại các công trình của Vũ Thành Hưởng, Trương Chí Bình, Chế Đình Hoàng, Lê Tuyển Cử, Nguyễn Ngọc Dũng, TS. Lê Thị Thu Hương và các nghiên cứu về hạ tầng, môi trường của Đặng Hùng, Trần Ngọc Hưng. Qua việc tổng thuật, tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức: Các công trình trước đây còn phân tán, thiếu khung phân tích tích hợp dựa trên chu trình chức năng quản lý nhà nước, và thiếu dữ liệu thực chứng cập nhật cho giai đoạn 2006 - 2015 trên địa bàn Hà Nội. Đồng thời, chương này giới thiệu phương pháp luận, các phương pháp thu thập và xử lý số liệu được áp dụng trong luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp
Nội dung chương 2 tập trung giải quyết hệ thống lý luận nền tảng:
- Phân tích khái niệm KCN ở các nước: Philippines (Luật về các Đặc khu kinh tế 1995), Indonesia (Sắc lệnh Tổng thống số 98/1993), Thái Lan (Đạo luật Cục KCN 1979) và Việt Nam (Nghị định 29/2008/NĐ-CP). Phân biệt ranh giới và cơ chế vận hành giữa KCN truyền thống và KCX.
- Luận giải 6 vai trò kinh tế - xã hội của KCN: (1) Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; (2) Tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực; (3) Thúc đẩy hiện đại hóa hạ tầng và là hạt nhân hình thành đô thị mới; (4) Góp phần bảo vệ môi trường, hoàn thiện thể chế kinh tế; (5) Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu ngân sách; (6) Tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và kích thích công nghiệp phụ trợ.
- Xây dựng khung lý thuyết quản lý nhà nước đối với KCN: Mục tiêu, yêu cầu, 3 nội dung quản lý theo chu trình quy hoạch - thực thi - kiểm tra, 4 nhóm tiêu chí đánh giá (tính phù hợp, tính khả thi, tính hiệu lực, tính hiệu quả) và các công cụ tác động (pháp luật, quy hoạch, tài chính, đất đai, lao động).
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý KCN của một số quốc gia, vùng lãnh thổ Châu Á (Hàn Quốc với KCN tập trung, Trung Quốc với KCN Hương Trấn và KKT mở, Đài Loan) cùng kinh nghiệm các địa phương trong nước (như Hải Dương, TP. Hồ Chí Minh), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm về quản lý quy hoạch, phát triển hạ tầng và cải cách hành chính cho Hà Nội.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng và định tính về thực trạng phát triển cũng như công tác quản lý nhà nước tại các KCN Hà Nội. Hệ thống dữ liệu được tác giả tổng hợp qua các bảng biểu và hình vẽ thực chứng:
| Ký hiệu trong luận án | Tên bảng / hình vẽ | Nội dung dữ liệu chính | Vị trí trang |
|---|---|---|---|
| Bảng 3.1 | Số liệu lao động và diện tích quy hoạch các KCN trên địa bàn Hà Nội | Diện tích quy hoạch của 17 KCN tập trung và phân bổ quy mô lao động | Trang 70 |
| Bảng 3.2 | Số liệu thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các KCN trên địa bàn Hà Nội | Quy mô dự án FDI và DDI đăng ký vào các KCN Hà Nội | Trang 71 |
| Bảng 3.3 | Số liệu lao động của các KCN Hà Nội giai đoạn 2008 - 2015 | Biến động số lượng lao động qua các năm giai đoạn 2008 - 2015 | Trang 72 |
| Bảng 3.4 | Doanh thu và nộp ngân sách của các KCN Hà Nội 2008 - 2015 | Chỉ số tài chính, doanh thu thực hiện và nghĩa vụ thuế/ngân sách | Trang 74 |
| Bảng 3.5 | Danh mục ngành nghề theo chiến lược phát triển của Tp Hà Nội | Cơ cấu định hướng các ngành ưu tiên thu hút vào KCN | Trang 77 |
| Bảng 3.6 | Tình hình thu hút vốn đầu tư vào 8 KCN Hà Nội tính đến 31/12/2015 | Khảo sát chuyên sâu vốn đầu tư tại 8 KCN hoạt động tiêu biểu | Trang 89 |
| Bảng 3.7 | Vốn đăng ký và điều chỉnh của các KCN Hà Nội qua các năm | Diễn biến dòng vốn cấp mới và vốn điều chỉnh tăng/giảm | Trang 91 |
| Bảng 3.8 | Tình hình sử dụng đất của các KCN Hà Nội tính đến 31/12/2015 | Diện tích đất tự nhiên, đất công nghiệp và tỷ lệ lấp đầy thực tế | Trang 106 |
| Bảng 3.9 | Tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các KCN Hà Nội lũy kế đến 31/12/2015 | Vốn ngân sách và vốn doanh nghiệp đầu tư hạ tầng kỹ thuật | Trang 107 |
| Hình 3.1 | Mô hình tổ chức quản lý nhà nước với KCN, KCX Việt Nam | Sơ đồ phân cấp quản lý từ trung ương đến địa phương | Trang 84 |
| Hình 3.2 | Sơ đồ tổ chức Ban quản lý các KCN và Chế xuất Hà Nội | Cơ cấu bộ máy, các phòng ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc | Trang 88 |
| Hình 3.3 | Cơ cấu vốn FDI các KCN Hà Nội theo dự án | Phân loại cơ cấu nguồn vốn trực tiếp nước ngoài | Trang 90 |
| Hình 3.4 | Mô hình liên kết sản xuất của công ty Canon | Minh họa chuỗi cung ứng, liên kết dọc và ngang tại KCN Hà Nội | Trang 104 |
Từ kết quả phân tích số liệu, luận án đưa ra đánh giá thực trạng:
- Thành tựu (04 thành tựu): Hoàn thiện dần quy hoạch mạng lưới KCN; thu hút được dòng vốn FDI quan trọng vào các ngành công nghiệp chủ lực; giải quyết việc làm cho lao động Thủ đô; bước đầu hình thành hệ thống hạ tầng kỹ thuật tập trung.
- Hạn chế (06 hạn chế): Công tác quy hoạch thiếu tính đồng bộ với hạ tầng xã hội và quy hoạch vùng; tiến độ giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật chậm; tỷ lệ lấp đầy ở một số khu còn thấp; mô hình tổ chức bộ máy của Ban quản lý các KCN và Chế xuất còn lúng túng trong phân cấp, ủy quyền; thiếu hụt lao động kỹ thuật cao và nhà ở cho công nhân; công tác thanh tra, kiểm tra về môi trường và an toàn lao động chưa đạt yêu cầu.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sau khi dự báo bối cảnh quốc tế, trong nước và định hướng phát triển của Thủ đô đến năm 2020, tầm nhìn 2030, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện quy hoạch KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội: Rà soát quy hoạch 17 KCN tập trung và Khu công nghệ cao Hòa Lạc; điều chỉnh quy hoạch phân khu gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng Thủ đô; đảm bảo tỷ lệ đất công nghiệp có thể cho thuê đạt chuẩn 60% - 70%;
- Nâng cao vai trò quản lý nhà nước của Ban quản lý các KCN và Chế xuất Hà Nội: Hoàn thiện cơ chế "một cửa, tại chỗ", phân định rõ thẩm quyền phân cấp giữa Ủy ban nhân dân thành phố, các Sở chuyên ngành và Ban quản lý;
- Đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư: Chuyển dịch xúc tiến đầu tư từ chiều rộng sang chiều sâu, ưu tiên các dự án công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ có giá trị gia tăng lớn;
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng đảm bảo cho việc phát triển KCN: Kết hợp nguồn vốn ngân sách với huy động xã hội hóa theo các hình thức hợp tác công - tư để hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào (giao thông, điện, nước) và hạ tầng xã hội (nhà ở công nhân, thiết chế văn hóa);
- Đổi mới chính sách đào tạo và đãi ngộ nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp KCN: Thiết lập cơ chế liên kết giữa doanh nghiệp KCN với các trường đại học, trường nghề trên địa bàn Thủ đô; ban hành chính sách đãi ngộ, ổn định chỗ ở cho lao động di cư;
- Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động của các KCN trên địa bàn Hà Nội: Tăng cường phối hợp thanh tra liên ngành nhằm giảm bớt trùng lặp, phiền hà cho doanh nghiệp; siết chặt giám sát tuân thủ bảo vệ môi trường, xả thải nước thải công nghiệp và chế độ bảo hiểm, tiền lương của người lao động.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ mục tiêu, yêu cầu của quản lý nhà nước đối với KCN trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng khung phân tích nội dung quản lý nhà nước đối với KCN theo chu trình 3 bước của khoa học quản lý: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách; (2) Tổ chức thực hiện; (3) Thực hiện thanh tra, kiểm tra và giám sát.
- Phân loại và làm rõ cơ chế tác động của 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với KCN: Chế độ, chính sách quản lý của Nhà nước; Trình độ năng lực của chính quyền địa phương; Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đặc thù của địa phương.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với 17 KCN tập trung và đi sâu phân tích 8 KCN cụ thể tại Hà Nội giai đoạn 2008 - 2015, đưa ra kết luận về 04 thành tựu và 06 hạn chế cùng các nguyên nhân cốt lõi.
- Đưa ra dự báo bối cảnh và đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp đồng bộ có luận cứ khoa học để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với KCN tại Hà Nội, có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý của chính quyền Thủ đô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Tác giả luận án chỉ ra các nội dung nghiên cứu còn tồn tại và xác định 2 hướng nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện:
- Thứ nhất: Đi sâu nghiên cứu mô hình quản lý của một nhóm KCN cụ thể, điển hình là nhóm KCN công nghiệp hỗ trợ (công nghiệp phụ trợ) nhằm tối ưu hóa chuỗi liên kết sản xuất.
- Thứ hai: Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực xây dựng nhà ở, trường học và hạ tầng xã hội phục vụ người lao động tại các KCN, nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững và an sinh xã hội trong tình hình mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng và cơ quan sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ban quản lý các KCN và Chế xuất Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc hoạch định chính sách phân cấp quản lý, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới KCN và cải cách thủ tục hành chính;
- Các nhà đầu tư hạ tầng KCN: Tham khảo các tiêu chuẩn về quy mô diện tích, tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê và chu kỳ hoàn vốn hạ tầng để xây dựng dự án đầu tư hiệu quả;
- Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế phát triển.
Câu hỏi thường gặp
1. Số lượng và quy mô diện tích quy hoạch các KCN tại Hà Nội tính đến ngày 31/12/2015 là bao nhiêu?
Theo số liệu văn bản, tính đến ngày 31/12/2015, Hà Nội có 17 KCN tập trung được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và phê duyệt danh mục quy hoạch với tổng diện tích gần 3.500 ha (quy mô bình quân 206 ha/KCN). Ngoài ra, trên địa bàn còn có 01 Khu công nghệ cao Hòa Lạc với quy mô 1.586 ha do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý.
2. Quy trình nội dung quản lý nhà nước đối với KCN được luận án xác lập gồm những khâu nào?
Dựa trên lý thuyết khoa học quản lý, luận án phân định nội dung quản lý nhà nước đối với KCN thành 3 khâu:
- Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách quản lý nhà nước các KCN;
- Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách quản lý nhà nước các KCN;
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các KCN.
3. Tỷ lệ diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê trong một KCN được tác giả đánh giá hợp lý ở mức nào?
Luận án chỉ ra rằng tỷ lệ diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê trên tổng diện tích đất tự nhiên của một KCN nên đạt trong khoảng từ 60% đến 70%. Nếu tỷ lệ này quá thấp sẽ gây lãng phí mặt bằng; nếu quá cao sẽ làm thu hẹp diện tích dành cho giao thông, sân chơi, cây xanh và công trình bảo vệ môi trường.
4. Luận án chỉ ra mấy thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý KCN tại Hà Nội?
Luận án đã tổng kết và chỉ rõ 04 thành tựu đạt được và 06 hạn chế còn tồn tại trong hoạt động quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn khảo sát.
5. Những hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả xác định sau đề tài này là gì?
Tác giả xác định hai hướng nghiên cứu tiếp theo: (1) Nghiên cứu chuyên sâu mô hình của một nhóm KCN cụ thể (như nhóm KCN phụ trợ); (2) Nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động xã hội hóa lĩnh vực nhà ở, trường học cho người lao động tại các KCN.
Kết luận
Luận án "Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội" đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với KCN theo tiếp cận của chuyên ngành Quản lý kinh tế. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực trạng qua các chuỗi số liệu thực chứng của 17 KCN (tập trung vào 8 KCN hoạt động) trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2008 - 2015, làm rõ 04 thành tựu và 06 hạn chế quản lý. Hệ thống 06 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch, điều hành và hoàn thiện thể chế quản lý các khu công nghiệp tại Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.