Tổng quan luận án
Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và bổ sung nguồn vốn đầu tư tại Việt Nam. Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 01/2007, dòng vốn FDI đã gia tăng nhanh chóng. Tính đến thời điểm nghiên cứu, Thành phố Hà Nội là địa phương đứng thứ 3 trên toàn quốc về thu hút FDI, sau Thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng. Tuy nhiên, công tác quản lý thuế đối với khu vực này đang đối mặt với tình trạng kê khai thua lỗ phổ biến và kéo dài. Số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp FDI kê khai thua lỗ hàng năm trên địa bàn Thành phố Hà Nội chiếm trên 57%; đối với các doanh nghiệp kê khai có lãi, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cũng ở mức không đáng kể. Một trong những nguyên nhân chính của hiện tượng này là hành vi chuyển giá nhằm chuyển dịch lợi nhuận, làm xói mòn cơ sở tính thuế và gây thất thu ngân sách nhà nước.
Mặc dù vấn đề chuyển giá đã được đề cập trong một số công trình nghiên cứu và được các tổ chức quốc tế như Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Hiệp hội các nhà quản lý thuế Châu Á (SGATAR) xem là trọng tâm, thực tiễn quản lý tại Thành phố Hà Nội vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Các hạn chế bao gồm: căn cứ pháp lý chưa đồng bộ, thiếu hướng dẫn chi tiết; chế tài xử lý vi phạm giá thị trường chưa đủ sức răn đe; cơ sở dữ liệu ấn định thu nhập chịu thuế chưa minh bạch; thiếu sự thống nhất về lựa chọn đối tượng so sánh độc lập; nhân lực thanh tra chưa đáp ứng yêu cầu; và chưa có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý liên quan. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Thương mại được thực hiện nhằm giải quyết các vướng mắc lý luận và thực tiễn nêu trên.
Mục đích nghiên cứu cốt lõi của luận án là bổ sung, phát triển cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nội dung:
- Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chuyển giá và kiểm soát chuyển giá, xác định khoảng trống nghiên cứu để định hình đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
- Phát triển, bổ sung cơ sở lý luận về chuyển giá và quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI; tổng hợp kinh nghiệm trong và ngoài nước để rút ra bài học thực tiễn.
- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011–2018, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nghiệp vụ, giải pháp chung và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn 2030.
Câu hỏi nghiên cứu của luận án:
- Chuyển giá là gì? Các giao dịch liên kết giữa các bên có liên quan với doanh nghiệp FDI diễn ra như thế nào? Những khó khăn trong quản lý nhà nước đối với chuyển giá? Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng gồm những gì?
- Thực trạng chuyển giá và quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011–2018 diễn ra như thế nào? Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nhà nước là gì?
- Làm thế nào để hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong thời gian tới? Các giải pháp nghiệp vụ cụ thể đối với mỗi cơ quan quản lý nhà nước được xác định ra sao?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động chuyển giá và quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý, kiểm soát của cơ quan thuế — chủ yếu là các cuộc thanh tra do Cục Thuế Thành phố Hà Nội trực tiếp tiến hành, không nghiên cứu các cuộc thanh tra do các cơ quan chức năng khác thực hiện.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011–2018; các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn trung hạn 2020–2025 và định hướng dài hạn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:
Nhóm 1: Các nghiên cứu về chuyển giá và yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI:
- Feldstein, Martin Hines, James R. Glenn (2007) trong báo cáo của Cục Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia Hoa Kỳ (NBER) do Nhà xuất bản University of Chicago Press ấn hành đã phân tích tác động của chính sách thuế và sự khác biệt thuế suất giữa các quốc gia đến hành vi né thuế của các tập đoàn đa quốc gia. Đến năm 2011, nhóm tác giả tiếp tục nghiên cứu sâu về đánh thuế trùng và hiện tượng sử dụng "thiên đường thuế" để chu chuyển hóa đơn, quyết toán chi phí.
- Richardson, Taylor và Lanis (2013) trên Journal of Contemporary Accounting & Economics phân tích thực nghiệm các công ty niêm yết tại Úc, chứng minh các doanh nghiệp có quy mô lớn, lợi nhuận cao và tỷ trọng tài sản vô hình lớn có mức độ rủi ro gian lận chuyển giá cao.
- Roxan (2012) trong cuốn sách do Cambridge University Press phát hành đã phân tích 180 vụ việc tranh chấp chuyển giá tại 20 khu vực pháp lý, làm rõ cơ chế giải quyết tranh chấp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
- Kratzer, Carsten và Blesgen, Martin (2012) phân tích các quy định pháp luật và nguyên tắc kiểm soát chuyển giá tại Cộng hòa Liên bang Đức.
- Tại Việt Nam, Phan Đình Nguyên (2012) nghiên cứu tác động của chuyển giá làm thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp và méo mó dòng vốn FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyễn Khắc Quốc Bảo (2013) sử dụng mô hình định lượng xác định chỉ số TPI (lợi ích sau chi phí của chuyển giá), chứng minh chuyển giá làm sai lệch giá báo cáo và gây chuyển vốn ra khỏi Việt Nam. Trọng Hoàng (2013) nêu thực trạng thua lỗ liên tục nhưng vẫn mở rộng quy mô của các doanh nghiệp như Coca Cola, Pepsi và đề xuất can thiệp theo hướng tăng rủi ro hoặc giảm lợi ích chuyển giá. Dương Văn An (2016) hệ thống hóa các hình thức chuyển giá và kinh nghiệm quốc tế tại Học viện Khoa học Xã hội.
Nhóm 2: Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá:
- Phan Hiển Minh (2001) tại Học viện Tài chính nghiên cứu các phương pháp xác định giá chuyển giao trong chính sách thuế theo khuyến nghị của OECD.
- Phan Thị Thành Dương (2010) tại Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh phân tích cơ sở pháp lý kiểm soát chuyển giá trên địa bàn Hà Nội.
- Lê Xuân Trường (2011, 2013) chỉ rõ các mắt xích yếu trong công tác chống chuyển giá tại Việt Nam, bao gồm hành lang pháp lý, thẩm quyền của cơ quan thuế, việc thiếu cơ sở dữ liệu quốc gia và đề xuất vai trò của Kiểm toán Nhà nước.
- Nguyễn Trọng Thoan (2011) tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của Cục Thuế Lâm Đồng trong việc xử lý chuyển giá tại các doanh nghiệp sản xuất trà ô long. Nguyễn Quang Tiến (2012) phân tích các thủ thuật chuyển giá điển hình và hoạt động thanh tra. Nguyễn Thị Phương Hoa (2012) và Ngô Thế Chi cùng cộng sự (2012) chủ trì các đề tài cấp Bộ về kiểm soát nhà nước đối với chuyển giá.
- Ngô Thị Ngọc Huyền và nhóm cộng sự (2014) thực hiện báo cáo 145 trang với 34 bảng số liệu đánh giá thực trạng kiểm soát chuyển giá tại Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên khảo sát chuyên gia và số liệu thứ cấp.
- Nguyễn Đại Thắng (2016), Lê Quang Hùng (2017), Lê Thanh Hà (2017) lần lượt thực hiện các luận án tiến sĩ về kiểm soát chuyển giá tại Vĩnh Phúc, trong quản lý thuế tại Việt Nam và tại chi nhánh các công ty đa quốc gia.
- Tài liệu quốc tế đáng chú ý có Hướng dẫn định giá chuyển giao của OECD (các phiên bản 2009, 2017) và Chương trình hành động BEPS (Chống xói mòn cơ sở tính thuế và chuyển dịch lợi nhuận) được G20 và OECD thông qua ngày 05/10/2015.
Nhóm 3: Các nghiên cứu về yếu tố tác động đến quản lý, kiểm soát nhà nước:
- Nguyễn Văn Phượng (2015) tại Đại học Kinh tế Quốc dân xác định 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát nhà nước đối với gian lận chuyển giá: nhân tố thuộc chủ thể kiểm soát, nhân tố thuộc khách thể kiểm soát và nhân tố thuộc môi trường kiểm soát.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
- Nghiên cứu toàn diện các khâu thực hiện chuyển giá của doanh nghiệp FDI: từ giai đoạn góp vốn, chuyển giao công nghệ, vay vốn, mua bán nguyên vật liệu, máy móc đến các dịch vụ tư vấn quản lý, đào tạo, bản quyền, thương hiệu và lãi vay.
- Xây dựng mô hình lý luận về quản lý nhà nước đối với chuyển giá có sự phối hợp giữa cơ quan thuế, hải quan và cơ quan cấp phép đầu tư, thay vì chỉ tiếp cận đơn lẻ từ góc độ thanh tra thuế.
- Phân tích các bất cập, "kẽ hở" trong các văn bản pháp luật hiện hành như Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Thông tư 41/2017/TT-BTC.
- Đánh giá chuyên sâu thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011–2018 theo đầy đủ các chức năng quản lý.
- Nghiên cứu các tình huống thanh tra điển hình và thực hiện khảo sát trực tiếp cả cơ quan thuế lẫn doanh nghiệp FDI để đánh giá tính khả thi của các chính sách quản lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án tổng hợp các định nghĩa về chuyển giá từ OECD, Garry (2012), E. Baistrocchi (2012), KPMG (2012) và đưa ra khái niệm: "Chuyển giá là việc thực hiện chính sách giá đối với các hàng hoá, dịch vụ cũng như tài sản được giao dịch giữa các thành viên trong một tập đoàn hoặc giữa các công ty có mối liên kết với nhau không theo các tiêu chuẩn giá thị trường nhằm tối thiểu hoá số thuế thu nhập phải nộp của tập đoàn hay nhóm công ty liên kết đó".
Chuyển giá gắn liền với 3 nội dung bản chất:
- Định giá giao dịch (hàng hóa, dịch vụ, tài sản hữu hình, vô hình, vốn, chia sẻ chi phí...) giữa các bên liên kết theo nguyên tắc giao dịch độc lập (Arm's Length Principle - ALP).
- Giá chuyển giao trong giao dịch liên kết không phản ánh theo giá thị trường phổ biến.
- Hành vi có chủ đích nhằm tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp. Chuyển giá khác với hành vi khai sai giá trị giao dịch để trốn thuế (ở hành vi khai sai, việc thanh toán thực tế vẫn theo giá thỏa thuận; còn trong chuyển giá, giá trị giao dịch nội bộ chính là giá thanh toán thỏa thuận).
Khung nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá gồm:
- Ban hành chính sách, khung khổ pháp lý về chống chuyển giá.
- Tổ chức bộ máy quản lý và xây dựng lực lượng chuyên trách.
- Triển khai các hoạt động nghiệp vụ: Quản lý kê khai giao dịch liên kết; Tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp FDI; Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giá cả và tỷ suất lợi nhuận; Phân tích rủi ro xác định dấu hiệu chuyển giá; Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm qua quy trình 4 bước (Bước 1: Phân tích tại bàn; Bước 2: Gửi mẫu biểu yêu cầu báo cáo; Bước 3: Thanh tra tại trụ sở doanh nghiệp; Bước 4: Đàm phán, thuyết phục hoặc ấn định thuế).
Hệ thống tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước:
- 6 chỉ tiêu định lượng:
- Tỷ lệ doanh nghiệp FDI nộp tờ khai giao dịch liên kết = (Số doanh nghiệp FDI có quan hệ liên kết có nộp tờ khai / Tổng số doanh nghiệp FDI có quan hệ liên kết) × 100%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp FDI nộp tờ khai giao dịch liên kết đúng hạn = (Số doanh nghiệp FDI có quan hệ liên kết nộp tờ khai đúng hạn / Tổng số doanh nghiệp FDI có quan hệ liên kết phải nộp) × 100%.
- Tỷ lệ tăng số lượng doanh nghiệp FDI/số loại cơ sở dữ liệu trong kho dữ liệu thanh tra = [(Số lượng kỳ này - Số lượng kỳ trước) / Số lượng kỳ trước] × 100%.
- Số thuế truy thu bình quân một doanh nghiệp FDI chuyển giá = (Tổng số thuế truy thu + phạt + tiền chậm nộp) / Tổng số doanh nghiệp FDI có chuyển giá.
- Số lỗ bình quân cắt giảm qua thanh tra = Tổng số lỗ cắt giảm / Tổng số doanh nghiệp FDI có kết luận chuyển giá.
- Số lượng Thỏa thuận giá trước (APA) được ký kết.
- 4 tiêu chí định tính:
- Tính chất nghiêm trọng của các hành vi, sai phạm được phát hiện.
- Xu hướng thay đổi hành vi tuân thủ của doanh nghiệp FDI sau thanh tra.
- Xu hướng thay đổi tỷ lệ tái phạm của doanh nghiệp FDI.
- Mức độ hài lòng của doanh nghiệp FDI đối với công tác quản lý của cơ quan nhà nước.
Hệ thống 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước:
- Yếu tố thuộc chủ thể quản lý: Phương pháp thanh tra, kiểm tra; Chất lượng cơ sở dữ liệu; Trình độ nhân lực; Mức độ phối hợp liên ngành; Khả năng hợp tác quốc tế giữa cơ quan thuế các nước.
- Yếu tố thuộc môi trường quản lý: Khung khổ pháp lý và chính sách ưu đãi thuế; Hiệu lực quản lý hoạt động kiểm toán độc lập; Tình hình kinh tế vĩ mô và mức độ mở cửa kinh tế.
- Yếu tố thuộc khách thể quản lý: Tính minh bạch của tài liệu, báo cáo chuyển giá do doanh nghiệp cung cấp; Nhận thức, văn hóa tuân thủ pháp luật của ban lãnh đạo doanh nghiệp; Đặc điểm ngành nghề kinh doanh, quy mô và động cơ chuyển giá.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
Thu thập dữ liệu sơ cấp qua 2 mẫu phiếu khảo sát:
- Mẫu 1: Khảo sát cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế tại 10 phòng thuộc Văn phòng Cục Thuế Thành phố Hà Nội, 24 Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã và 3 Chi cục Thuế khu vực.
- Mẫu 2: Khảo sát kế toán trưởng, giám đốc tài chính tại các doanh nghiệp FDI (công ty con của các tập đoàn đa quốc gia) do Cục Thuế Thành phố Hà Nội quản lý.
| TT |
Đối tượng khảo sát |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về |
Tỷ lệ thu hồi |
| 1 |
Doanh nghiệp FDI |
225 |
200 |
89% |
| 2 |
Cơ quan thuế |
205 |
190 |
93% |
| Tổng cộng |
|
430 |
390 |
91% |
Ngoài ra, tác giả phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo Cục Thuế, Trưởng phòng Thanh tra - Kiểm tra, các Trưởng đoàn thanh tra chuyển giá và đại diện các cơ quan Hải quan, Thanh tra Bộ Tài chính, Kiểm toán.
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ: Cục Thuế Thành phố Hà Nội, Tổng cục Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Tổng cục Thống kê, hồ sơ thanh tra thuế, báo cáo tài chính doanh nghiệp FDI, các văn bản quy phạm pháp luật, cùng các nguồn cơ sở dữ liệu thương mại quốc tế (Oriana, OneSource, Orbis, Standard & Poor's, Thomson Reuters). Dữ liệu định danh chi tiết của doanh nghiệp được bảo mật theo quy định quản lý đào tạo sau đại học của Trường Đại học Thương mại.
Phương pháp xử lý dữ liệu: Hệ thống hóa, tổng hợp; Phân tích thống kê mô tả; So sánh đối chiếu văn bản pháp luật và thông lệ quốc tế; Phân tích tình huống điển hình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chuyển giá, các yếu tố thúc đẩy chuyển giá và các công cụ quản lý của nhà nước. Tác giả chỉ ra 6 giới hạn chính của các công trình trước đây, xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết. Chương này cũng trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, thiết kế phiếu khảo sát thực tế (430 phiếu phát ra, thu về 390 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ 91%), phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và các kỹ thuật phân tích số liệu được áp dụng trong toàn bộ luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2 làm rõ đặc điểm của hai loại hình doanh nghiệp FDI phổ biến (doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài), cùng 7 tác động tích cực của FDI đối với tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động, công nghệ và năng lực cạnh tranh của quốc gia tiếp nhận đầu tư. Tác giả hệ thống hóa khái niệm chuyển giá, chỉ ra 3 đặc điểm cơ bản của hành vi chuyển giá trong giao dịch liên kết.
Chương này xây dựng khung lý thuyết quản lý nhà nước bao gồm 3 trụ cột nội dung: ban hành chính sách, tổ chức bộ máy và triển khai các nghiệp vụ quản lý (kê khai, tuyên truyền, cơ sở dữ liệu, phân tích rủi ro, thanh tra kiểm tra 4 bước). Đồng thời, chương 2 thiết lập bộ tiêu chí đánh giá gồm 6 chỉ tiêu định lượng và 4 tiêu chí định tính; phân tích 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng (thuộc chủ thể, môi trường và khách thể quản lý). Cuối chương, tác giả phân tích kinh nghiệm quản lý chuyển giá của Hoa Kỳ (lịch sử pháp luật từ Thế chiến I, chuẩn mực giá chuyển giao năm 1934, hướng dẫn của IRS năm 1968, các điều khoản 482, 6038A, 6038C, 6503K và chế tài xử phạt theo điều khoản 6662e từ năm 1986–1992), cùng kinh nghiệm của Trung Quốc và Thái Lan để rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 3 phân tích thực trạng chuyển giá và công tác quản lý của Cục Thuế Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011–2018. Số liệu thực tế chỉ ra thực trạng thua lỗ chiếm trên 57% tổng số doanh nghiệp FDI tại Hà Nội. Áp dụng hệ thống tiêu chí đã xây dựng ở Chương 2, tác giả phân tích kết quả công tác kê khai giao dịch liên kết, việc xây dựng cơ sở dữ liệu và hoạt động thanh tra, xử lý vi phạm.
Chương này rút ra 6 hạn chế chủ yếu:
- Khung pháp lý về chống chuyển giá chưa đầy đủ, thiếu văn bản hướng dẫn chi tiết gây lúng túng trong thực thi.
- Chế tài xử lý vi phạm về giá thị trường chưa đủ mức răn đe.
- Cơ sở dữ liệu làm căn cứ ấn định thu nhập chịu thuế chưa rõ ràng, thiếu minh bạch, dẫn đến tranh chấp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
- Cơ quan thuế và doanh nghiệp bất đồng quan điểm trong việc lựa chọn đối tượng độc lập để so sánh giá.
- Lực lượng cán bộ làm công tác thanh tra chuyển giá thiếu về số lượng và chưa tương xứng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Thiếu cơ chế phối hợp và quy định rõ ràng về trách nhiệm giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn Hà Nội (Thuế, Hải quan, Kế hoạch & Đầu tư, Ngân hàng, Kiểm toán) trong việc hỗ trợ xác minh giá thị trường.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 4 xác định mục tiêu và định hướng quản lý chuyển giá giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn 2030. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện khung khổ chính sách và pháp luật: sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết, khắc phục các bất cập của Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Thông tư 41/2017/TT-BTC, nâng cao tính răn đe của chế tài xử phạt.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và đào tạo nhân lực: thành lập bộ phận chuyên trách về chống chuyển giá, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá và phân tích báo cáo tài chính cho cán bộ thanh tra.
- Đẩy nhanh việc áp dụng cơ chế Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) nhằm giảm thiểu tranh chấp thuế.
- Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu: tích hợp dữ liệu từ ngân hàng thương mại, chứng từ kế toán, mua quyền truy cập các cơ sở dữ liệu quốc tế có uy tín (như Oriana, Orbis) và chuẩn hóa thông tin do người nộp thuế cung cấp.
- Tăng cường triển khai các biện pháp nghiệp vụ và thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa cơ quan thuế với Hải quan, Công an, Ngân hàng và cơ quan cấp phép đầu tư.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và hệ thống hóa khung lý thuyết về chuyển giá (nguyên nhân, động cơ, các hình thức chuyển giá qua tài sản hữu hình, vô hình, lãi vay, dịch vụ nội bộ) và quản lý nhà nước đối với chuyển giá dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
- Cụ thể hóa 3 nội dung quản lý nhà nước (ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, triển khai nghiệp vụ) và quy trình thanh tra 4 bước.
- Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước bao gồm 6 chỉ tiêu định lượng (kèm công thức xác định cụ thể) và 4 tiêu chí định tính.
- Xác định và phân tích 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Làm rõ bức tranh thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011–2018 theo bộ tiêu chí đã xác lập.
- Chỉ ra 6 nhóm hạn chế cốt lõi và nguyên nhân sâu xa trong công tác thanh tra, thu thập cơ sở dữ liệu, phối hợp liên ngành và nguồn nhân lực của Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp có tính khả thi cho giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn 2030, gắn liền với phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chức năng, đặc biệt nhấn mạnh giải pháp thúc đẩy ký kết APA và hoàn thiện cơ sở dữ liệu so sánh giá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi chủ thể: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu các cuộc thanh tra do Cục Thuế Thành phố Hà Nội trực tiếp tiến hành đối với các doanh nghiệp FDI thuộc thẩm quyền quản lý; chưa mở rộng sang các cuộc thanh tra, kiểm tra do cơ quan Hải quan hay Thanh tra Bộ Tài chính thực hiện độc lập.
- Hạn chế về dữ liệu công khai: Do yêu cầu bảo mật thông tin tài chính và hồ sơ thanh tra thuế, thông tin định danh của các doanh nghiệp FDI và đối tác liên kết không được công bố công khai trong luận án mà chỉ lưu trữ nội bộ tại cơ sở đào tạo phục vụ công tác kiểm tra chuyên môn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật mới về giao dịch liên kết sau năm 2018; nghiên cứu mở rộng mô hình phối hợp liên ngành ở quy mô vùng kinh tế trọng điểm và toàn quốc; đánh giá chuyên sâu các tình huống triển khai thỏa thuận APA thực tế khi cơ chế này được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Thuế: Luận án cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, bộ chỉ tiêu định lượng - định tính và phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát xã hội học và phân tích hồ sơ quản lý thuế.
- Đối với cơ quan thuế (Tổng cục Thuế, Cục Thuế Thành phố Hà Nội và các Cục Thuế địa phương): Tài liệu tham khảo hữu ích về quy trình thanh tra 4 bước, kỹ năng đàm phán, xác định dấu hiệu rủi ro chuyển giá và phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu so sánh giá thị trường.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách (Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý nhà nước): Cung cấp các luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi khung pháp lý về quản lý giao dịch liên kết, xây dựng quy chế phối hợp chia sẻ thông tin giữa cơ quan Thuế, Hải quan, Ngân hàng và cơ quan quản lý đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ doanh nghiệp FDI kê khai thua lỗ trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo số liệu được nêu trong luận án, tỷ lệ doanh nghiệp FDI kê khai thua lỗ hàng năm hoạt động trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong một số năm gần giai đoạn nghiên cứu chiếm tỷ lệ trên 57%. Một số ít doanh nghiệp kê khai có lãi nhưng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ở mức không đáng kể.
2. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát thực địa của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án phát ra tổng cộng 430 phiếu khảo sát và thu về 390 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 91%). Trong đó, mẫu khảo sát cơ quan thuế phát ra 205 phiếu, thu về 190 phiếu (tỷ lệ 93%) tại 10 phòng thanh tra Cục Thuế Hà Nội, 24 Chi cục Thuế cấp huyện và 3 Chi cục Thuế khu vực. Mẫu khảo sát doanh nghiệp FDI phát ra 225 phiếu, thu về 200 phiếu (tỷ lệ 89%) tại các công ty con thuộc tập đoàn đa quốc gia do Cục Thuế Hà Nội quản lý.
3. Luận án xác lập những chỉ tiêu định lượng nào để đánh giá công tác quản lý nhà nước về chuyển giá?
Luận án đưa ra 6 chỉ tiêu định lượng: (1) Tỷ lệ doanh nghiệp FDI nộp tờ khai giao dịch liên kết; (2) Tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn; (3) Tỷ lệ tăng số lượng doanh nghiệp/loại dữ liệu trong kho cơ sở dữ liệu thanh tra; (4) Số thuế truy thu bình quân một doanh nghiệp FDI chuyển giá; (5) Số lỗ bình quân cắt giảm qua thanh tra; (6) Số lượng Thỏa thuận giá trước (APA) được ký kết.
4. Quy trình thanh tra chuyển giá của cơ quan thuế gồm những bước nào?
Quy trình thanh tra được luận án khái quát gồm 4 bước: Bước 1: Phân tích tại bàn để xác định các bên có giao dịch liên kết; Bước 2: Gửi mẫu biểu yêu cầu doanh nghiệp FDI báo cáo; Bước 3: Tiến hành thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp FDI; Bước 4: Đàm phán, thuyết phục doanh nghiệp điều chỉnh giá thị trường hoặc thực hiện ấn định mức thuế.
5. Cơ sở dữ liệu phục vụ thanh tra chuyển giá được đề xuất thu thập từ những nguồn nào?
Cơ sở dữ liệu được hình thành từ: dữ liệu giao dịch qua hệ thống ngân hàng thương mại; chứng từ kế toán của các bên độc lập và bên liên kết; mua cơ sở dữ liệu thương mại quốc tế (Oriana, OneSource, Orbis, Standard & Poor's, Thomson Reuters); và tài liệu, báo cáo do chính người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp.
Kết luận
Luận án đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011–2018. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và điều tra khảo sát định lượng, tác giả đã làm rõ thực trạng quản lý thuế, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế về khung pháp lý, cơ sở dữ liệu, nguồn nhân lực và cơ chế phối hợp liên ngành. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2020–2025 và tầm nhìn 2030 cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn thiết thực nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thuế, chống thất thu ngân sách và tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.