Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty cổ phần Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực tra ̣ng quản lý thuế Thu nh ập doanh nghiệp đố i với các công ty cổ phầ n tại chi cục thuế quâ ̣n Ba Đình, thành phố Hà Nội Chương 4: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đố i vớ i các công ty cổ phầ n tại chi cục thuế quâ ̣n Ba Đình, thành phố Hà Nội. 5 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Quản lý thuế TNDN không phải là vấn đề nghiên cứu mới vì thế trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có rất nhiều tác giả, nhiều luận văn thạc sĩ và công trình nghiên cứu như các báo cáo khoa học, các bài đăng trên các các báo, tạp chí, giáo trình… đã nghiên cứu về vấn đề này. Luận văn thạc sĩ của trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mai “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc” Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Bình Xuyên, trên cơ sở đó kết hợp với lý luận quản lý Nhà nước về thuế TNDN để chỉ ra những ưu điểm, hạn chế của quá trình này từ đó đề xuất một số giải pháp có thể thực hiện được. Luận văn thạc sĩ của trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 của tác giả Vũ Thị Hải Linh “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh Hải Dương” Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng việc chấp hành pháp luật thuế TNDN của các doanh nghiệp NQD và công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong những năm gần đây.
Từ đó phát hiện những tồn tại hạn chế để đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý hiệu quản quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnh Hải Dương. Luận văn thạc sĩ của trường Đại học Đà Nẵng năm 2015 của tác giả Lương Thị Minh Kiều “Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng”. Luận văn đã hệ thống những vấn 6 z đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp và công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại các cơ quan thuế; Đánh giá những kết quả đạt được cũng như nhận diện những hạn chế của công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp mang tính thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Luận văn thạc sĩ của trường Đại học Đà Nẵng năm 2013 của tác giả Trần Phan Quốc Chương “Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Gia Lai” Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý thuế TNDN; Nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai và đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN tại cục thuế tỉnh Gia Lai. Bài viết của Ths. Bùi Thị Ngọc Thoa, Nguyễn Thị Diệu Thúy, 2016, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm Nghiệp số 01-2016 “Nâng cao chất lượng công tác Quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Ứng Hòa - Tp. Hà Nội” bài viết đã đưa ra một số đề xuất góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý thuế tại chi cục thuế huyện Ứng Hòa, Tp.
Hà Nội: Đa dạng hóa và phát triển các các hình thức tuyên truyền tạo ra nhiều lựa chọn cho người nộp thuế; Tăng cường áp dụng các biện pháp cảnh cáo, nhắc nhở, răn đe chi tiết hơn đối với các đối tượng nộp thuế chậm. Bài viết của TS. Lê Thị Thanh Huyền, 2014, Tạp chí thuế “Kinh nghiệm cái cách thủ tục hành chính thuế, hải quan tại một số nước” bài viết chỉ ra 5 giải pháp quan trọng cho Việt Nam: Thứ nhất, đơn giản hóa pháp luật về thuế. Thứ hai, tăng cường tuân thủ tự nguyện thông qua tuyên truyền, giáo dục.
Thứ ba, áp dụng một hệ thống quản lý thuế hiện đại. Thứ tư, phát triển nguồn nhân lực quản lý thuế. Thứ năm, tăng cường hợp tác với các nước trong 7 z khu vực tích hợp thuế với các nước trong khu vực nhằm hướng tới cộng đồng ASEAN không biên giới. Có thể nhận thấy đã có các nghiên cứu trước đó về công tác Quản lý thuế TNDN, các nghiên cứu cũng đã khái quát lên được lý luận chung về thuế TNDN và đưa ra được các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN gắn với từng thời gian, địa điểm nghiên cứu cụ thể.
Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù đã có nghiên cứu trước đó, tuy nhiên vẫn còn khoảng trống nghiên cứu do hệ thống quản lý thuế ngày càng được hoàn thiện và có nhiều cải cách, thay đổi mạnh mẽ theo hướng cải thiện môi trường kinh doanh, tạo thuận cho doanh nghiệp so với thời điểm của các nghiên cứu trước đó. Chính vì vậy đề tài “Quản lý thuế TNDN đối với các công ty CP tại Chi cục thuế quận Ba Đình, Tp. Hà Nội” còn khoảng trống nghiên cứu trong giai đoạn 2014 - 2016 vẫn cần thiết và mang tính thực tiễn.2 Những vấn đề chung về công ty cổ phần 1.1 Khái niệm, đặc điểm công ty cổ phần Theo Luật doanh nghiệp năm 2014: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó: - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; 8 z - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp luật có quy định khác.
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn 1.2 Vai trò của công ty cổ phần Ở nước ta hiện nay, loại hình công ty cổ phần phát triển tương đối mạnh mẽ và đã khẳng định được vai trò to lớn của mình trong nền kinh tế. Thực tiễn đã khẳng định những đóng góp của loại hình doanh nghiệp này trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đấ t nước. Thể hiện qua: Thứ nhấ t , cùng với sự gia tăng phong phú, đa dạng về số lượng và các ngành nghề kinh doanh của các công ty cổ phần như: thương mại, dịch vụ, du lịch, sản xuất, tư vấn, … đem lại số thu cho ngân sách nhà nước hàng năm ngày càng chiếm tỉ trọng lớn. Sự phát triển của công ty cổ phần đã mở ra nhiều ngành nghề, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, xuất hiện nhiều công ty hoạt động hiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị trường, sản phẩm ngày đa dạng, phong phú, được nhiều người trong và ngoài nước ưa chuộng.
Một số doanh nghiệp đã tạo thêm mặt hàng mới, thị trường mới, sản phẩm có đủ sức cạnh tranh. Thứ hai, công ty cổ phần đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội phục vụ cho đầu tư phát triển, tạo lợi nhuận cho các nguồn vốn đó, có khả năng kinh doanh năng động, cạnh tranh tốt trên thị trường trong và ngoài nước, mang lại hiệu quả kinh tế cao tạo ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội, lợi nhuận doanh nghiệp tăng, làm tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Công ty cổ phần chính là nơi tạo nên thị trường chứng khoán phát hành cổ phiếu, trái phiếu có tiềm năng là sân chơi kinh doanh bình đẳng cho các nhà đầu tư. 9 z Thứ ba, công ty cổ phần đảm bảo sự tham gia đông đảo của công chúng, một thành viên có thể tham gia vào nhiều công ty khác nhau, luôn luôn phát huy và tận dụng được trí tuệ, nhân lực lao động trong sản xuất kinh doanh.
Thêm vào đó trong công ty cổ phần, quyền sở hữu và quyền sử dụng được xác định rõ ràng nên cơ chế phân phối lợi ích được giải quyết thỏa đáng, lợi ích của người lao động và người có vốn gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh của công ty nên trở thành động lực cơ sở bên trong thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, lại có cơ cấu tổ chức quản lý chắt chẽ, phân định quyền sở hữu và quyền kinh doanh nên đã tạo điều kiện cho người lao động tham gia quản lý công ty một cách thực sự, sử dụng được những giám đốc tài năng, đảm bảo được quyền lợi, lợi ích và trách nhiêm của chủ sở hữu, đẩy nhanh quá trình phân công lao động xã hội, giúp mọi người được làm việc ở vị trí thích hợp để có thể phát huy hết tài năng sáng tạo vốn có của mình. Thứ tư, công ty cổ phần là hình thức liên doanh tốt nhất để tranh thủ sự tham gia đầu tư của nước ngoài. Với một nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế đang phát triển thì việc thu hút nguồn vốn, khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý thông qua liên doanh liên kết với nước ngoài là vô cùng cần thiết để phát triển kinh tế trong nước. Thứ năm, trên phương diện đóng góp cho Ngân sách nhà nước, số thu từ công ty cổ phần luôn chiếm một tỷ trọng đáng kể so với tổng thu của Ngân sách nhà nước.3 Ưu điểm và nhược điểm cơ bản của công ty cổ phần tác động đến công tác quản lý thuế * Ưu điểm: So với các loại hình doanh nghiệp khác hiện nay ở nước ta, thì loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần có nhiều ưu điểm hơn hẳn.