Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Sái Công Hồng, bảo vệ năm 2014 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Đức Ngọc và PGS. Lê Kim Long, có tiêu đề: "Quản lý chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị Kinh doanh ở Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của Mạng lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á (AUN)" (Mã số: 62 14 05 01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và sự phát triển của khoa học công nghệ đặt ra yêu cầu cấp bách về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế. Tại Việt Nam, các chủ trương của Đảng và Nhà nước (Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Kết luận Hội nghị Trung ương 6 khóa IX, Nghị quyết Đại hội X) cùng Chiến lược phát triển giáo dục đại học 2010–2020 xác định đổi mới quản lý giáo dục và kiểm định chất lượng là công cụ then chốt. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) lần thứ IV (2010) đặt mục tiêu phát triển theo mô hình đại học nghiên cứu, đa ngành, đa lĩnh vực, nằm trong nhóm 200 đại học hàng đầu châu Á, với một số ngành mũi nhọn đạt chuẩn quốc tế.
Tuy nhiên, trong khi nhiều công trình đã nghiên cứu về kiểm định chất lượng cấp cơ sở giáo dục hoặc quản lý chất lượng chung, việc vận dụng mô hình đảm bảo chất lượng bên trong (IQA) theo bộ tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN) vào quản lý chương trình đào tạo (CTĐT) cụ thể — đặc biệt là ngành Quản trị Kinh doanh (QTKD) — vẫn chưa được nghiên cứu một cách bài bản, có hệ thống. Đây chính là khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết.
Mục tiêu, giả thuyết và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp quản lý CTĐT đại học ngành QTKD ở ĐHQGHN theo tiếp cận đảm bảo chất lượng dựa vào Chuẩn của Mạng lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á (AUN).
- Giả thuyết khoa học: Nếu các giải pháp quản lý CTĐT đại học ngành QTKD theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của AUN được thiết kế và thực hiện thích hợp với hoạt động quản lý chương trình đào tạo thì chúng sẽ có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả quản lý CTĐT.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận làm sáng tỏ vấn đề quản lý chất lượng (QLCL) theo mô hình đảm bảo chất lượng (ĐBCL) giáo dục.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý CTĐT ngành QTKD ở ĐHQGHN.
- Đề xuất các nhóm giải pháp tăng cường quản lý CTĐT đại học ngành QTKD ĐHQGHN theo tiếp cận ĐBCL bên trong (IQA).
- Thử nghiệm và bàn luận kết quả một số giải pháp tăng cường quản lý CTĐT đại học ngành QTKD ĐHQGHN theo tiếp cận IQA.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Các hoạt động quản lý CTĐT đại học ở ĐHQGHN.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý CTĐT đại học ngành QTKD ở ĐHQGHN.
- Phạm vi không gian: CTĐT ngành QTKD thuộc chương trình Nhiệm vụ chiến lược (NVCL) tại Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2008–2011; đề xuất và triển khai thử nghiệm giải pháp từ năm 2011.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Về mặt lý luận và thực tiễn QLCL giáo dục đại học, tác giả điểm lại ba trường phái tiếp cận chất lượng chính:
- Trường phái khan hiếm: Quan niệm chất lượng tuân theo quy luật hình chóp, chỉ tồn tại ở số lượng sản phẩm rất hạn chế gắn với chi phí và nguồn lực cao.
- Trường phái gia tăng giá trị: Đại diện bởi Astin (1985), tập trung vào mức độ chênh lệch về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học từ đầu vào đến đầu ra.
- Trường phái sứ mệnh và mục tiêu: Đại diện bởi Bogue & Saunders (1992) và Green (1994), xác định chất lượng là sự phù hợp với tuyên bố sứ mạng và kết quả thực hiện mục tiêu.
Luận án kế thừa các mô hình đo lường và quản trị chất lượng quốc tế:
- Luis Eduardo Gonzalez (1998) với mô hình đánh giá chất lượng đại học qua các khía cạnh: sự phù hợp, hiệu quả, nguồn lực, hiệu suất, sự công hiệu và quá trình.
- Harvey & Green (1994) với 5 khía cạnh chất lượng (vượt trội, hoàn hảo, phù hợp mục tiêu, đáng giá đồng tiền, chuyển đổi).
- Lịch sử phát triển QLCL qua các mốc: Kiểm soát chất lượng (Shewhart, thập niên 1920), Kiểm soát quá trình (Deming, Juran, Shewhart, Mayo, thập niên 1930), Cải tiến quá trình / Kaizen (Juran, Ohno, thập niên 1940), Kiểm soát chất lượng tổng thể (Feigenbaum, Juran, thập niên 1950), Đảm bảo chất lượng (Deming, Juran, Ishikawa, thập niên 1960), Không lỗi và Just-in-Time (Crosby, Ohno, thập niên 1970), và Quản lý chất lượng tổng thể – TQM (thập niên 1980 với 15 nguyên lý giáo dục của Marmar Mukhopadhyay, 2005).
- Các hệ thống và tiêu chuẩn: ISO 9000:2000, Giải thưởng Malcolm Baldrige (Hoa Kỳ), Giải thưởng Deming (Nhật Bản); Tiến trình Bologna (1999); Nguyên tắc Chiba Principles (APQN, 2008); 7 tiêu chuẩn IQA của Hiệp hội ĐBCL GDĐH Châu Âu (ENQA/EUQA, 2005); Hướng dẫn ĐBCL khóa học của Đại học Công nghệ Queensland (2007); và Cẩm nang Hướng dẫn AUN-QA (ban hành 11/2004 tại Campuchia).
- Lý luận về phát triển chương trình: Tyler (1949) với 4 thành tố cơ bản; Wentling (1993) coi CTĐT là bản thiết kế tổng thể; K. Frey về cấu trúc hệ thống dạy học.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, tác giả tổng thuật các nghiên cứu về chất lượng và kiểm định giáo dục đại học của Nguyễn Đức Chính (với 6 quan điểm chất lượng), Trần Khánh Đức, Nguyễn Phương Nga, Nguyễn Quý Thanh, Trịnh Ngọc Thạch, Lê Đức Ngọc, Nguyễn Công Khanh, Mai Thị Quỳnh Lan, Phạm Thành Nghị, Nguyễn Hữu Châu (đề tài B2004-CTĐT), Bùi Mạnh Nhị (đề tài B2004-CTĐT về các mô hình ĐBCL thế giới), Lê Văn Hảo (đề tài B2002-33-18 tại Trường ĐH Thủy sản), Phạm Xuân Thanh, Nguyễn Kim Dung, Vũ Thị Phương Anh, Vũ Quốc Bình.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trong nước đã làm rõ khung khái niệm và triển khai kiểm định cấp trường theo quy định của Bộ GD&ĐT, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc thiết lập hệ thống quản lý CTĐT đại học khối ngành kinh tế theo chuẩn ĐBCL bên trong (IQA) của AUN. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập khung nội dung quản lý CTĐT theo 15 tiêu chuẩn AUN-QA, đối sánh với CTĐT quốc tế (Haas School of Business) và kiểm chứng thực nghiệm các công cụ đo lường đánh giá chuẩn hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Chất lượng: Được định nghĩa là khái niệm tương đối, động, đa chiều; phù hợp với mục tiêu đào tạo và yêu cầu xã hội; thỏa mãn nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng (khách hàng bên trong gồm giảng viên, sinh viên; khách hàng bên ngoài gồm nhà tuyển dụng, phụ huynh, cựu sinh viên).
- Cấp độ quản lý chất lượng: Phân tích sự chuyển dịch qua ba cấp độ: Kiểm soát chất lượng (Quality Control – phát hiện lỗi), Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance – phòng ngừa sai sót, quản lý theo quy trình), và Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management – văn hóa chất lượng và cải tiến liên tục). Luận án chứng minh rằng trong điều kiện GDĐH Việt Nam giai đoạn 2010–2020, ĐBCL (IQA) là mô hình phù hợp và khả thi nhất để quản lý CTĐT.
- Chương trình đào tạo: Được hiểu là một chỉnh thể bao gồm chuẩn đầu ra (CĐR), khung chương trình và các điều kiện đảm bảo chất lượng đi kèm.
- Khung quản lý CTĐT theo AUN-QA: Vận dụng mô hình IQA của AUN bao gồm hệ thống giám sát, đánh giá, kiểm tra định kỳ các cấu phần: mục tiêu và CĐR, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, đánh giá người học, chất lượng đội ngũ giảng viên và nhân viên hỗ trợ, chất lượng sinh viên và dịch vụ hỗ trợ, cơ sở vật chất, đầu ra nghiên cứu khoa học và sự hài lòng của các bên liên quan.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Nhóm phương pháp |
Công cụ và nguồn tư liệu thực tế |
Mục đích áp dụng |
| Nghiên cứu lý thuyết |
Phân tích, tổng hợp văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT, tài liệu AUN, ENQA, APQN, các công trình học thuật trong và ngoài nước. |
Xây dựng khung lý luận về quản lý CTĐT theo tiếp cận ĐBCL. |
| Nghiên cứu sản phẩm hoạt động |
Rà soát chiến lược phát triển ĐHQGHN, báo cáo tổng kết năm học 2006–2009, đề án NVCL, đề cương môn học, đề thi. |
Đối sánh thực trạng quản lý đào tạo với các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng. |
| Điều tra khảo sát |
Phiếu hỏi cấu trúc đối với sinh viên tốt nghiệp, giảng viên, cán bộ quản lý và nhà tuyển dụng (Phụ lục 2, 10). |
Thu thập dữ liệu thực trạng về các cấu phần CTĐT, nhân lực, cơ sở vật chất. |
| Phương pháp chuyên gia |
Tổ chức hội thảo, tọa đàm, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và chuyên gia ĐBCL. |
Thẩm định các giải pháp và xây dựng ma trận trọng số nội dung. |
| Xử lý dữ liệu & Đo lường |
Phần mềm thống kê SPSS, EXCEL; phần mềm chuyên dụng đo lường đánh giá theo lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT/Rasch): Quest, Conquest. |
Phân tích độ khó, độ phân biệt của đề thi, kiểm định sự tương thích của năng lực thí sinh và độ khó câu hỏi. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chất lượng, QLCL và quản lý CTĐT:
- Phân tích sự tiến hóa của khoa học QLCL từ KSCL (thập niên 1920) đến ĐBCL (thập niên 1960) và TQM (thập niên 1980) qua mô hình của Sallis (1993).
- So sánh quản lý CTĐT theo tiếp cận truyền thống (tập trung chủ yếu vào quản lý mục tiêu nội dung và kế hoạch giảng dạy hành chính) với tiếp cận ĐBCL của AUN (quản lý theo chu trình IQA khép kín từ thiết kế CĐR, đối sánh quốc tế, quản lý quá trình dạy – học, kiểm tra đánh giá, quản lý giảng viên, cơ sở vật chất đến thu thập phản hồi của các bên liên quan).
- Hệ thống hóa bộ tiêu chuẩn AUN-QA cho cấp CTĐT (gồm 15 tiêu chuẩn đánh giá theo thang điểm 1–7) và xây dựng Bảng 1.1: Hệ thống nội dung quản lý CTĐT theo tiếp cận ĐBCL của AUN.
Chương 2: Thực trạng quản lý chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị Kinh doanh ở Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng CTĐT ngành QTKD tại Trường ĐHKT – ĐHQGHN giai đoạn 2008–2011:
- Yêu cầu sản phẩm: Luận án cụ thể hóa yêu cầu đầu ra của từng nội dung quản lý CTĐT theo chuẩn AUN (Bảng 2.1).
- Thực trạng các thành phần chính của CTĐT: Khảo sát sinh viên (Bảng 2.2) cho thấy CTĐT truyền thống còn nặng về lý thuyết, tính liên thông và cập nhật thực tiễn chưa cao; việc thiết kế chuẩn đầu ra chưa được lượng hóa chi tiết theo các nhóm năng lực nghề nghiệp.
- Thực trạng kế hoạch chiến lược: CTĐT thuộc đề án NVCL đã có định hướng đạt chuẩn quốc tế nhưng kế hoạch hành động từng giai đoạn còn thiếu nguồn lực đồng bộ.
- Thực trạng kiểm tra đánh giá (KTĐG): Khảo sát (Bảng 2.3) chỉ ra rằng hoạt động đánh giá người học chủ yếu dựa trên đề thi tự luận truyền thống, chưa áp dụng ma trận trọng số nội dung (TSND), chưa kiểm định độ giá trị và độ tin cậy của câu hỏi thi bằng công cụ đo lường khoa học.
- Thực trạng nhân lực và hỗ trợ người học: Khảo sát giảng viên, nhân lực (Bảng 2.4) và dịch vụ hỗ trợ, cơ sở vật chất (Bảng 2.5) cho thấy tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ được đào tạo ở nước ngoài còn mỏng; trang thiết bị phòng học và học liệu điện tử chưa đáp ứng kịp yêu cầu đào tạo chất lượng cao.
- Thực trạng hoạt động IQA: Hoạt động ĐBCL bên trong tại đơn vị mới dừng lại ở mức độ bước đầu làm quen, mang tính đối phó kiểm tra hành chính, chưa hình thành văn hóa tự đánh giá định kỳ theo chuẩn khu vực.
Chương 3: Các giải pháp tăng cường quản lý chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị Kinh doanh ở Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp dựa trên 4 nguyên tắc: tính kế thừa, tính hiệu quả, tính khả thi và tính phát triển.
Bốn nhóm giải pháp quản lý:
- Giải pháp tăng cường chất lượng giảng viên: Chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng, bồi dưỡng phương pháp giảng dạy hiện đại, thúc đẩy nghiên cứu khoa học gắn với giảng dạy, áp dụng quy trình đánh giá kết quả công tác giảng viên định kỳ.
- Giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý chất lượng: Xây dựng quy chế ĐBCL nội bộ, phân cấp quản lý chuyên môn, gắn trách nhiệm của Ban điều hành đề án NVCL và Khoa QTKD.
- Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu và tài chính: Đầu tư phòng học đa phương tiện mới (Phụ lục 6), tích hợp các nguồn kinh phí (Phụ lục 7), phát triển hệ thống giáo trình, học liệu điện tử phục vụ đào tạo cử nhân QTKD.
- Giải pháp tăng cường hoạt động ĐBCL bên trong (IQA): Thiết lập chu trình tự đánh giá định kỳ theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA, khảo sát ý kiến phản hồi thường xuyên từ sinh viên tốt nghiệp và doanh nghiệp tuyển dụng.
Triển khai và kiểm nghiệm thực nghiệm một số giải pháp:
- Đối sánh CTĐT quốc tế: Thực hiện đối sánh chi tiết các môn học ngành QTKD của Trường ĐHKT với CTĐT cử nhân của Trường Kinh doanh Haas (Haas School of Business, Đại học California, Berkeley, Hoa Kỳ) (Bảng 3.1), từ đó điều chỉnh khung chương trình (Phụ lục 9) và bổ sung chuẩn đầu ra (Phụ lục 8).
- Khảo sát mức độ cần thiết về kỹ năng và môn học:
- Tổng hợp ý kiến về kỹ năng, phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp (Bảng 3.2).
- Tổng hợp ý kiến về kỹ năng xã hội và giao tiếp (Bảng 3.3).
- Khảo sát sự cần thiết của các môn học trong khung chương trình mới (Bảng 3.4).
- Kiểm nghiệm phương pháp kiểm tra đánh giá theo Trọng số nội dung (TSND):
- Thống kê đánh giá của sinh viên về giá trị và sự cần thiết của bảng TSND môn học (Bảng 3.5, Bảng 3.6).
- Thống kê đánh giá của giảng viên về việc áp dụng TSND trong thiết kế đề thi (Bảng 3.7, Bảng 3.8). Kết quả khẳng định việc công khai TSND giúp định hướng học tập và nâng cao tính minh bạch, khách quan trong kiểm tra đánh giá.
- Phân tích đo lường chất lượng đề thi bằng phần mềm Quest và Conquest:
- Phân tích độ phân biệt của câu hỏi thi đề số 1 (Bảng 3.9).
- Xây dựng biểu đồ phân bố độ khó của câu hỏi thi và năng lực của thí sinh tham gia trả lời đề số 1 (Bảng 3.10). Phân tích Item Response Theory (mô hình Rasch) cho thấy các câu hỏi có độ khó phù hợp với phổ năng lực người học, phân hóa chính xác trình độ sinh viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý chất lượng giáo dục đại học, xác định ĐBCL bên trong (IQA) là mô hình quản trị phù hợp với thực tiễn các trường đại học Việt Nam.
- Xác lập khung nội dung cốt lõi và tiêu chí quản lý CTĐT đại học ngành QTKD theo 15 tiêu chuẩn tiếp cận ĐBCL của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Thiết lập quy trình quản lý CTĐT theo chuẩn AUN-QA tại ĐHQGHN, áp dụng trực tiếp vào chương trình Nhiệm vụ chiến lược ngành QTKD tại Trường Đại học Kinh tế.
- Điều chỉnh khung CTĐT cử nhân QTKD dựa trên kết quả đối sánh quốc tế với Trường Kinh doanh Haas (Hoa Kỳ) và điều tra nhu cầu thực tế của các bên liên quan.
- Ứng dụng thành công ma trận trọng số nội dung (TSND) và các phần mềm đo lường hiện đại (Quest, Conquest, SPSS) vào hoạt động kiểm tra đánh giá sinh viên, nâng cao độ tin cậy và độ giá trị của đề thi.
Khuyến nghị đề xuất
- Đối với Đại học Quốc gia Hà Nội: Hoàn thiện cơ chế chính sách tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình ĐBCL; đầu tư nguồn lực tài chính tập trung cho các ngành NVCL đạt chuẩn AUN-QA; ban hành hướng dẫn áp dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT cấp ĐHQGHN thống nhất với khung AUN.
- Đối với các Trường/Khoa thành viên: Xây dựng đơn vị chuyên trách ĐBCL vững mạnh; định kỳ thực hiện tự đánh giá CTĐT theo chuẩn AUN-QA; bồi dưỡng đội ngũ giảng viên về thiết kế CĐR và kỹ thuật lượng giá người học; công khai thông tin chất lượng cho xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát và thử nghiệm trong phạm vi CTĐT ngành Quản trị Kinh doanh thuộc chương trình Nhiệm vụ chiến lược tại Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN trong khung thời gian 2008–2011. Việc kiểm nghiệm giải pháp đo lường đề thi mới thực hiện trên một số học phần đại diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu và áp dụng mô hình quản lý theo chuẩn AUN-QA sang các CTĐT khác trong ĐHQGHN và hệ thống giáo dục đại học Việt Nam; theo dõi và đánh giá tác động dài hạn của khung CTĐT điều chỉnh đối với tỷ lệ có việc làm và sự thăng tiến nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp toàn khóa.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục đại học và chuyên viên ĐBCL: Tham khảo quy trình thiết lập hệ thống IQA, phương pháp tổ chức tự đánh giá CTĐT theo chuẩn AUN-QA, và cơ chế vận hành Ban điều hành đề án chiến lược.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục và Đo lường đánh giá: Khai thác khung lý luận về các cấp độ QLCL, phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động, quy trình đối sánh chương trình đào tạo quốc tế (benchmarking), và kỹ thuật xử lý dữ liệu đo lường bằng phần mềm Quest, Conquest.
- Giảng viên và nhà phát triển chương trình: Tham khảo cấu trúc xây dựng chuẩn đầu ra (Phụ lục 8), khung chương trình ngành QTKD sau điều chỉnh (Phụ lục 9), và phương pháp lập ma trận trọng số nội dung (TSND) phục vụ kiểm tra đánh giá.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn CTĐT của trường đại học quốc tế nào để đối sánh với chương trình QTKD của Trường ĐHKT – ĐHQGHN?
Luận án lựa chọn CTĐT đào tạo cử nhân QTKD của Trường Kinh doanh Haas (Haas School of Business thuộc Đại học California, Berkeley, Hoa Kỳ) để thực hiện đối sánh chi tiết các môn học (trình bày tại Bảng 3.1).
2. Hai phần mềm chuyên dụng nào được tác giả sử dụng trong phân tích đo lường câu hỏi thi và đề thi?
Tác giả sử dụng phần mềm Quest và Conquest (cùng với SPSS và EXCEL) để phân tích độ phân biệt, độ khó của câu hỏi thi và đánh giá mức độ tương thích giữa năng lực thí sinh với cấu trúc đề thi theo mô hình Rasch (Item Response Theory).
3. Khái niệm chất lượng được luận án đúc kết dựa trên những trường phái và nguyên tắc nào?
Luận án đúc kết chất lượng là khái niệm tương đối, động và đa chiều; chất lượng là "sự phù hợp với mục tiêu" (phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội) và hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu, kỳ vọng của khách hàng bên trong (giảng viên, sinh viên) và khách hàng bên ngoài (nhà tuyển dụng, xã hội).
4. Bốn nhóm giải pháp chính được đề xuất trong Chương 3 là gì?
Bốn nhóm giải pháp gồm:
- Giải pháp tăng cường về chất lượng giảng viên;
- Giải pháp về hoàn thiện chính sách quản lý chất lượng;
- Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu và nguồn tài chính;
- Giải pháp về tăng cường hoạt động đảm bảo chất lượng bên trong (IQA).
Kết luận
Luận án của tác giả Sái Công Hồng đã giải quyết một cách khoa học vấn đề quản lý chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị Kinh doanh tại ĐHQGHN thông qua việc tiếp cận hệ thống đảm bảo chất lượng của AUN. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về IQA, đánh giá thực trạng quản lý CTĐT ngành QTKD giai đoạn 2008–2011, và đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ. Việc kiểm nghiệm thực tế thông qua đối sánh CTĐT với Trường Kinh doanh Haas và ứng dụng công cụ đo lường hiện đại (Quest, Conquest, ma trận TSND) đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của mô hình trong việc nâng cao chất lượng đào tạo đại học theo chuẩn khu vực Đông Nam Á.