CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN 1. NHUNG VAN DE LY LUAN CHUNG VE DU AN DAU TU XAY DUNG CONG TRINH VA QUAN LY DU AN DAU TU XAY DUNG CONG TRINH 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Khai niém du an đầu tư xây dựng công trình Trong tài liệu và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan hiện hành, khái niệm dự án đầu tư XDCT được trình bày có sự khác nhau ít nhiều, cụ thể: Theo Luật Đầu tư công ban hành năm 2014 thì: Dự án dau tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công.
[9] Theo Luật Xây dựng 2014: Dự án đầu tr xây dựng công trình: là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn đề xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm. dịch vụ trong một thời hạn và chỉ phí nhất định. Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cao nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. [10] Qua những nội dung nêu trên, có thể đưa ra một số điểm chung trong khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình như sau: Dự án đầu tư xây dựng công trình được hình thành từ các công trình xây dựng có mối liên hệ đồng bộ, thống nhất.
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng thiết kế. Công trình xât dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông thủy lợi. năng lượng và các công trình khác. Yêu cầu cơ bản đỗi với dự án đầu tư xây dựng công trình: Điều 36 Luật xây dựng có quy định : a.
Dự án đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau đây: - Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; -_ Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp: - _ An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác. sử dụng công trình, an toàn phòng. chống cháy, nỗ và bảo vệ môi trường; - Bao dam hiéu quả kinh tế - xã hội của dự án. Đối với những công trình xây dựng có quy mô lớn, trước khi lập dự án chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình cấp có thầm quyền cho phép đầu tư.
Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm sự cần thiết đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư; phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ: tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tẾ - xã hội của dự án. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng vốn nhà nước, ngoài việc phải bảo đảm các yêu cầu nói trên, việc xác định chi phí xây dựng phải phù hợp với các định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành và hướng dẫn áp dụng. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thì phải bảo đảm kịp thời vốn đối ứng. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công.
được giải quyết. Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau: 6 a. Du án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chăng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất. và bên ngoài như môi trường chính trị.
kinh tẾ, công nghệ, kỹ thuật. và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội. Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi. Du án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan.
Có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư. Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất. Sự thành công của Quản lý dự án ( QLDA ) thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không? Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chỉ phí của dự án. Du án có liên quan đến nhiều nguôn lực khác nhau: Triển khai dự án là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án.
Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình Việc phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình được nêu cụ thể, chỉ tiết tại Phụ lục I nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Luật Xây dựng năm 2014 được quốc hội thông qua, được phân loại như sau: a. Theo quy mô: - _ Dự án quan trọng quốc gia -_ Dựán nhóm A -_ Dự án nhóm B - Dự ánnhóm C b. Theo ngành và lĩnh vực: - Dy án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp. - Dv dn dau tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- _ Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông. - Du dn dau tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn. - _ Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng. -_ Dự án đầu tư xây dựng công trình an ninh quốc phòng.
Theo nguồn vốn đầu tư: -_ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; - _ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: - Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; -_ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn; 1. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng là tập hợp những tác động của các chủ thé quan lý đến toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng kể từ bước xác định dự án đầu tư xây dựng đến khi thực hiện dự án tạo ra công trình bàn giao đưa vào sử dụng để đạt. được mục tiêu đầu tư đã xác định.
Quản lý quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình là một quá trình từ việc lập kế hoạch điều phối thời gian và nguồn lực, tổ chức, giám sát quá trình thực hiện nhằm bảo đảm dự án hoàn thành đúng thời hạn và tiến độ trong phạm vi ngân sách được duyệt để đảm bảo các yêu cầu đã định về chất lượng sản § phẩm dịch vụ bằng những phương pháp tốt nhất cho phép, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.Quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Quá trình quản lý dự án là việc tiến hành các hoạt động quản lý trong suốt quá trình đầu tư, gồm 3 giai đoạn: - Chuẩn bị đầu tư: Được xác định từ việc thông qua chủ trương đầu tư cho đến lập. thấm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. - Triển khai, thực hiện đầu tư xây dựng bao gồm: Tổ chức bộ máy quản lý dự án, khảo sát, thiết kế.đến tổ chức thi công xây dựng. - Kết thúc đầu tư xây dựng: Đánh giá kết quả thực hiện, nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng đưa vào khai thác sử dụng.Nguyên tắc, yêu cầu, nhiệm vu quan lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nguyên tắc: Tuân thủ luật pháp; Bảo đảm thống nhất, phân công, phân nhiệm rõ ràng: Kiểm soát chặt chẽ; Thông tin nhanh nhạy, đầy đủ.
Yêu cầu: Tổ chức bộ máy gọn nhẹ; Cơ chế đơn .giản, rõ ràng bảo đảm hiệu lực (nhanh, thống nhất), hiệu quả (tiết kiệm). Nhiệm vụ: Bảo đảm tiến độ: Bảo đảm chất lượng; Bảo đảm trong giới hạn chỉ phí và tiết kiệm; Bảo đảm an toàn và môi trường. Các chủ thể liên quan quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau. Khái quát mô hình các chủ thể liên quan quản lý dự án đầu tư như sau: CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG N Người có thâm quyền quyết định đầu tư | Nhà thầu tư vấn TK A CHỦ 3 Ỷ r DAU TU Nhà thầu xây lắp |, Nhà thầu cung cấp |, vật tư, thiệt bị.
Nhà thầu tư vấn giám sát Hình 1.1: Các chủ thể liên quan quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ( Nguôn : Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 ) Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây dựng nêu trên, mỗi cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ. quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong Luật xây dựng Việt nam.