chương 1 1. Tổng quan các nghiên cứu trước Mục đích của chương này là trình bày tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan đến HTTTKT trong mục tiêu quản lý chi phí của DN. Tác giả hệ thống hóa, 8 phân tích các nghiên cứu trước để xác định cơ sở, những luận giải cần thiết và tạo nền tảng kế thừa cho nghiên cứu của mình. Bên cạnh đó, tổng quan các nghiên cứu còn giúp cho tác giả tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển các hướng nghiên cứu, từ đó định hướng cho nghiên cứu này.
Các nghiên cứu về HTTTKT Ngay từ những năm 70 của thế kỷ 20, Miller & Gordon (1975) đã xây dựng khái niệm và đề xuất thiết kế khuôn mẫu cho HTTTKT, Anandarajan (2004) đã có nghiên cứu về lịch sử phát triển của HTTKT đã có từ lâu đời và sơ khai là những ghi chép lại các giao dịch một cách thô sơ và đơn giản điển hình là các quốc gia Hy Lạp, Trung Quốc, Rome. Các nghiên cứu về HTTTKT của các công ty Mỹ trong giai đoạn thế kỷ 19 của tác giả Roger B. Daniels & Jesse Beeler (2001) về kỹ thuật quản trị kế toán liên quan đến phân bổ chi phí. Nhận thấy được tầm quan trọng của HTTTKT từ rất sớm, các nhà nghiên cứu khoa học đã tích cực thực hiện các công trình khoa học để làm rõ các tác động của HTTTKT đối với sự phát triển của DN.
Có thể kể đến, Mohamed H. Abdelazim (2005) khẳng định trong hơn 20 năm không ngừng thay đổi của nền kinh tế thị trường, việc ứng dụng CNTT, các phương tiện truyền thông làm gia tăng sự cạnh tranh vượt bậc, để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, quản lý của các tổ chức cần rất nhiều thông tin. Đây chính là sự thúc đẩy các nỗ lực để cải thiện HTTTKT. Đồng ý với quan điểm đó, Zsuzsanna Tóth (2012) bày tỏ quan điểm: “HTTTKT có vai trò rất quan trọng trong việc đưa ra quyết định của nhà quản lý, giúp nhà quản lý xây dựng hệ thống quản trị chi phí và các báo cáo kiểm soát của tổ chức.
Sự tin học hóa dữ liệu làm cải thiện khả năng cung cấp thông tin của HTTTKT. Ứng dụng KHCN trong HTTTKT giải quyết được các thách thức về thời gian lập báo cáo”. Việc cung cấp báo cáo đầy đủ thông tin, nhanh chóng cho phép nhà quản trị ra quyết định, xác định phương hướng và nắm bắt tình trạng của DN (Antonio Trigo & cộng sự, 2014). Công việc kế toán bị ảnh hưởng bởi kỹ thuật công nghệ thông tin, với công cụ xử lý là máy tính, các công việc kế toán thủ công đã bị thay đổi qua các hình thức xử lý, lưu giữ 9 số liệu (Vũ Quốc Thông, 2012).
Ismail & King (2007) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự liên kết của HTTTKT gồm 6 yếu tố: trình độ của IT, kiến thức của nhà quản lý, sự hỗ trợ của ban quản lý, sự tham gia của chuyên gia bên ngoài và nội bộ, quy mô DN. Kế thừa từ kết quả trên, Nguyễn Thị Thuận (2021) tiến hành nghiên cứu tại các DN xây dựng công trình giao thông Việt Nam, với các yếu tố: cam kết gắn bó của nhân viên, kiến thức của người quản lý, sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao, nhân tố huấn luyện và đào tạo nhân viên, văn hóa DN, CNTT. Vũ Thị Thanh Bình (2020) đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT tại các DN vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội, tác giả khẳng định chất lượng của HTTTKT được đo lường bởi 2 nhân tố: chất lượng thông tin và chất lượng hệ thống. Như vậy, ngày nay nghiên cứu về HTTTKT không còn quá xa lạ trên nhiều phương diện cả về mặt khoa học và thực tiễn.
Việc nghiên cứu HTTTKT còn được liên kết với nhiều chủ đề đáng chú ý khác, trong đó có quản lý chi phí DN của tác giả Oľga Ponisciakova (2015), khuôn mẫu cho việc giảm chi phí và cải thiện hoạt động thông qua tái cấu trúc dữ liệu quản lý của HTTTKT của Emeka-Nwokeji (2012), hiệu quả của tổ chức HTTTKT trong điều kiện ứng dụng ERP của Ali Alzoubi (2011). Một số nghiên cứu ứng dụng tại Việt Nam Trên phương diện lý thuyết khoa học, tác giả Nguyễn Thị Kim Anh (2021) đã tổng hợp các yếu tố cấu thành của hệ thống thông tin kế toán, các nhân tố được phân thành 2 loại: chủ quan và khách quan. Trong đó, nhân tố chủ quan gồm: (1) Năng lực và trình độ chuyên môn của con người; (2) Đặc điểm SXKD và quy mô DN; (3) Nhu cầu cung cấp thông tin và chính sách của nhà quản trị; (4) Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật. Các nhân tố khách quan là: (1) Các chính sách, pháp luật của Nhà nước; (2) Chất lượng hệ thống ERP.
Trên phương diện thực tiễn, tác giả vận dụng tổng hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, đi sâu khảo sát và đánh giá thực trạng hệ thống thông tin kế toán và những tiền đề hướng tới tại 8 tỉnh thành phố VNPT, gồm 250 cán bộ nhân viên và lãnh đạo thuộc phòng kế toán. Trên cơ sở đó, đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, đề xuất giải pháp 10 mới: (1) Giải pháp hoàn thiện về con người; (2) Quy trình và hướng dẫn; (3) Hoàn thiện dữ liệu kế toán; (4) Hoàn thiện phần mềm, hoàn thiện phần cứng và hệ thống mạng; hoàn thiện về kiểm soát nội bộ và hệ thống thông tin kế toán. Đồng thời, tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị và điều kiện để thực hiện các giải pháp trên. Ngô Văn Lượng (2019) đã nghiên cứu làm sáng tỏ thêm công tác quản lý chi phí của tổ chức kế toán chịu tác động từ đặc điểm hoạt động kinh doanh lĩnh vực xuất nhập khẩu, hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận về tổ chức kế toán quản lý chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam.
Tác giả nghiên cứu một số nhân tố cơ bản: (1) Trình độ đào tạo của nhà quản trị; (2) Trình độ đào tạo của những nhân viên làm chuyên môn về tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp; (3) Sự hiểu biết của nhà quản trị về kế toán quản lý chi phí; (4) Tầm nhìn của nhà quản trị; (5) Quy mô về doanh thu của doanh nghiệp; (6) Quy mô về tổng tài sản của doanh nghiệp; (7) Nguồn tài chính (chi phí triển khai). Về thực tiễn, tác giả sử dụng tổng hợp các kỹ thuật như điều tra, khảo sát, phỏng vấn các đối tượng liên quan đến công tác quản lý, chuyên môn về kế toán quản lý chi phí trong các doanh nghiệp thuộc mẫu nghiên cứu; phương pháp thống kê, phân tích, so sánh để phân tích các vấn đề và rút ra kết luận. Phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu, các phương thức xuất, nhập khẩu hiện nay trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam; việc khảo sát thực tế được thực hiện với 78 doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam, đối tượng khảo sát là các lãnh đạo như ban giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng kế toán – tài chính, trưởng phòng bộ phận kinh doanh và các kế toán viên trực tiếp làm kế toán quản lý chi phí. Qua đó, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của thực trạng đó.
Sau cùng, tác giả đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản lý chi phí như: (1) Phân cấp, phân quyền và thiết lập các trung tâm trách nhiệm quản lý trong doanh nghiệp; (2) sử dụng kết hợp giữa phương pháp đo lường hiệu quả bằng phương pháp thẻ điểm cân bằng (BSC) với phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC); (3) Hoàn thiện tổ chức tài khoản kế toán và sổ kế toán sử dụng cho kế toán quản lý chi phí; (4) Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán quản lý chi phí. Đồng thời, tác giả cũng 11 nêu ra những điều kiện đề đáp ứng cho các giải pháp trên về phía nhà nước, phía các DN trong cùng lĩnh vực, và Hiệp hội Kế toán – Kiểm toán. Nguyễn Thị Thu Hương (2020) vận dụng mô hình lý thuyết về tổ chức HTTT KTQT theo cách tiếp cận đa chiều gồm các thành phần, chức năng thông tin của hệ thống và nội dung của KTQT. Tác giả đã làm rõ các nội dung như: Tổ chức dữ liệu đầu vào KTQT; tổ chức xử lý, cung cấp thông tin KTQT; tổ chức ứng dụng CNTT; tổ chức kiểm soát HTTT KTQT; tổ chức nhân lực HTTT KTQT.
Luận án làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất, bao gồm: Đặc điểm tổ chức SXKD, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, nhà quản trị cấp cao, nhà tư vấn bên ngoài, điều kiện ứng dụng CNTT. Về mặt thực tiễn, tác giả đã khảo sát 25 DN cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội bằng nhiều hình thức, sau đó phân tích và phản ánh phản ánh thực trạng tổ chức HTTT KTQT theo nhiều nội dung khác nhau: tổ chức dữ liệu đầu vào; xử lý, cung cấp thông tin; ứng dụng CNTT; tổ chức kiểm soát HTTT KTQT; tổ chức nhân lực KTQT, làm cơ sở để đưa ra hệ thống các giải pháp gắn liền với nhu cầu thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp. Nghiên cứu đã xác định được Đặc điểm tổ chức SXKD, Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, nhà quản trị cấp cao và mức độ tác động đến tổ chức HTTT KTQT tại các doanh nghiệp cổ phần sản xuất bánh kẹo trên địa bàn Hà Nội. Tác giả đã đề xuất ra các giải pháp nhằm giải quyết cho những khiếm khuyết đang tồn đọng trong các nội dung tổ chức HTTT KTQT cho các doanh nghiệp này, về chính sách gồm có: nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả; đưa ra kiến nghị với cơ quan Nhà nước và các đơn vị có thẩm quyền.
Tác giả đã định hướng các cơ sở lý luận cần phải được làm rõ trong nghiên cứu này như: Tổng quan các lý luận về Hệ thống thông tin kế toán, hệ thống ERP và quản lý chi phí. Bên cạnh đó, nghiên cứu cần phải nêu được các yếu tố cấu thành HTTTKT, các nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT quản lý chi phí và nội dung của tổ chức HTTTKT quản lý chi phí.