Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò là công cụ tài chính vĩ mô quan trọng nhằm phân phối và điều tiết nền kinh tế, đảm bảo nguồn lực cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Ở quy mô quốc gia, giai đoạn 2006–2018 ghi nhận nhiều chuyển biến trong tái cấu trúc chi NSNN; trong đó giai đoạn 2006–2010 quy mô chi đạt bình quân 29,8% GDP (tăng trên 20%/năm) và giai đoạn 2011–2015 duy trì bình quân 29,4% GDP. Ở cấp chính quyền địa phương, ngân sách cấp huyện là nguồn lực tài chính gắn liền trực tiếp với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh và nâng cao đời sống dân sinh trên địa bàn.
Huyện Bình Giang nằm ở phía Tây Nam tỉnh Hải Dương, gồm 16 đơn vị hành chính trực thuộc (01 thị trấn Kẻ Sặt và 15 xã), diện tích tự nhiên 10.478,72 ha, dân số 145.535 người (năm 2018, trong đó 4,8% dân số theo đạo Thiên chúa). Địa phương sở hữu mạng lưới giao thông thuận lợi với Quốc lộ 5, Quốc lộ 38, Quốc lộ 39B, đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng cùng hệ thống đường thủy nội địa qua sông Sặt, sông Đình Hào, sông Cửu An và sông Cầu Cốc. Trong giai đoạn 2018–2020, công tác quản lý chi ngân sách tại huyện Bình Giang đã đáp ứng các nhiệm vụ chính trị và xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: công tác lập dự toán chưa dự báo đầy đủ nhiệm vụ chi, số chi thực tế thường cao hơn mức dự toán được phê duyệt, phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn dàn trải dẫn đến chậm trễ giải ngân, hồ sơ quyết toán chưa có phân tích chuyên sâu và công tác thanh tra kiểm tra còn thiếu tính triệt để.
Từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý kinh tế của tác giả Vũ Thị Huyền đã xác lập mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ thực trạng công tác quản lý chi NSNN của huyện Bình Giang giai đoạn 2018–2020 trên cơ sở lý luận chung về quản lý tài chính công cấp huyện; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách địa phương.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chi NSNN và quản lý chi NSNN cấp huyện.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách huyện Bình Giang giai đoạn 2018–2020 (chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân).
- Đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN của huyện Bình Giang trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện Bình Giang.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Lý luận và thực tiễn chu trình quản lý chi NSNN cấp huyện.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý hiện hành của hệ thống tài chính công Việt Nam, trọng tâm là Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015; Luật Đầu tư công; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; cùng các Thông tư, Nghị định hướng dẫn của Bộ Tài chính và văn bản điều hành của HĐND, UBND tỉnh Hải Dương.
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa chu trình quản lý chi NSNN cấp huyện qua 4 khâu bắt buộc:
- Lập dự toán chi NSNN: Phân tích nhu cầu và khả năng nguồn thu, thiết lập các chỉ tiêu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo đúng định mức, chế độ.
- Chấp hành dự toán chi NSNN: Thực hiện phân bổ, xuất cấp, sử dụng quỹ tiền tệ theo dự toán đã được HĐND phê chuẩn.
- Quyết toán chi NSNN: Tổng hợp, đối chiếu số liệu thực chi sau khi kết thúc năm ngân sách, lập báo cáo tài chính và thuyết minh.
- Thanh tra, kiểm tra và giám sát: Đảm bảo kỷ cương tài chính, ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm, thất thoát quỹ ngân sách.
Quá trình quản lý chi NSNN cấp huyện phải tuân thủ 4 nguyên tắc cơ bản: (1) Công khai, minh bạch; (2) Rõ ràng, trung thực, chính xác; (3) Thống nhất; và (4) Cân đối ngân sách nhà nước (thuế, phí phải lớn hơn chi thường xuyên và có tích lũy cho đầu tư phát triển).
Để thực hiện đề tài, tác giả đã phối hợp các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác – Lênin, gắn liền với đường lối, chính sách quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu thực tế từ Báo cáo công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương huyện Bình Giang các năm 2018, 2019, 2020; Báo cáo tình hình phát triển kinh tế – xã hội huyện Bình Giang giai đoạn 2018–2020; các văn bản lưu trữ tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bình Giang và thông tin từ Cổng thông tin điện tử địa phương.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu dự toán với thực tế thực hiện, so sánh cơ cấu chi giữa các năm trong giai đoạn 2018–2020 nhằm nhận diện xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng của từng khoản mục chi.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân rã dữ liệu tài chính theo mục lục ngân sách, tổng hợp đánh giá hoạt động của từng cơ quan trong bộ máy quản lý và rút ra các kết luận định lượng về hiệu quả chi tiêu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận về ngân sách nhà nước và hoạt động quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân sách và chi ngân sách cấp huyện. Ngân sách huyện là cấp ngân sách thuộc chính quyền cơ sở do UBND huyện xây dựng, quản lý và sử dụng, do HĐND huyện quyết định. Nội dung chi ngân sách huyện được chia thành 4 nhóm chính:
- Chi đầu tư xây dựng căn bản (XDCB): Bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kinh tế – xã hội, trường học, bệnh viện, giao thông và các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Chi thường xuyên: Chi sự nghiệp giáo dục – đào tạo và dạy nghề, y tế, văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, bảo vệ môi trường, chi sự nghiệp kinh tế, quốc phòng – an ninh, chi hoạt động của cơ quan hành chính, Đảng, đoàn thể.
- Chi bổ sung cho ngân sách xã: Bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho cấp cơ sở và xử lý các nhiệm vụ đột xuất như thiên tai, dịch bệnh.
- Chi khác và dự phòng ngân sách: Đảm bảo tỷ lệ dự phòng từ 3–5% tổng chi ngân sách theo quy định để ứng phó các tình huống khẩn cấp.
Chương này cũng phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý chi ngân sách huyện, bao gồm:
- Nhân tố khách quan: Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước; mức độ phát triển kinh tế – xã hội địa phương; cơ chế quản lý tài chính; tính chất đặc thù của từng khoản mục chi.
- Nhân tố chủ quan: Năng lực và nhận thức của đội ngũ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính; cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân sách huyện; mức độ trang bị phương tiện và ứng dụng công nghệ thông tin; hiệu lực của hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát.
Chương 2: Thực trạng quản lý chi ngân sách của huyện Bình Giang giai đoạn 2018–2020
Chương 2 phản ánh chi tiết bối cảnh kinh tế – xã hội, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực trạng thực hiện chu trình ngân sách tại huyện Bình Giang:
- Bối cảnh phát triển: Giai đoạn 2015–2020, kinh tế huyện duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 10%; giá trị sản phẩm đạt 140 triệu đồng/ha đất nông nghiệp (tăng 28 triệu đồng/ha so với năm 2015). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: năm 2020 tỷ trọng nông nghiệp đạt 13,7%, công nghiệp – xây dựng đạt 49,1%, thương mại – dịch vụ đạt 37,2% (tổng giá trị thương mại – dịch vụ đạt hơn 2.945 tỷ đồng). Năm 2019 toàn bộ 15 xã đạt chuẩn nông thôn mới; năm 2020 thu nhập bình quân đầu người đạt 52,5 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 1,88%; 49/50 trường học đạt chuẩn quốc gia.
- Bộ máy quản lý chi: Vận hành theo mối quan hệ phối hợp giữa Sở Tài chính tỉnh Hải Dương, HĐND huyện, UBND huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, Kho bạc Nhà nước (KBNN) huyện, Chi cục Thuế và các đơn vị dự toán cơ sở.
| Chỉ tiêu ngân sách (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Dự toán tổng chi ngân sách |
376.377 |
409.591 |
516.557 |
| - Chi cân đối (trong đó có chi XDCB, chi thường xuyên) |
316.226 |
- |
- |
| + Dự toán chi đầu tư phát triển (XDCB) |
63.374 |
92.371 |
138.844 |
| + Dự toán chi thường xuyên |
247.770 |
- |
- |
| (Trong đó: GD-ĐT và dạy nghề) |
181.099 |
- |
- |
| (Hoạt động cơ quan Đảng, đoàn thể, hành chính) |
24.972 |
- |
- |
| + Dự phòng ngân sách |
5.612 |
- |
- |
| - Chi các chương trình mục tiêu |
2.793 |
- |
- |
| - Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã |
57.557 |
- |
- |
| Thực hiện chi ngân sách thực tế |
|
|
|
| - Chi đầu tư phát triển (thực tế) |
22.796 |
35.416 |
50.796 |
| - Chi thường xuyên (thực tế) |
267.392 |
- |
- |
| (Trong đó: GD-ĐT và dạy nghề thực tế) |
190.321 |
- |
- |
| (Hoạt động cơ quan hành chính, Đảng thực tế) |
38.398 |
- |
- |
| - Chi bổ sung ngân sách cấp dưới (thực tế) |
205.212 |
474.016 |
42,8% tổng chi |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bình Giang trong khóa luận
Phân tích thực trạng chu trình chi ngân sách huyện Bình Giang cho thấy:
- Lập dự toán: Mức dự toán tổng chi tăng đều qua các năm (năm 2019 tăng 8,82% so với 2018; năm 2020 đạt 516.557 triệu đồng, tăng 26,11% so với 2019 nhằm phục vụ sáp nhập thôn xã và hạ tầng giao thông). Chi thường xuyên luôn chiếm trên 50% tổng dự toán.
- Chấp hành dự toán: Chi đầu tư phát triển thực tế đạt rất thấp so với dự toán (năm 2018 đạt 22.796 triệu đồng; năm 2019 đạt 35.416 triệu đồng, chỉ chiếm 6,9% tổng chi; năm 2020 đạt 50.796 triệu đồng, chỉ bằng 36,6% kế hoạch do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và vướng mắc giải phóng mặt bằng). Ngược lại, chi thường xuyên vượt dự toán (năm 2018 đạt 267.392 triệu đồng; chi quản lý hành chính vượt dự toán 56% năm 2018, 74,6% năm 2019, 46,6% năm 2020 do điều chỉnh chính sách lương). Chi bổ sung cấp dưới tăng vọt vào năm 2019 (đạt 474.016 triệu đồng, gấp hơn 2 lần năm 2018) do phát sinh kinh phí phòng chống dịch tả lợn Châu Phi, hỗ trợ tiêu hủy gia súc và sáp nhập địa giới hành chính.
- Quyết toán và thanh tra: Khâu quyết toán đã bám sát mục lục NSNN nhưng còn tình trạng chậm nộp báo cáo ở cấp xã, báo cáo nặng tính liệt kê số liệu. Công tác thanh tra, kiểm tra đột xuất còn ít, chế tài xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe.
Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện Bình Giang
Chương 3 đề xuất các giải pháp căn cứ trên mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVIII (nhiệm kỳ 2020–2025): phấn đấu đưa Bình Giang đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV và trở thành thị xã trước năm 2025, hướng tới đô thị xanh, thông minh vào năm 2030. Định hướng quản lý tài chính đòi hỏi huyện phải tái cấu trúc chi NSNN, kiên quyết tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên (ngoài lương và các khoản chính sách con người) để tạo nguồn cải cách tiền lương, đồng thời tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển.
Hệ thống giải pháp hoàn thiện được thiết lập theo từng khâu:
- Nâng cao chất lượng lập dự toán: Căn cứ kế hoạch phát triển trung hạn và ngắn hạn; xây dựng định mức chi sát thực tế; bố trí vốn đầu tư có trọng tâm cho các dự án giao thông, cụm công nghiệp (Vĩnh Hồng – Tân Hồng, Hưng Thịnh, Tráng Liệt), tránh dàn trải.
- Nâng cao hiệu quả chấp hành dự toán: Đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn đầu tư; xử lý dứt điểm các dự án chậm giải ngân; tinh giản biên chế hành chính theo Nghị quyết 18-NQ/TW, 19-NQ/TW; đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (giáo dục, y tế); cắt giảm chi hội họp, khánh tiết.
- Hoàn thiện công tác quyết toán: Thẩm định chặt chẽ hồ sơ khối lượng hoàn thành; kiên quyết xuất toán các khoản chi sai chế độ; xử lý nghiêm chủ đầu tư chậm lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Tăng cường các cuộc kiểm tra đột xuất; phát huy vai trò giám sát đầu tư của cộng đồng; phân định rõ thẩm quyền kiểm soát chi giữa Phòng Tài chính – Kế hoạch và KBNN huyện.
- Kiện toàn bộ máy và công nghệ: Đào tạo chuẩn hóa năng lực cán bộ tài chính; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý ngân sách và chuyển đổi số trong quản lý tài chính công.
Chương này khép lại bằng các kiến nghị cụ thể:
- Với cấp Trung ương: Điều chỉnh Luật NSNN đồng bộ với Luật Đầu tư công; ban hành nghị định hướng dẫn cơ chế tự chủ và định mức chi ngành giáo dục, y tế.
- Với tỉnh Hải Dương: Hoàn thiện phân cấp nhiệm vụ chi; tháo gỡ vướng mắc trong thủ tục đấu thầu và giải ngân các dự án cấp tỉnh trên địa bàn huyện.
- Với huyện Bình Giang: Nâng cao năng lực phối hợp liên ngành UBND – Tài chính – Kho bạc; siết chặt kỷ luật tài chính tại UBND cấp xã.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu tài chính của huyện Bình Giang:
- Về mặt dữ liệu thực tiễn: Khóa luận chứng minh được cơ cấu chi ngân sách của huyện Bình Giang giai đoạn 2018–2020 chịu áp lực lớn từ chi thường xuyên (chiếm tỷ trọng chi phối, riêng chi lương và các khoản cho con người chiếm 61–62% tổng chi thường xuyên). Đồng thời, phản ánh thực trạng chi đầu tư XDCB bị động, đạt tỷ lệ thấp so với kế hoạch (năm 2019 chi đầu tư chỉ đạt 35.416 triệu đồng, chiếm 6,9% tổng chi; năm 2020 chỉ đạt 36,6% dự toán). Số liệu chi bổ sung cho cấp xã có biến động đột xuất (đạt 474.016 triệu đồng năm 2019) do các sự kiện dịch bệnh và sắp xếp bộ máy hành chính.
- Về giải pháp quản lý: Khóa luận đã đề xuất quy trình giải pháp đồng bộ theo 4 khâu của chu trình ngân sách, gắn liền với định hướng cắt giảm tối thiểu 10% chi thường xuyên ngoài lương và lộ trình tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập tại địa phương.
- Đóng góp của tác giả: Theo tổng quan nghiên cứu, đây là công trình đầu tiên trong giai đoạn 2017–2020 nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về thực trạng quản lý chi NSNN tại huyện Bình Giang dưới góc độ áp dụng Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, cung cấp nguồn tư liệu thực chứng cho công tác quản lý tài chính công tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Tác giả tự nhận định do hạn chế về thời gian và phạm vi tiếp cận chuyên sâu, khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả dựa trên số liệu thứ cấp, chưa đi sâu phân tích định lượng các mô hình kinh tế lượng hoặc khảo sát diện rộng về mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công từ nguồn chi ngân sách.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo (do tác giả đề xuất tại mục 3.4):
- Nghiên cứu các giải pháp chuyên sâu nhằm nâng cao độ chính xác của công tác lập dự toán chi ngân sách, tiệm cận sát hơn với nhu cầu thực tế của địa bàn huyện.
- Nghiên cứu cơ chế cơ cấu lại các khoản chi ngân sách theo hướng tối ưu hóa chi thường xuyên, tạo nguồn lực bền vững cho chi đầu tư phát triển.
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kiểm soát, thanh toán, thu hồi và giải ngân vốn đối với các dự án đầu tư công đã hoàn thành trên địa bàn huyện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên thuộc các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế học, Tài chính công, Quản lý nhà nước khi nghiên cứu về đề tài quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện/thị xã.
- Cán bộ, công chức làm việc tại Phòng Tài chính – Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế và UBND cấp huyện, đặc biệt là các địa phương đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp – đô thị.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận gồm: Hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết cơ cấu chi ngân sách huyện Bình Giang (2018–2020), phương pháp đánh giá thực trạng chu trình 4 khâu ngân sách, và hệ thống giải pháp phân cấp tài chính gắn với các Nghị quyết 18-NQ/TW, 19-NQ/TW.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô dự toán chi ngân sách của huyện Bình Giang giai đoạn 2018–2020 biến động như thế nào?
Dự toán chi ngân sách huyện Bình Giang tăng liên tục qua các năm: năm 2018 là 376.377 triệu đồng; năm 2019 là 409.591 triệu đồng (tăng 8,82% so với 2018); năm 2020 là 516.557 triệu đồng (tăng 106.966 triệu đồng, tương ứng 26,11% so với 2019) nhằm phục vụ các kế hoạch đầu tư hạ tầng giao thông trọng điểm và quy hoạch sáp nhập thôn, xã.
2. Tại sao khoản chi bổ sung cho ngân sách cấp xã của huyện Bình Giang lại tăng đột biến vào năm 2019?
Năm 2019, chi bổ sung cho cấp xã đạt 474.016 triệu đồng, chiếm hơn 50% tổng chi ngân sách huyện (cao gấp hơn 2 lần so với mức 205.604 triệu đồng của năm 2018). Nguyên nhân chính là do huyện phải cấp bổ sung kinh phí đột xuất để phòng chống dịch tả lợn Châu Phi, tiêu hủy đàn gia súc bệnh, hỗ trợ hộ chăn nuôi và chi trả kinh phí sắp xếp, sáp nhập thôn xã.
3. Thực trạng chấp hành dự toán chi đầu tư phát triển của huyện Bình Giang gặp những tồn tại gì?
Chi đầu tư phát triển thực tế luôn đạt thấp và không đạt mức dự toán đề ra: năm 2018 chỉ đạt 22.796 triệu đồng; năm 2019 đạt 35.416 triệu đồng (chỉ chiếm 6,9% tổng chi); năm 2020 đạt 50.796 triệu đồng (chỉ đạt 36,6% kế hoạch dự toán) do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, công tác giải phóng mặt bằng gặp khó khăn và quy trình phân bổ vốn còn chậm trễ.
4. Huyện Bình Giang đặt ra mục tiêu phát triển đô thị và định hướng chi ngân sách giai đoạn 2021–2025 ra sao?
Huyện đặt mục tiêu chậm nhất đến năm 2025 nâng cấp lên đô thị loại IV và trở thành thị xã; đến năm 2030 trở thành đô thị xanh, thông minh. Về chi ngân sách, địa phương định hướng tái cấu trúc chi theo hướng tăng chi đầu tư phát triển, thực hiện tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên (ngoài lương và các khoản theo lương) để bổ sung nguồn cải cách tiền lương.
5. Bộ máy quản lý chi ngân sách huyện Bình Giang được tổ chức gồm những cơ quan nào?
Bộ máy quản lý gồm: HĐND huyện (giao chỉ tiêu, phê chuẩn quyết toán, giám sát); UBND huyện (điều hành, lập dự toán và báo cáo quyết toán); Phòng Tài chính – Kế hoạch (cơ quan tham mưu chuyên môn, thẩm định, tổng hợp dự toán và quyết toán); Kho bạc Nhà nước huyện (kiểm soát chi, xuất quỹ và xác nhận số liệu thực chi); cùng các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách và UBND các xã, thị trấn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015. Thông qua hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2020, công trình đã phản ánh trung thực thực trạng chi ngân sách tại huyện Bình Giang, chỉ rõ điểm nghẽn trong công tác giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản và áp lực từ chi thường xuyên, chi đột xuất cấp xã. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính khả thi, bám sát định hướng đưa huyện Bình Giang trở thành đô thị loại IV và thị xã trong giai đoạn phát triển tiếp theo.