Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cấp xã, phường tại Kho bạc Nhà nước. Chương 2: Phân tích công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cấp xã, phường tại Kho bạc Nhà nước Bắc Giang. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cấp xã, phường tại Kho bạc Nhà nước Bắc Giang. 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP XÃ, PHƢỜNG TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC CẤP TỈNH 1.
Khái quát về ng n sách và chi thƣờng u ên NSNN cấp , phƣờng 1. Khái niệm , đặc điểm của chi thường xuyên NSNN xã, phường 1. Khái niệm Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế, gắn với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, đồng thời NSNN cũng là một phạm trù lịch sử, gắn liền với sự ra đời và phát triển của nhà nước. Trong hệ thống tài chính, NSNN là bộ phận chủ đạo, là điều kiện vật chất quan trọng để Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của mình.
Mặt khác nó còn là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội. Xét về mặt hình thức: NSNN là một bản dự toán thu và chi do Chính phủ lập ra, trình Quốc hội và giao cho Chính phủ thực hiện. Xét về mặt nội dung: NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể, những khoản chi cụ thể và được định lượng. Xét trong tổng thể một hệ thống tài chính thống nhất: NSNN là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia.
Xét về các nội dung kinh tế chứa đựng trong hoạt động của NSNN: các khoản thu – luồng nhập quỹ NSNN, các khoản chi – nguồn xuất quỹ NSNN là quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước. Trong quá trình đó xuất hiện hàng loạt các quan hệ tài chính giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể phân phối trong quá trình phân phối nguồn lực tài chính của một quốc gia. Theo điều 2 phần I của Thông tư số 60/TT-BTC ban hành ngày 23/6/2003 của Bộ tài chính thì: “ Ngân sách xã là một bộ phận của ngân sách nhà nước”. Do đó có thể hiểu ngân sách xã, phường hay gọi chung là ngân sách cấp xã (NSCX) là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nước cấp xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sở trong khuôn khổ được phân công, phân cấp quản lý.
8 NSCX là một bộ phận trong hệ thống NSNN nên NSCX mang một đặc điểm khác biệt so với các cấp ngân sách khác, đó chính là: NSCX v a là một cấp trong hệ thống NSNN, lại v a là đơn vị sử dụng ngân sách. Khi đóng vai trò một cấp ngân sách nó được phân cấp quản lý nguồn thu và thực hiện các nhiệm vụ chi như một cấp ngân sách thực thụ. Còn khi đóng vai trò đơn vị sử dụng ngân sách, nó được trực tiếp chi tiêu các nguồn kinh phí theo dự toán, chế độ, tiêu chuẩn định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định. Theo thông tư số 118/2000/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2000 của Bộ tài chính thì Thu ngân sách xã gồm: “Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
Chi ngân sách xã gồm: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên”. Các khoản thu NSCX hưởng 100%: Là các khoản thu phát sinh trên địa bàn xã, do xã tổ chức huy động và dành cho NSCX được hưởng 100% số thu t các khoản này. Cơ sở để hình thành các khoản thu và cho phép xã hưởng 100% xuất phát bởi: cơ sở kinh tế của nguồn và yêu cầu tập trung quản lý nguồn. Có thể kể tên các khoản thu NSCX được hưởng 100% như: các khoản phí, lệ phí thu vào NSCX theo quy định; thu đấu thầu, thu khoán theo vụ mùa t quỹ đất công ích và hoa lợi công sản, thu kết dư…vv.
Các khoản thu NSCX được hưởng theo tỷ lệ điều tiết: Cơ sở để hình thành nên các khoản thu này cũng dựa vào cơ sở kinh tế và yêu cầu tập trung quản lý nguồn thu. Khi đó, những lợi ích gì thuộc về quyền sở hữu của chính quyền nhà nước cấp trên được hưởng, song nên có sự phân chia cho cấp xã một phần để việc phối hợp quản lý có hiệu quả hơn. Các khoản thu đó bao gồm: thuế sử dụng đất nông nghiệp thu t hộ gia đình, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ nhà đất, thuế môn bài. Thu bổ sung t ngân sách cấp trên: Trong hệ thống tổ chức NSNN, các cấp ngân sách đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi cấp ngân sách đều phải tự cân đối thu – chi của mình.
Tuy nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể nếu cấp ngân sách 9 (hay bộ phận của cấp ngân sách) nào không tự cân đối được, thì ngân sách cấp trên có trách nhiệm cấp bổ sung nguồn thu cho cấp ngân sách (hay bộ phận của cấp ngân sách đó để đảm bảo cân đối thu – chi ngay t khâu lập dự toán. T đó hình thành khoản thu bổ sung t ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. Đặc điểm Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách cấp xã phường có đầy đủ các đặc điểm của chi thường xuyên đối với cấp NSNN, các đặc điểm đó bao gồm: - Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân bố tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý, giữa các năm trong kỳ kế hoạch. - Việc sử dụng kinh phí thường xuyên chủ yếu chi cho con người, sự việc nên nó không làm tăng thêm tài sản hữu hình của xã phường.
- Chi thường xuyên mang tính chất tiêu dùng. Các khoản chi thường xuyên chủ yếu cho các nhu cầu về quản lý hành chính Nhà nước, về quốc phòng an ninh, các hoạt động sự nghiệp và các hoạt động xã hội khác do xã, phường tổ chức. - Hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thể như chi cho đầu tư phát triển, hiệu quả của nó không đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị - xã hội của xã, phường t đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của các xã, phường về cả kinh tế - văn hóa – xã hội. T những đặc điểm trên cho thấy vai trò chi thường xuyên có ảnh hưởng rất quan trọng đến đời sống kinh tế xã hội xã phường.
Nội dung chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp xã, phường Chi thường xuyên ngân sách xã, phường hay gọi chung là chi thường xuyên NSCX là các khoản chi nhằm đảm bảo cho sự hoạt động của chính quyền cấp xã theo đúng quy định của pháp luật. Chi thường xuyên NSCX nói riêng và chi NSCX nói chung đều phải được HĐND cấp xã thông qua. Các nội dung chi thường xuyên NSCX bao gồm các khoản được chia theo các nhóm sau: 10 Nhóm 1: Chi cho hoạt động của các đơn vị ở cấp xã bao gồm các khoản chi cho: 1) Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã; 2) Phụ cấp đại biểu HĐND; 3 Công tác phí; 4 Chi về hoạt động, văn phòng như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; 5) Chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc; 6) Chi khác theo chế độ quy định. Nhóm 2: Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng.
Nhóm 3: Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Hội nông dân) và các hội đặc thù ở xã (Hội chữ thập đỏ, Hội Người cao tuổi) sau khi tr các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác nếu có. Nhóm 4: Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho cán bộ, công chức xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định. Nhóm 5: Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội bao gồm các khoản chi cho: 1) Chi huấn luyện dân quân tự vệ, chi cho công tác trực sẵn sàng chiến đấu, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác; 2) Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác; 3) Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức các phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; 4) Các khoản chi khác theo chế độ quy định. Nhóm 6: Chi cho công tác bảo trợ xã hội và các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý.
Nhóm 7: Chi cho sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ phổ cấp giáo dục cho các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, hỗ trợ các lớp học bổ túc văn hóa, trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã quản lý. Nhóm 8: Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, cầu đường… Nhóm 9: Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: Khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định. 11 Nhóm 10: Chi trợ cấp hàng tháng cho các cán bộ cấp xã có thời gian làm việc liên tục t 15 năm trở lên nghỉ việc và được hưởng chế độ theo quy định. Nhóm 11: Các khoản chi khác ở xã theo chế độ quy định Chi thường xuyên NSCX có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của NSCX cũng như giúp cho bộ máy chính quyền cấp xã hoạt động một cách có hiệu quả nhất.