Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011-2015, công tác tài chính công tại tỉnh Lai Châu đã ghi nhận những bước chuyển mình mạnh mẽ với tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 3.661,7 tỷ đồng, riêng năm 2015 đạt 1.003,6 tỷ đồng, vượt hơn 100% so với kế hoạch ban đầu là 500 tỷ đồng và tăng gấp 3,1 lần so với năm 2010. Là một tỉnh miền núi biên giới phía Tây Bắc với 9.068,78 km² diện tích tự nhiên, địa hình bị chia cắt phức tạp và hơn 80% dân số là đồng bào các dân tộc thiểu số, Lai Châu gặp rất nhiều khó khăn trong việc mở rộng cơ sở thu thuế và chống thất thu ngân sách. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để khai thác bền vững các nguồn thu tiềm năng, đặc biệt từ công nghiệp năng lượng và tài nguyên khoáng sản, đồng thời nâng cao hiệu lực quản lý hành thu trong bối cảnh nguồn lực địa phương còn hạn hẹp.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu ngân sách nhà nước, phân tích thực trạng quản lý thu tại tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 8 đơn vị hành chính gồm thành phố Lai Châu và 7 huyện trực thuộc trong khung thời gian 5 năm. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đề xuất cơ chế phân cấp tài khóa và quy trình kiểm soát nợ đọng thuế, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của tỉnh đạt 7,4%/năm và hỗ trợ mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 46,78% năm 2010 xuống 20,48% năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization). Theo khung lý thuyết tài chính công, quản lý thu ngân sách nhà nước là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị và các công cụ kinh tế để huy động, tập trung một phần nguồn lực tài chính xã hội vào quỹ tiền tệ quốc gia nhằm phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. Trong khi đó, lý thuyết phân cấp tài khóa nhấn mạnh việc trao quyền và phân định rõ trách nhiệm thu - chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, tạo động lực cho chính quyền cơ sở tích cực khai thác triệt để các nguồn thu tại chỗ.

Khung phân tích của đề tài vận hành thông qua chu trình quản lý ngân sách 3 giai đoạn chặt chẽ: lập dự toán thu, tổ chức chấp hành dự toán thu, kế toán và quyết toán thu ngân sách. Hệ thống nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt gồm: ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; thu nội địa; đối tượng chịu thuế và người nộp thuế; cơ chế tự khai - tự nộp. Việc quản trị nguồn thu được đối chiếu qua 5 nguyên tắc hành thu cơ bản: tuân thủ pháp luật, tập trung dân chủ, công bằng xã hội, công khai minh bạch và tiết kiệm chi phí hành thu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ báo cáo quyết toán ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Cục Thống kê tỉnh giai đoạn 2011-2015. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua phương pháp điều tra xã hội học với quy mô mẫu khảo sát gồm 90 cán bộ công chức (35 cán bộ ngành Tài chính, 30 cán bộ ngành Thuế, 25 cán bộ Kho bạc Nhà nước), kết hợp khảo sát thực địa 40 doanh nghiệp thuộc 3 loại hình kinh tế (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), 215 hộ kinh doanh cá thể và phỏng vấn sâu 50 công chức quản lý thuế trực tiếp.

Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo nguyên tắc phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện, đảm bảo tính đại diện cao cho các vùng địa hình từ trung tâm đô thị đến vùng sâu, vùng xa của 8 huyện, thành phố. Đề tài áp dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm). Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm nhận diện rõ nét quy luật biến động của từng sắc thuế trong chuỗi thời gian 2011-2015, đồng thời lượng hóa khách quan mức độ hài lòng và những rào cản trong nhận thức pháp luật của người nộp thuế trên địa bàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu đạt mức tăng trưởng ấn tượng trong giai đoạn 2011-2015 với số thu bình quân hàng năm đạt 732,34 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 22,6%/năm. Năm 2011, tổng thu ngân sách trên địa bàn mới đạt 494,61 tỷ đồng thì đến năm 2015 đã cán mốc 1.003,6 tỷ đồng, hoàn thành 200,7% chỉ tiêu dự toán do Hội đồng nhân dân tỉnh và Trung ương giao phó.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu có sự chuyển dịch căn bản gắn liền với sự phát triển của ngành công nghiệp thủy điện. Toàn tỉnh đã quy hoạch 53 công trình thủy điện với 37 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư (tổng công suất 2.590 MW), trong đó các công trình lớn như Thủy điện Lai Châu (1.200 MW), Bản Chát (200 MW) và Huội Quảng (560 MW) đã đưa sản lượng điện giai đoạn 2011-2015 đạt 2.582,1 triệu kWh. Điều này giúp các sắc thuế tài nguyên và thuế giá trị gia tăng khối vãng lai xây dựng cơ bản tăng vọt, chiếm tỷ trọng chi phối trên 60% tổng thu ngân sách nội địa của tỉnh.

Thứ ba, công tác quản lý thu đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và hộ cá thể vẫn tồn tại nhiều kẽ hở. Kết quả khảo sát 215 hộ kinh doanh cho thấy có tới hơn 30% số hộ chưa nắm vững cách tính thuế khoán và các quy định ưu đãi thuế. Tình trạng sót hộ kinh doanh lưu động tại các chợ phiên vùng cao diễn ra phổ biến. Đồng thời, số nợ đọng thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách còn ở mức cao, gây thất thu và áp lực lớn cho cán bộ quản lý thuế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành công trên bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu và sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan Thuế với Kho bạc Nhà nước. Tuy nhiên, những hạn chế về nợ đọng thuế và sót hộ bắt nguồn từ địa bàn rộng lớn, hiểm trở với hơn 90% diện tích có độ dốc trên 25 độ, gây khó khăn cho việc quản lý cơ sở kinh doanh. Đội ngũ cán bộ ngành thuế còn mỏng, hạ tầng công nghệ thông tin tại các chi cục thuế vùng sâu như Mường Tè, Nậm Nhùn chưa đáp ứng yêu cầu kê khai thuế điện tử.

So sánh với bài học thực tiễn từ tỉnh Yên Bái về việc khấu trừ nợ thuế tại nguồn trước khi thanh toán vốn xây dựng cơ bản và tỉnh Hòa Bình về đề án ủy nhiệm thu cho cấp xã, Lai Châu cần hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu để khơi dậy tính chủ động của chính quyền cơ sở. Để minh họa trực quan các luận điểm này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng thu ngân sách 2011-2015 song hành cùng biểu đồ cơ cấu hình tròn phân định tỷ trọng giữa thuế doanh nghiệp nhà nước, thuế ngoài quốc doanh và thuế tài nguyên thủy điện, giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện trụ cột tạo nguồn thu chính của tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng lập dự toán thu ngân sách hàng năm. Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng Cục Thuế và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành rà soát toàn diện các cơ sở phát sinh nguồn thu mới từ các dự án thủy điện vừa và nhỏ, phấn đấu đạt tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước nội địa bình quân từ 12% đến 15%/năm trong giai đoạn 2016-2020.

Thứ hai, mở rộng và chuẩn hóa đề án ủy nhiệm thu cho Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn. Cơ quan thuế thực hiện ủy nhiệm cho cán bộ tài chính xã trực tiếp thu thuế môn bài, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và phí chợ tại các địa bàn vùng cao, trích tỷ lệ hoa hồng thỏa đáng từ 5% đến 8% trên tổng số thu nhằm nâng cao trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong việc kiểm soát sót hộ kinh doanh.

Thứ ba, siết chặt kỷ cương quản lý nợ thuế và chống thất thu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Kho bạc Nhà nước tỉnh phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế thực hiện biện pháp khấu trừ tối thiểu 2% thuế giá trị gia tăng và thu hồi nợ đọng thuế trực tiếp từ tài khoản của các nhà thầu thi công công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trước khi giải ngân, đặt mục tiêu hạ tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 5% tổng thu ngân sách trước năm 2020.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính thuế. Cục Thuế tỉnh Lai Châu cần hoàn thiện hệ thống quản lý thuế tích hợp (TMS), phổ cập kê khai và nộp thuế qua mạng internet cho 100% doanh nghiệp và trên 50% hộ kinh doanh lớn tại các khu vực đô thị, định kỳ tổ chức 10 đến 15 hội nghị đối thoại mỗi năm để tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý thuộc Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh Lai Châu và các tỉnh miền núi phía Bắc có thể sử dụng tài liệu này như một cẩm nang phân tích thực tiễn để xây dựng dự toán thu và triển khai cơ chế ủy nhiệm thu thuế tại địa phương.

Lãnh đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp tại các địa phương có địa hình chia cắt phức tạp có thể áp dụng các giải pháp phân cấp quản lý ngân sách và điều tiết nguồn thu từ thủy điện để gia tăng nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế công cộng có thể khai thác hệ thống dữ liệu thống kê giai đoạn 2011-2015 và quy trình điều tra khảo sát kết hợp định tính - định lượng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu học thuật.

Cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh có thể tham khảo luận văn để hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và các quy định pháp luật về thuế, từ đó chủ động thực hiện kê khai minh bạch và tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính giúp thu ngân sách tỉnh Lai Châu năm 2015 vượt hơn 100% so với kế hoạch là gì? Số thu năm 2015 đạt 1.003,6 tỷ đồng, vượt xa mức 500 tỷ đồng được giao chủ yếu nhờ nguồn thu tăng đột biến từ các dự án thủy điện lớn như Thủy điện Lai Châu và Bản Chát, kết hợp với các khoản thu vãng lai từ hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh.

Việc phân cấp nguồn thu cho chính quyền cấp huyện, xã tại Lai Châu còn gặp những khó khăn gì? Địa bàn vùng cao chia cắt mạnh với hơn 20 dân tộc cùng sinh sống khiến công tác giám sát nguồn thu gặp trở ngại. Cán bộ tài chính cấp xã còn thiếu chuyên môn quản lý thuế, dẫn đến tình trạng thất thu thuế môn bài và phí chợ tại các phiên chợ vùng sâu.

Ủy nhiệm thu thuế mang lại lợi ích cụ thể nào cho ngân sách địa phương? Mô hình ủy nhiệm thu giúp cơ quan thuế bao quát được các hộ kinh doanh nhỏ lẻ phân tán, giảm chi phí hành thu trực tiếp cho ngân sách và tăng tính chủ động, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc nuôi dưỡng và khai thác nguồn thu tại chỗ.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng chây ỳ, nợ đọng thuế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản? Luận văn đề xuất giải pháp phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế và Kho bạc Nhà nước để tự động khấu trừ nợ thuế tại nguồn ngay khi thanh toán vốn đầu tư công, đồng thời công khai danh tính các doanh nghiệp nợ thuế trên 90 ngày lên phương tiện thông tin đại chúng.

Mục tiêu tổng quát của công tác quản lý thu ngân sách tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020 là gì? Tỉnh định hướng hoàn thiện cơ chế hành thu minh bạch, đẩy mạnh ứng dụng kê khai thuế điện tử, khai thác bền vững nguồn thu từ chế biến nông lâm sản và khoáng sản, phấn đấu tăng thu ngân sách trên 12%/năm để bảo đảm cân đối chi thường xuyên và an sinh xã hội.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về quản lý thu ngân sách nhà nước và các nguyên tắc hành thu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá sâu sắc bức tranh thu ngân sách tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015 với tổng thu đạt 3.661,7 tỷ đồng và tốc độ tăng trưởng bình quân 22,6%/năm.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế về nợ đọng thuế xây dựng cơ bản và hạn chế trong quản lý thuế hộ cá thể thông qua số liệu khảo sát từ hơn 300 đối tượng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao về phân cấp ngân sách, ủy nhiệm thu và chuyển đổi số quy trình hành thu đến năm 2020.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc hoạch định chính sách tài khóa tại các tỉnh miền núi có điều kiện kinh tế tương đồng.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan chuyên trách cần nhanh chóng triển khai thí điểm các giải pháp ủy nhiệm thu cấp xã và hoàn thiện phần mềm quản lý thuế điện tử. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể tiếp tục khai thác các phát hiện từ công trình này để hoàn thiện chính sách quản trị tài chính công tại đơn vị mình.