phần mở đầu kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận quản lý chi ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý chi đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng quản lý chi đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1.
Tổng quan chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước 1. Khái niệm, đặc điểm - Khái niệm ngân sách Nhà nước Tại hoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nƣớc 2015, Ngân sách nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nƣớc đƣợc dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nƣớc. Ngân sách nhà nƣớc gồm 2 loại đó là: Ngân sách địa phƣơng: là các khoản thu ngân sách nhà nƣớc phân cấp cho cấp địa phƣơng hƣởng thu bổ sung từ ngân sách trung ƣơng cho ngân sách địa phƣơng và các khoản chi ngân sách nhà nƣớc thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phƣơng. Ngân sách trung ƣơng: là các khoản thu ngân sách nhà nƣớc phân cấp cho cấp trung ƣơng hƣởng và các khoản chi ngân sách nhà nƣớc thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ƣơng [17].
- Khái niệm về Đầu tư công Tại hoản 15 Điều 4 Luật Đầu tƣ công số 49/2014/QH13: Đầu tƣ công là hoạt động đầu tƣ của Nhà nƣớc vào các chƣơng trình dự án và đối tƣợng đầu tƣ công khác theo quy định của Luật đầu tƣ công. Dự án đầu tƣ công là dự án s dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tƣ công. Vốn đầu tƣ công bao gồm: Vốn NSNN; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nƣớc đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tƣ theo quy định của pháp luật [19]. - Khái niệm chi NSNN: Về mặt pháp lý chi NSNN là các khoản chi tiêu do Chính phủ hay các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt đƣợc những mục tiêu công ích.
Về mặt bản chất chi NSNN là hệ thống những quan hệ phân phối lại những khoản thu nhập phát sinh trong quá trình s dụng có kế hoạch qu tiền 6 tệ tập trung của Nhà nƣớc nhằm thực hiện tăng trƣởng kinh tế từng bƣớc mở mang các sự nghiệp văn hóa-xã hội duy trì hoạt động quản lý của bộ máy nhà nƣớc và bảo đảm an ninh quốc phòng [17]. - Khái niệm chi ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN Đầu tƣ xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tƣ để tạo ra các tài sản cố định đƣa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm thu đƣợc lợi ích dƣới các hình thức khác nhau. Xét một cách tổng thể không một hoạt động đầu tƣ nào mà không cần phải có các tài sản cố định. Tài sản cố định bao gồm toàn bộ các cơ sở vật chất k thuật đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nƣớc.
Để có đƣợc tài sản cố định chủ đầu tƣ có thể thực hiện bằng nhiều cách tiến hành xây dựng mới các tài sản cố định. Xây dựng cơ bản chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản. Xây dựng cơ bản là các hoạt động cụ thể để tạo ra các tài sản cố định (khảo sát thiết kế xây dựng lắp đặt). ết quả của hoạt động xây dựng cơ bản là các tài sản cố định có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định.
Vậy ta có thể nói: xây dựng cơ bản là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch các tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất cũng nhƣ không sản xuất vật chất. Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất và k thuật cho chủ nghĩa xã hội. Nhƣ vậy chi ĐT XDCB từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nƣớc: là khoản chi tài chính nhà nƣớc đƣợc đầu tƣ cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống bến cảng sân bay hệ thống thuỷ lợi năng lƣợng viễn thông…) các công trình kinh tế có tính chất chiến lƣợc các công trình và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền kinh tế tạo ra tiền đề kích thích quá trình vận động vốn của doanh nghiệp và tƣ nhân nhằm mục đích tăng trƣởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngƣời dân [19]; [11]. - Đặc điểm của chi ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN Chi ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN có những đặc điểm sau: 7 Thứ nhất chi ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN thƣờng có quy mô lớn có tính chất cố định.
Hoạt động đầu tƣ XDCB đòi h i số lƣợng vốn tƣ bản vốn lao động lớn nguồn vốn này lại ứ đọng suốt cả quá trình đầu tƣ. Vì vậy chi phí trực tiếp và chi phí cơ hội của các dự án đầu tƣ XDCB đòi h i nhà đầu tƣ phải có tiềm lực mạnh về tài chính hoặc buộc phải có kế hoạch huy động và s dụng hợp lý nguồn vốn có kế hoạch phân bổ lao động vật tƣ thiết bị phù hợp đảm bảo dự án đầu tƣ có thể hoàn thành trong thời gian ngắn nhất. Thứ hai chi ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN thƣờng dài hạn và sản phẩm đầu tƣ XDCB có giá trị s dụng lâu dài. Các thành quả của đầu tƣ XDCB có giá trị s dụng lâu dài.
Có những công trình lên đến hàng trăm hàng nghìn năm hoặc còn lâu hơn nữa. Thứ ba chi ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN chủ yếu đƣợc s dụng để hình thành lên cơ sở hạ tầng k thuật hạ tầng xã hội và tài sản cố định trong nền kinh tế. Các công trình XDCB có tính cố định. Thành quả của đầu tƣ sẽ hoạt động ngay tại nơi mà nó đƣợc tạo dựng vì thế các điều kiện về địa lý địa hình ảnh hƣởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tƣ.
Các dự án đầu tƣ này chính là cơ sở hạ tầng của xã hội và là tài sản cố định trong nền kinh tế nói chung. Thứ tƣ vốn đầu tƣ XDCB dễ bị thất thoát lãng phí. Vì hoạt động đầu tƣ cần nguồn vốn lớn lại diễn ra trong thời gian tƣơng đối dài có nhiều phần chìm khó định giá và đánh giá trực tiếp nên dễ gây thất thoát [16]; [7]. Nội dung và vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước 1.
Nội dung chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước Hoạt động chi ngân sách cho lĩnh vực xây dựng cơ bản của Nhà nƣớc bao gồm đầu tƣ vào các công trình công nghiệp công trình dân dụng và công trình công cộng các công trình phát triển khoa học k thuật y tế giáo dục giao thông thủy lợi …các công trình hành chính sự nghiệp và mạng lƣới công trình k thuật hạ tầng thuộc khu vực Nhà nƣớc. 8 – Mục đích: phục vụ cho lợi ích và sự phát triển của toàn xã hội mọi ngƣời mọi ngành nghề lĩnh vực (lợi ích công cộng). không nhằm mục đích lợi nhuận và kinh tế nhƣ việc chi đầu tƣ xây dựng cơ bản của các công ty hay doanh nghiệp nhà nƣớc hoạt động công ích góp vốn cổ phần liên doanh bằng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của nhà nƣớc và các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết các dự án có sự tham gia của nhà nƣớc theo quy định của pháp luật dự án của một số doanh nghiệp thuộc lĩnh vực then chốt của nền kinh tế quốc dân theo quyết định của chính phủ các dự án quy hoạch ngành lãnh thổ quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn các công trình, các dự án phát triển kinh tế xã hội [4]. – Nguồn vốn: cần một số lƣợng vốn lớn từ ngân sách nhà nƣớc.
ỗi một năm ngân sách Nhà nƣớc lại trích một phần ngân sách rất lớn cho hoạt động này trong khi không tính đến khả năng thu hồi lại vốn (do đây là hoạt động nhằm phục vụ công cộng) mà hƣớng đến sự phát triển của toàn xã hội trong tƣơng lai. Do đó để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Nhà nƣớc ta huy động nhiều nguồn vốn khác nhau tham gia đầu tƣ xây dựng. ỗi nguồn vốn có nội dung đối tƣợng s dụng khác nhau phù hợp với quá trình phát triển trong từng giai đoạn lịch s.
Trên góc độ quản lý kinh tế tài chính vốn đầu tƣ đƣợc phân loại theo đối tƣợng s dụng vốn nhƣ sau. + Vốn Ngân sách nhà nƣớc bao gồm cả ngân sách Trung Ƣơng và ngân sách địa phƣơng đƣợc hình thành từ tích lu của nền kinh tế quốc dân vốn khấu hao cơ bản và một phần vốn ngân sách cho đầu tƣ xây dựng cơ bản và các dự án không có khả năng thu hồi vốn những dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế trồng rừng đầu nguồn rừng quốc gia rừng phòng hộ khu bảo tồn thiên nhiên các trạm trại động thực vật nghiên cứu giống mới cải tạo vốn các công trình văn hoá – xã hội y tế giáo dục nghiên cứu khoa học các công trình quản lý nhà nƣớc công trình an ninh quốc phòng bảo vệ môi trƣờng sinh thái. + Vốn tín dụng đầu tƣ nhà nƣớc đƣợc hình thành do chuyển từ ngân 9 sách nhà nƣớc sang tổng cục đầu tƣ và phát triển để vay theo hình thức tín dụng ƣu đãi vốn do nhà nƣớc vay viện trợ của nƣớc ngoài qua hệ thống ngân sách nhà nƣớc đƣợc chuyển sang cho tổng cục đầu tƣ và phát triển vốn thu nợ các dự án vay ƣu đãi đối với các dự án đã đến hạn trả nợ. nguồn vốn này đƣợc dùng để vay ƣu đãi đối với các dự án các trƣơng trình mục tiêu quốc gia do nhà nƣớc chỉ định.
+ Vốn tín dụng của ngân hàng đầu tƣ và phát triển do ngân sách nhà nƣớc cấp vốn do ngân hàng tự huy động. Vốn do nhà nƣớc vay viện trợ của nƣớc ngoài đƣợc chuyển sang cho ngân hàng đầu tƣ xây dựng mới cải tạo mở rộng đổi mới k thuật công nghệ các sản xuất kinh doanh dịch vụ theo kế hoạch đầu tƣ của nhà nƣớc và chủ đầu tƣ có trách nhiệm trả.