Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt từ thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11 tháng 1 năm 2007, đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giải quyết nhiều vấn đề an sinh xã hội. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiêu dùng cũng tạo ra sức ép lớn đối với chất lượng môi trường sống, làm suy thoái tài nguyên và gia tăng áp lực chất thải rắn.

Tại huyện Đông Anh (Thành phố Hà Nội), sự phát triển của hệ thống đô thị cùng sự hiện diện của Khu công nghiệp Thăng Long (quy mô diện tích 255 ha với 61 công ty đang hoạt động) làm phát sinh khối lượng rác thải lớn, ước tính khoảng 1.500 $\text{m}^3$ (tương đương 600 tấn/ngày). Công tác quản lý, thu gom và phân loại rác thải trên địa bàn huyện còn bộc lộ nhiều điểm bất cập: năng lực thu gom của các đơn vị dịch vụ còn hạn chế, tình trạng xuất hiện các bãi rác tự phát gây ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường, trong khi ý thức phân loại rác tại nguồn của cộng đồng dân cư chưa đồng đều.

Nhận thức được vai trò của rác thải như một nguồn tài nguyên có thể tái chế để tạo ra giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp dịch vụ môi trường đã triển khai các đề án quản lý chất thải. Đề tài "Quản lý chất thải rắn tại Công ty CPTM môi trường HOÀNG ANH trên địa bàn huyện Đông Anh" được tác giả Quách Thị Giang (Khoa Quản lý Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện nhằm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý, kỹ thuật về công tác quản lý chất thải rắn đô thị và nông thôn.
  2. Khảo sát, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và năng lực quản lý ảnh hưởng đến công tác môi trường trên địa bàn huyện Đông Anh.
  3. Đánh giá thực trạng quản lý, thu gom, vận chuyển chất thải rắn của Công ty CPTM Môi trường Hoàng Anh để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý chất thải rắn (quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp).
  • Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội và phạm vi hoạt động dịch vụ môi trường của Công ty CPTM Môi trường Hoàng Anh trong giai đoạn 2011 đến định hướng 2020–2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Tài liệu tiếp cận quản lý chất thải rắn dưới góc độ quản trị môi trường và phát triển bền vững:

  • Khái niệm chất thải rắn (CTR): Là toàn bộ các chất thải phát sinh do hoạt động sống của con người và động vật, tồn tại ở thể rắn, bị thải bỏ khi không còn giá trị sử dụng hoặc người tạo ra không muốn tiếp tục sử dụng. Chất thải rắn bao gồm các hợp phần không đồng nhất từ khu dân cư đô thị, thương mại, dịch vụ đến chất thải từ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và xây dựng.
  • Khái niệm quản lý chất thải rắn: Là việc tổng hợp các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp luật và xã hội nhằm kiểm soát quá trình phát sinh, lưu giữ, thu gom, trung chuyển, vận chuyển, tái chế và tiêu hủy chất thải rắn, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường sống và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
  • Mục tiêu quản lý chất thải rắn:
    • Khắc phục và phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường phát sinh từ hoạt động dân sinh và sản xuất.
    • Thúc đẩy phát triển bền vững theo 9 nguyên tắc được Hội nghị Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc (Rio-92) đề xuất và được Tuyên bố Johannesburg (Nam Phi, 2002) tái khẳng định, nhấn mạnh phát triển kinh tế gắn liền bảo vệ đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên.
    • Hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý môi trường phù hợp với từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư.
  • Phân loại chất thải rắn:
    • Theo trạng thái: Chất thải dạng rắn (bao bì nilon, rác hữu cơ), chất thải dạng lỏng (bùn thải cống rãnh, dung dịch sản xuất) và chất thải dạng khí (khói bụi công nghiệp).
    • Theo nguồn phát sinh: Chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp (kim loại nặng từ xi mạ, bụi đất đá từ sản xuất xi măng), chất thải nông nghiệp (rơm rạ, vỏ bao bì hóa chất BVTV), chất thải thương mại và y tế.
    • Theo mức độ nguy hại: Chất thải nguy hại và chất thải thông thường.
  • Mô hình kỹ thuật và thu gom: Áp dụng hệ thống phân loại tại nguồn và 4 phương thức thu gom cơ bản: dịch vụ lề đường (curb), lối đi - ngõ hẻm (alley), mang đi - trả về (setout - setback), mang đi (setout); phân tích thời gian thao tác gồm 4 chu trình đơn vị: thời gian lấy tải (pickup), thời gian vận chuyển (haul), thời gian tại bãi đổ (at-site) và thời gian phụ trợ (off route).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu học thuật gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập và xử lý các số liệu hiện trạng kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất từ Phòng Thống kê huyện Đông Anh và UBND huyện Đông Anh.
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp dữ liệu môi trường: Sử dụng dữ liệu báo cáo, dự báo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về khối lượng phát sinh CTR sinh hoạt tại các đô thị loại III, IV, các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) và các tỉnh miền núi (Bắc Kạn, Cao Bằng, Yên Bái, Hà Giang).
  • Phương pháp phân tích hệ thống: Đánh giá chuỗi giá trị quản lý chất thải từ khâu phát sinh tại hộ dân/doanh nghiệp đến khâu thu gom, vận chuyển và chôn lấp tại Bãi chôn lấp rác thải Việt Hùng.

Nội dung chính theo từng chương

Lời nói đầu: Đặt vấn đề và tính cấp thiết của đề tài

Lời mở đầu giới thiệu bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam từ khi gia nhập WTO năm 2007. Tác giả phân tích các tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa nhanh đến môi trường tự nhiên tại huyện Đông Anh. Địa bàn nghiên cứu có sự hiện diện của các khu công nghiệp tập trung (tiêu biểu là Khu công nghiệp Thăng Long với diện tích 255 ha, 61 doanh nghiệp) và tốc độ tăng trưởng dân cư cao, kéo theo khối lượng rác thải sinh hoạt và công nghiệp phát sinh mỗi ngày lên tới 1.500 $\text{m}^3$ (~600 tấn/ngày). Đề tài xác định sự cấp thiết của việc xây dựng chiến lược quản lý, nâng cao năng lực thu gom của Công ty CPTM Môi trường Hoàng Anh để giải quyết triệt để rác thải sinh hoạt, bảo vệ cảnh quan và sức khỏe cộng đồng.


Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý chất thải rắn

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về chất thải rắn, phân tích các nguồn phát sinh, đặc điểm kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Đông Anh và tại doanh nghiệp môi trường.

1. Nguồn phát sinh và đặc tính của chất thải rắn

Tài liệu hệ thống hóa chi tiết các nguồn phát sinh chất thải rắn và tính chất tương ứng của từng dòng thải trong đời sống kinh tế - xã hội:

Nguồn phát sinh Địa điểm sinh ra chất thải Thành phần, loại chất thải rắn chủ yếu
Dân cư Nhà riêng, khu tập thể, nhà cao tầng, cụm dân cư Rác thực phẩm thừa, giấy loại, túi nilon, đồ nhựa, vỏ bao bì sinh hoạt
Thương mại Nhà hàng, khách sạn, chợ, cơ sở kinh doanh, nhà nghỉ Rác thực phẩm, giấy carton, bao bì nhựa, vỏ hộp kim loại, phế liệu thương mại
Công nghiệp & Xây dựng Nhà máy, xí nghiệp, xưởng sản xuất, công trình xây dựng Xỉ than, giấy thải, vải vụn, nhựa, xà bần, đất đá, thép vụn, hóa chất và chất thải nguy hại
Khu vực công cộng (Khu trống) Công viên, đường phố, xa lộ, bến xe, sân chơi, khu giải trí Lá cây, cành cây, rác đường phố, giấy, bao bì nilon
Nông nghiệp Đồng ruộng, vườn cây, trang trại chăn nuôi, ao hồ Phân gia súc/gia cầm, rơm rạ, thức ăn thừa, chai lọ, bao bì đựng thuốc trừ sâu
Khu vực xử lý môi trường Trạm xử lý nước thải, hệ thống xử lý công nghiệp Bùn hóa lý, bùn sinh học, cát lắng, cặn xử lý

2. Chiến lược tổng thể và dự án quản lý chất thải rắn tại địa phương

Báo cáo phân tích mô hình quản lý chất thải rắn của huyện Đông Anh hướng tới mục tiêu giảm thiểu tối đa khối lượng rác phải vận chuyển về bãi chôn lấp tập trung (Dự án Bãi chôn lấp xử lý rác thải Việt Hùng).

Kết quả nghiên cứu của dự án về thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện cho thấy cơ cấu phát sinh gồm:

  • 60% rác phân hủy sinh học: Xử lý tại chỗ hoặc quy hoạch tập trung làm thức ăn chăn nuôi gia súc, sản xuất phân bón vi sinh (compost), nuôi ấu trùng ruồi lính đen (RLĐ) hoặc trùn đỏ.
  • 15% rác có khả năng tái chế: Thu gom thông qua mạng lưới người thu mua phế liệu (ve chai) để đưa về các cơ sở tái chế phế liệu mà không tốn chi phí thu gom từ ngân sách nhà nước.
  • 25% rác không phân hủy sinh học (chất thải trơ, khó tái chế): Bắt buộc phải thu gom, vận chuyển và xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi rác Việt Hùng.

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất thải rắn tại huyện Đông Anh

Tác giả phân tích các nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến công tác quản lý CTR trên địa bàn:

  • Chính sách và xã hội hóa: Chủ trương huy động các nguồn lực tư nhân, xác lập chế tài xử phạt hành chính - hình sự, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể; tổ chức tuyên truyền thay đổi thói quen tiêu dùng, phân loại rác bằng màu thùng rác/túi rác.
  • Quy hoạch dài hạn của địa phương: Huyện Đông Anh triển khai Quy hoạch Quản lý CTR giai đoạn 2011–2025 với kế hoạch hành động 5 năm một lần.
  • Điều kiện tự nhiên và cơ cấu đất đai huyện Đông Anh:
    • Huyện được thành lập ngày 31 tháng 5 năm 1961, gồm 1 thị trấn và 23 xã, cách trung tâm Hà Nội 22 km theo Quốc lộ 3; tiếp giáp huyện Sóc Sơn (phía Bắc), tỉnh Bắc Ninh (phía Đông, Đông Bắc), huyện Gia Lâm (phía Đông Nam), sông Hồng (phía Nam), tỉnh Vĩnh Phúc (phía Tây).
    • Giao thông có tuyến cao tốc Thăng Long - Nội Bài (đoạn qua huyện dài 7,5 km), Quốc lộ 3, hai tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên và Hà Nội - Yên Bái; có trên 100 doanh nghiệp trung ương/địa phương và 4 doanh nghiệp liên doanh nước ngoài.
    • Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 18.230,32 ha với cơ cấu phân bổ chi tiết như sau:
TT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ chiếm đất (%)
1 Đất nông nghiệp
1.1 Đất trồng cây hàng năm (Số liệu thống kê) -
1.2 Đất trồng cây lâu năm 153,00 0,027%
1.3 Đất ao hồ thủy sản 496,00 9,700%
2 Đất chuyên dụng
2.1 Đất xây dựng 869,00 4,870%
2.2 Đất giao thông & thủy lợi (Số liệu thống kê) -
2.3 Đất di tích lịch sử văn hóa (LSVH) 47,00 0,245%
2.4 Đất vật liệu xây dựng 83,00 0,0043%
2.5 Đất an ninh, quốc phòng 94,00 0,520%
2.6 Đất nghĩa địa 156,15 0,870%
2.7 Đất chuyên dụng khác 93,00 0,007%
3 Đất ở
3.1 Đất ở nông thôn (làng xóm, sân vườn) 1.940,00 10,770%
4 Đất chưa sử dụng
4.1 Đất bằng, hoang 314,00 0,170%
4.2 Mặt nước chưa sử dụng 359,00 0,220%
4.3 Đất chưa sử dụng khác 149,00 0,0042%
5 Đất lâm nghiệp 5,17 0,00028%
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 18.230,32 100,00%
  • Đặc điểm thổ nhưỡng, thủy văn và văn hóa - xã hội:
    • 70% đất nội đồng bạc màu; đất phù sa bồi hàng năm ven sông Hồng và sông Đuống (790,8 ha), ven sông Cà Lồ (272,2 ha); đất phù sa không bồi 5.117,5 ha; đất phù sa úng nước 355 ha (tại các xã Việt Hùng, Liên Hà, Vân Hà, Dục Tú, Thụy Lâm); đất xám bạc màu 3.154,9 ha (tại Nam Hồng, Bắc Hồng, Vân Nội, Uy Nỗ, Tiên Dương, Xuân Nộn); đất nâu vàng 298,6 ha.
    • Bình quân đất đô thị tại thị trấn Đông Anh đạt 212 $\text{m}^2$/hộ; đất nông nghiệp bình quân 0,051 ha/lao động nông nghiệp; đất sinh hoạt nông thôn đạt 364 $\text{m}^2$/hộ.
    • Thủy văn: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm. Các trục tiêu thoát nước chính gồm sông Hồng (đoạn qua huyện dài 16 km từ Đại Mạch đến Xuân Canh), sông Đuống (dài 5 km từ Xuân Canh đến Mai Lâm), sông Cà Lồ (dài 9 km), sông Thiếp (chảy qua 10 xã ra sông Ngũ Huyện Khê) và đầm Vân Trì (diện tích 130 ha, mực nước 5–8,5 m).
    • Văn hóa - di tích: Toàn huyện có 205 đền chùa, 10 cơ sở cách mạng, 28 di tích cấp quốc gia (tiêu biểu như Thành Cổ Loa xây dựng năm 257 TCN, Đền Sái tại xã Thụy Lâm, Địa đạo Nam Hồng); các làng nghề chạm khắc gỗ mỹ nghệ (Vân Hà, Liên Hà, Thụy Lâm, Dục Tú) và mây tre đan (Vân Nội, Mai Lâm).
  • Năng lực bộ máy quản lý: Đề án thu hút nhân lực của UBND huyện đã tuyển dụng 11 cử nhân loại giỏi và 5 thạc sĩ công tác tại các phòng chuyên môn cấp huyện; 68 sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy (trong đó có 9 loại giỏi, 5 thạc sĩ) công tác tại UBND các xã, thị trấn.

4. Kế hoạch thu gom, xử lý và kiểm tra công tác quản lý CTR

  • Kế hoạch thu gom:
    • Phân chia tuyến và thời gian: Thu dọn các trục đường chính hoàn thành trước 7 giờ sáng; tại các khu dân cư tổ chức 2 ca thu gom (buổi sáng từ 7 giờ đến 9 giờ; buổi chiều từ 15 giờ đến 17 giờ).
    • Quy trình vận hành áp dụng xe thu gom rác chuyên dụng kết hợp xe gom thủ công để dỡ tải từ ngõ xóm đến điểm tập kết trung chuyển.
  • Thực trạng và dự báo lượng rác thải đô thị Việt Nam:
Đô thị / Tỉnh thành Lượng CTR sinh hoạt phát sinh (tấn/ngày)
TP. Hồ Chí Minh Khoảng 5.500
Hà Nội Khoảng 2.500
Hà Giang 37,1
TP. Yên Bái 33,4
Cao Bằng 20,0
Bắc Kạn 12,3
Tổng phát sinh đô thị loại III trở lên Khoảng 6,5 triệu tấn/năm (tăng ~10%/năm)

Theo dự báo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, khối lượng CTR sinh hoạt đô thị trên toàn quốc năm 2015 ước tính khoảng 37 nghìn tấn/ngày và năm 2020 đạt khoảng 59 nghìn tấn/ngày (gấp 2–3 lần so với giai đoạn trước).

  • Mục tiêu quy chuẩn đến năm 2015:
    • 80% chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý bảo đảm vệ sinh môi trường.
    • Trong đó 60% rác thu gom được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc chế biến phân hữu cơ vi sinh.
    • 50% đô thị triển khai công trình tái chế CTR có phân loại tại hộ gia đình.
    • Khuyến khích ứng dụng công nghệ xử lý sạch, tiếp cận cơ chế phát triển sạch (CDM) để huy động vốn và chuyển giao công nghệ quốc tế giảm phát thải khí nhà kính.
  • Nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra: UBND huyện Đông Anh phối hợp với ngành Tài nguyên và Môi trường định kỳ thống kê nguồn thải, giám sát chặt chẽ hợp đồng xử lý rác, kiểm tra hiện trường tại các khu, cụm công nghiệp và xử lý nghiêm các bãi đổ phế thải tự phát.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở dữ liệu địa bàn nghiên cứu: Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về điều kiện tự nhiên, cơ cấu thổ nhưỡng (5 nhóm đất chính), thủy văn mạng lưới sông ngòi và hiện trạng sử dụng 18.230,32 ha đất tự nhiên của huyện Đông Anh trong mối tương quan với các nguồn phát thải rác thải sinh hoạt và công nghiệp.
  2. Xác lập mô hình tỷ lệ thành phần rác thải sinh hoạt: Khẳng định tính khả thi của mô hình kinh tế chất thải dựa trên cơ cấu 60% chất hữu cơ (chế biến vi sinh, nuôi trùn/ruồi lính đen), 15% phế liệu tái chế (xã hội hóa qua mạng lưới ve chai) và chỉ 25% rác vô cơ khó phân hủy cần đưa đi chôn lấp tại bãi rác Việt Hùng.
  3. Đánh giá năng lực thu gom và quản lý thực tế: Xác định khung giờ, phương thức thu gom (curb, alley, setout) phù hợp với địa bàn ngõ xóm đặc thù của huyện ngoại thành Hà Nội, gắn kết mục tiêu xử lý môi trường với Đề án nhân lực chất lượng cao của chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Văn bản báo cáo trích đoạn tập trung chủ yếu vào phần cơ sở lý luận, dữ liệu vĩ mô và điều kiện địa bàn huyện Đông Anh; chưa thể hiện đầy đủ báo cáo tài chính, định mức đơn giá dịch vụ và chi tiết kỹ thuật vận hành máy móc nội bộ của Công ty CPTM Môi trường Hoàng Anh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát thực nghiệm định lượng về mức độ sẵn sàng chi trả phí thu gom rác của người dân nông thôn Đông Anh; đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của dây chuyền chế biến phân compost từ rác thải hữu cơ tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Kinh tế Môi trường, Quản lý Đô thị, Kỹ thuật Môi trường và các cán bộ phụ trách công tác tài nguyên môi trường cấp xã, huyện.
  • Phần giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu phân loại rác thải theo nguồn phát sinh, phân tích 4 chu trình đơn vị trong vận chuyển thu gom (pickup, haul, at-site, off route), cùng số liệu thống kê cơ cấu đất đai và quy hoạch quản lý CTR giai đoạn 2011–2025 của huyện Đông Anh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo nghiên cứu dự án trên địa bàn huyện Đông Anh gồm những tỷ lệ nào?

Theo số liệu dự án được trình bày trong tài liệu, thành phần chất thải rắn sinh hoạt gồm: 60% rác phân hủy sinh học (được định hướng xử lý làm phân compost, thức ăn chăn nuôi, nuôi ấu trùng ruồi lính đen hoặc trùn đỏ), 15% rác có thể tái chế (được thu gom qua hệ thống người thu mua ve chai) và 25% rác không phân hủy sinh học (bắt buộc vận chuyển về bãi chôn lấp Việt Hùng).

2. Khung thời gian thu gom chất thải rắn tại huyện Đông Anh được phân chia như thế nào?

Công tác thu gom chất thải rắn được phân chia theo khu vực:

  • Đối với các tuyến đường chính: Quét dọn và thu gom hoàn thành trước 7 giờ sáng.
  • Đối với các khu dân cư: Thu gom theo 2 ca trong ngày gồm buổi sáng từ 7 giờ đến 9 giờ và buổi chiều từ 15 giờ đến 17 giờ.

3. Dự báo khối lượng phát sinh CTR sinh hoạt đô thị trên toàn quốc năm 2015 và 2020 là bao nhiêu?

Theo dự báo của Bộ Tài nguyên và Môi trường được nêu trong văn bản, lượng CTR sinh hoạt tại các đô thị ước tính đạt khoảng 37 nghìn tấn/ngày vào năm 2015 và tăng lên khoảng 59 nghìn tấn/ngày vào năm 2020 (tăng gấp 2–3 lần so với các năm trước đó).

4. Đến năm 2015, mục tiêu quản lý chất thải rắn đô thị đặt ra những chỉ tiêu cụ thể nào?

Mục tiêu đặt ra gồm: 80% chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý bảo đảm vệ sinh môi trường, trong đó 60% lượng thu gom được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ; 50% các đô thị xây dựng công trình tái chế CTR có phân loại tại hộ gia đình.

5. Đề án phát triển nhân lực của UBND huyện Đông Anh đã đạt được những kết quả cụ thể nào về mặt nhân sự?

Theo thống kê trong văn bản, UBND huyện đã thu hút và bố trí được 11 cử nhân loại giỏi và 5 thạc sĩ công tác tại các phòng ban chuyên môn cấp huyện; tuyển dụng 68 sinh viên đại học (trong đó có 9 cử nhân tốt nghiệp loại giỏi và 5 thạc sĩ) về làm việc tại UBND các xã, thị trấn trên địa bàn.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Quách Thị Giang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất thải rắn, đồng thời phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy hoạch môi trường của huyện Đông Anh gắn liền với hoạt động của Công ty CPTM Môi trường Hoàng Anh. Công trình chỉ rõ tầm quan trọng của việc phân loại rác tại nguồn, áp dụng các giải pháp xử lý sinh học (phân compost, ruồi lính đen) nhằm giảm tỷ lệ chôn lấp rác thải xuống còn 25%. Các luận điểm và số liệu thống kê trong tài liệu là nguồn dữ liệu hữu ích phục vụ công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách quản lý chất thải rắn cấp cơ sở.