Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự gia tăng quy mô dân số cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với hệ thống y tế nhằm bảo đảm sức khỏe cho nguồn lực lao động và cộng đồng. Tuy nhiên, hoạt động khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế cũng tạo ra những tác động tiêu cực đáng kể đến môi trường do chất thải rắn và nước thải phát sinh liên tục với khối lượng lớn. Số liệu thống kê năm 2010 của Bộ Y tế cho thấy cả nước có khoảng 1.186 bệnh viện với tổng quy mô 187.843 giường bệnh; tốc độ gia tăng chất thải y tế đạt khoảng 7,6%/năm. Dự báo lượng chất thải rắn y tế trên toàn quốc đạt khoảng 600 tấn/ngày vào năm 2015 và tăng lên 800 tấn/ngày vào năm 2020. Đáng lưu ý, khoảng 70% bệnh viện trên cả nước thời điểm đó chưa vận hành hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
Nước thải y tế là nguồn phát thải nguy hại đặc thù, có khả năng lan truyền các chủng vi khuẩn gây bệnh, hóa chất khử trùng, dược phẩm kháng sinh tồn dư, làm suy giảm hệ vi sinh vật tự nhiên và gây mất cân bằng sinh thái nguồn nước tiếp nhận. Song song đó, chất thải rắn y tế chứa đựng các thành phần có nguy cơ lây nhiễm cao, hóa chất độc tính tế bào, dung môi và các vật sắc nhọn (như kim tiêm, lưỡi dao mổ) có thể gây ra tổn thương cơ học kèm nguy cơ truyền nhiễm chéo nguy hiểm cho cán bộ y tế, nhân viên thu gom cũng như cộng đồng dân cư xung quanh.
Tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm Y tế thị xã là cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện chịu trách nhiệm phục vụ sức khỏe cho hơn năm vạn nhân dân trên địa bàn. Việc vận hành cơ sở với công suất giường bệnh luôn vượt mức thiết kế đòi hỏi công tác quản lý và xử lý dòng chất thải phải được giám sát chặt chẽ. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đồng Thị Phương Anh hướng đến việc làm rõ thực trạng này thông qua ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng quản lý nước thải và chất thải rắn y tế của Trung tâm Y tế thị xã Sông Công.
- Đề xuất các giải pháp quản lý và phương pháp phù hợp nhằm mang lại hiệu quả cao, hạn chế tác động tiêu cực của chất thải y tế đến môi trường và con người.
- Đề xuất giải pháp khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y tế và nước thải tại cơ sở.
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và các công trình xử lý chất thải rắn y tế và nước thải y tế.
- Phạm vi không gian: Khuôn viên Trung tâm Y tế thị xã Sông Công, địa chỉ tại Tổ 13, phường Thắng Lợi, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu, khảo sát thực địa và lấy mẫu thực nghiệm từ ngày 25/8/2014 đến ngày 30/11/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuẩn hóa của pháp luật môi trường và văn bản chuyên ngành:
- Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường theo quy định tại Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014.
- Khái niệm nước thải theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5980:1995 và tiêu chuẩn quốc tế ISO 6170:1980.
- Định nghĩa chất thải y tế, chất thải y tế nguy hại và hoạt động quản lý chất thải y tế theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Phân loại chất thải rắn y tế theo quy chế quản lý chất thải của Bộ Y tế gồm 5 nhóm chính: chất thải thông thường; chất thải lây nhiễm (loại A - sắc nhọn, loại B - lây nhiễm không sắc nhọn, loại C - nguy cơ lây nhiễm cao, loại D - chất thải giải phẫu); chất thải phóng xạ; chất thải hóa học nguy hại (dược phẩm quá hạn, formandehit, chất quang hóa, dung môi, hóa chất hỗn hợp, kim loại nặng, chất độc tế bào); các bình chứa khí áp suất.
- Cơ sở pháp lý thực hiện bao gồm: Luật Bảo vệ Môi trường 2005 và 2014; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP; Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT; Thông tư số 31/2013/TT-BYT; Quyết định số 2038/2011/QĐ-TTg; Quyết định số 1216/2012/QĐ-TTg; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2010/BTNMT (nước thải y tế), QCVN 02:2008/BTNMT và QCVN 02:2012/BTNMT (khí thải và lò đốt chất thải rắn y tế), QCVN 05:2009/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh) và TCVN 6706:2009 (chất thải nguy hại).
Tác giả phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, khảo sát và thu thập dữ liệu:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Tiếp cận tài liệu báo cáo kinh tế - xã hội thị xã Sông Công, niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên; các hồ sơ quản lý và số liệu thống kê thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Sông Công, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên và các tài liệu lưu trữ nội bộ của Trung tâm Y tế.
- Phương pháp lấy mẫu hiện trường: Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 5999:1995 đối với mẫu nước thải tại 2 vị trí quan trắc xác định: (1) Cống thoát nước thải bệnh viện trước khi vào hệ thống xử lý; (2) Điểm xả nước thải tập trung sau xử lý chuẩn bị thoát ra môi trường bên ngoài. Mẫu được bảo quản lạnh, vận chuyển nhanh về phòng thí nghiệm và công phá theo quy chuẩn để bảo đảm tính chuẩn xác của các chỉ tiêu sinh hóa.
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Phân tích 6 chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng phản ánh chất lượng nước thải bệnh viện dựa trên các Tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng.
| Ký hiệu chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu phân tích |
Phương pháp phân tích tiêu chuẩn |
Nguyên lý phân tích |
| $\text{BOD}_5$ |
Nhu cầu oxy sinh hóa (5 ngày ở 20°C) |
TCVN 6001:2008 |
Pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea |
| $\text{COD}$ |
Nhu cầu oxy hóa học |
TCVN 6491:1999 |
Oxy hóa bằng dung dịch $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$ trong môi trường axit |
| $\text{pH}$ |
Độ ion hydro |
TCVN 6492:1999 |
Đo điện thế trực tiếp bằng máy đo pH |
| $\text{TSS}$ |
Tổng chất rắn lơ lửng |
TCVN 4560:1998 |
Phương pháp khối lượng sau khi lọc qua màng và sấy ở 105°C |
| $\text{NO}_3^-$ |
Hàm lượng Nitrat |
TCVN 6180:1996 |
Phương pháp đo quang phổ trắc quang |
| $\text{PO}_4^{3-}$ |
Hàm lượng Photphat |
TCVN 6202:1996 |
Phương pháp trắc quang sử dụng amoni molipdat |
- Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành khảo sát thực địa kết hợp phát 40 phiếu điều tra bảng hỏi trực tiếp tới bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đang điều trị tại các khoa nội trú nhằm đánh giá mức độ nhận thức, hiểu biết và thói quen chấp hành công tác phân loại rác thải y tế.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được tổng hợp, phân loại, tính toán các tham số thống kê và vẽ biểu đồ minh họa thông qua phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ áp lực kép: gia tăng nhu cầu bảo vệ sức khỏe nhân dân cùng với tốc độ gia tăng chất thải y tế bình quân 7,6%/năm trên cả nước. Trình bày thực trạng 70% bệnh viện toàn quốc chưa có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn; nêu rõ tác hại của các nguồn phát thải độc hại chứa hóa chất, dược chất kháng sinh và mầm bệnh lây nhiễm. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu trọng tâm, nhiệm vụ nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật về độ tin cậy của số liệu so sánh với quy chuẩn quốc gia, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường.
Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này cung cấp bức tranh tổng quát về lý luận và thực tiễn quản lý chất thải y tế trong nước và quốc tế:
- Phân loại chi tiết và phân tích thành phần vật lý, hóa học của chất thải y tế (trong đó chất thải thông thường chiếm khoảng 80%, chất thải nguy hại chiếm 20% theo thống kê của WHO; rác thải bệnh viện tại Việt Nam có thành phần kim loại 0,7%, thủy tinh/bơm kim tiêm 3,2%, bông băng/bột bó 8,8%, chai túi nhựa 10,57%, đất đá và vật rắn khác 21,3%).
- Đánh giá ưu nhược điểm của các giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn y tế: khử trùng (bằng hóa chất clo/hypoclorite, nhiệt áp suất cao, sóng siêu cao tần); phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh; công nghệ thiêu đốt nhiệt độ cao (giảm thể tích 80 - 90%, kiểm soát hình thành dioxin/furan ở dải nhiệt trên 850 - 1.200°C); xử lý sinh học và chiếu xạ.
- Tổng quan 5 nhóm công nghệ xử lý nước thải bệnh viện phổ biến tại Việt Nam: hệ thống sục khí bùn hoạt tính truyền thống, lò phản ứng sinh học CN2000, màng sinh học MBR, bể tự hoại kết hợp keo tụ hóa lý, và chu trình xử lý nâng cao (AAO, SBR, lọc than hoạt tính, thiết bị Johkasou/Kubota).
- Tổng hợp định mức phát sinh chất thải y tế nguy hại và tổng lượng chất thải rắn trên giường bệnh giữa các tuyến y tế trên thế giới và tại Việt Nam:
| Tuyến cơ sở y tế |
Định mức CTYT thế giới (kg/giường/ngày) |
Định mức CTYT nguy hại thế giới (kg/giường/ngày) |
Định mức CTYT tại Việt Nam (kg/giường/ngày) |
Định mức CTYT nguy hại Việt Nam (kg/giường/ngày) |
| Tuyến Trung ương |
4,1 - 8,7 |
0,4 - 1,6 |
0,97 |
0,16 |
| Tuyến Tỉnh |
2,1 - 4,2 |
0,2 - 1,1 |
0,88 |
0,14 |
| Tuyến Huyện |
0,5 - 1,8 |
0,1 - 0,4 |
0,73 |
0,11 |
| Trung bình chung |
— |
— |
0,86 |
0,14 |
- Phân tích thực trạng tỉnh Thái Nguyên: Giai đoạn 2011 - 2013, số cơ sở y tế tăng từ 226 lên 230 cơ sở, số giường bệnh tăng từ 4.329 lên 4.610 giường. Tỉnh có 4 bệnh viện thuộc danh mục gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg; tỷ lệ thu gom xử lý rác y tế đạt 65 - 70%; có 5/19 cơ sở tuyến tỉnh và huyện chưa có hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh; phần lớn bệnh viện tuyến huyện phải đốt rác thủ công hoặc chôn lấp tại chỗ không bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả cụ thể hóa đối tượng nghiên cứu là dòng phát thải chất thải rắn và nước thải tại Trung tâm Y tế thị xã Sông Công; thời gian tiến hành từ 25/8/2014 đến 30/11/2014. Nội dung triển khai bao gồm: khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội địa phương; đánh giá hạ tầng trung tâm; khảo sát nguồn phát sinh, khối lượng, quy trình quản lý chất thải rắn; lấy mẫu và phân tích thực nghiệm nước thải trước và sau xử lý; xử lý số liệu điều tra nhận thức của 40 đối tượng bệnh nhân và người nhà; xây dựng bộ giải pháp quản lý kỹ thuật và tuyên truyền.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu sơ cấp và thứ cấp của nghiên cứu:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Sông Công: Thị xã nằm ở tọa độ 21°32' vĩ Bắc, 105°45' đến 105°52' kinh Đông; chia làm 2 khu vực địa mạo Đông và Tây bởi sông Công (chảy qua địa bàn 14,8 km). Diện tích tự nhiên đạt 8.275,58 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 76,54%, đất lâm nghiệp chiếm 22,84%). Dân số năm 2013 là 85.544 người (nội thị chiếm 59.568 người), mật độ dân số 1.034 người/$\text{km}^2$. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 đạt 14,8%; cơ cấu kinh tế: công nghiệp - xây dựng chiếm 75,43%, thương mại - dịch vụ chiếm 19,25%, nông lâm thủy sản chiếm 5,32%; thu nhập bình quân đầu người đạt 40 triệu đồng/năm.
- Hiện trạng Trung tâm Y tế thị xã Sông Công: Tọa lạc tại Tổ 13, phường Thắng Lợi. Cơ cấu nhân sự gồm gần 100 cán bộ y bác sĩ, 8 khoa phòng chức năng, quản lý 10 trạm y tế xã phường. Chỉ tiêu kế hoạch giao là 70 giường bệnh nhưng thực tế kê 98 giường bệnh; mỗi năm phục vụ điều trị nội trú cho gần 5.000 lượt bệnh nhân, hiệu suất sử dụng giường bệnh thường xuyên đạt trên 100%. Cơ sở hạ tầng gồm 1 nhà điều hành 2 tầng, 1 nhà khám bệnh 2 tầng, khu điều trị gồm 2 nhà 2 tầng và 1 nhà cấp 4, kèm 2 nhà cấp 4 phụ trợ chứa lò đốt rác, trạm xử lý nước thải, kho oxy và nhà giặt.
- Đánh giá quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ cán bộ, bệnh nhân và người nhà đạt trung bình 40 - 50 kg/ngày (thành phần chủ yếu là túi nilon, giấy thải, vỏ chai nhựa và thức ăn thừa). Công tác thu gom và phân loại rác thải y tế lây nhiễm, vật sắc nhọn đã được triển khai nhưng vẫn còn hiện tượng thiếu đồng bộ ở các khâu lưu trữ; kết quả điều tra 40 phiếu phỏng vấn cho thấy nhận thức của bệnh nhân và người nhà về quy định phân loại rác thải y tế còn hạn chế. Lò đốt rác y tế của đơn vị hoạt động theo mẻ nhưng hệ thống xử lý khí thải chưa bảo đảm triệt để các tiêu chuẩn môi trường xung quanh.
- Đánh giá thực trạng nước thải: Đơn vị đã đầu tư hệ thống thu gom và xử lý nước thải sơ bộ đạt tiêu chuẩn xả thải trước khi chảy ra môi trường tiếp nhận bên ngoài. Kết quả quan trắc và phân tích thực nghiệm đợt tháng 11/2014 đối với 6 chỉ tiêu đặc trưng cho thấy: nước thải đầu vào trước xử lý có nồng độ chất hữu cơ ($\text{COD}$, $\text{BOD}_5$), chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$) và chất dinh dưỡng ($\text{NO}_3^-$, $\text{PO}_4^{3-}$) ở mức cao; sau khi qua hệ thống xử lý, các nồng độ ô nhiễm suy giảm rõ rệt và các giá trị sau xử lý đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế QCVN 28:2010/BTNMT.
- Đề xuất giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản lý chi tiết gồm: hoàn thiện quy trình phân loại rác tại buồng bệnh, trang bị thêm thùng rác và bao bì chuẩn màu; bảo dưỡng định kỳ và kiểm soát nhiệt độ lò đốt rác y tế; vận hành thường xuyên trạm xử lý nước thải y tế, bổ sung hóa chất khử trùng đúng định mức và quan trắc định kỳ chất lượng nước thải đầu ra.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả định lượng chính:
- Xác định lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại Trung tâm Y tế thị xã Sông Công dao động trung bình từ 40 đến 50 kg/ngày.
- Phản ánh trung thực tình trạng quá tải hoạt động với quy mô thiết kế 70 giường bệnh nhưng thực kê 98 giường bệnh, điều trị gần 5.000 lượt bệnh nhân/năm, công suất buồng bệnh đạt trên 100%.
- Thu thập và phân tích định lượng 6 chỉ tiêu môi trường nước thải y tế ($\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{pH}$, $\text{TSS}$, $\text{NO}_3^-$, $\text{PO}_4^{3-}$) qua đợt lấy mẫu thực tế tháng 11/2014, chứng minh hiệu quả giảm thiểu nồng độ ô nhiễm của trạm xử lý nước thải tại cơ sở đối chiếu với QCVN 28:2010/BTNMT.
- Lượng hóa nhận thức cộng đồng qua khảo sát thực tế 40 phiếu điều tra tại các khoa điều trị nội trú về việc chấp hành quy chế quản lý chất thải bệnh viện.
- Giải pháp tác giả đề xuất:
- Tách triệt để chất thải y tế nguy hại (loại A, B, C, D) khỏi rác thải sinh hoạt thông qua việc bố trí đầy đủ dụng cụ thu gom chuyên dụng có dán nhãn, biểu trưng nguy hại sinh học tại tất cả các buồng bệnh và phòng thủ thuật.
- Hoàn thiện quy trình vận hành kỹ thuật lò thiêu đốt rác thải y tế tại chỗ; lắp đặt thiết bị lọc bụi và xử lý khói thải nhằm đáp ứng QCVN 02:2012/BTNMT, hạn chế tối đa nguy cơ phát tán dioxin/furan và khí độc sang khu dân cư lân cận.
- Duy trì chế độ vận hành ổn định hệ thống xử lý nước thải tập trung, chú trọng giai đoạn khử trùng bằng hóa chất sát khuẩn trước khi xả ra mương chung; định kỳ nạo vét cặn lắng tại các bể tự hoại và bể lắng trung gian.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trực quan, phổ biến quy chế phân loại rác thải cho bệnh nhân và người nhà ngay tại thời điểm làm thủ tục nhập viện.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp tập số liệu thực nghiệm đầy đủ và cập nhật tại thời điểm năm 2014 về dòng chất thải y tế tuyến huyện tại tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát hiện trường, quan trắc phòng thí nghiệm và điều tra xã hội học, tạo cơ sở thực chứng phục vụ công tác thanh kiểm tra môi trường và định hướng đầu tư nâng cấp hạ tầng xử lý chất thải y tế tại chỗ cho các bệnh viện tuyến cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Thời gian khảo sát và thực hiện đề tài tương đối ngắn (khoảng hơn 3 tháng, từ tháng 8 đến tháng 11/2014).
- Công tác lấy mẫu và phân tích chất lượng nước thải chỉ được thực hiện trong một đợt quan trắc tập trung (tháng 11/2014), chưa bao quát hết sự biến thiên nồng độ dòng thải giữa mùa mưa và mùa khô hoặc theo các khung giờ sinh hoạt cao điểm trong ngày.
- Quy mô điều tra xã hội học còn dừng lại ở mức 40 phiếu khảo sát đối với bệnh nhân và người nhà, chưa mở rộng điều tra sâu đối với nhóm đối tượng là nhân viên y tế, hộ lý và nhân viên trực tiếp thu gom, vận hành lò đốt rác.
- Do điều kiện trang thiết bị phòng thí nghiệm, nghiên cứu chưa phân tích mở rộng nhóm chỉ tiêu vi sinh vật đặc thù (Coliform, vi khuẩn Salmonella, tụ cầu, liên cầu) cũng như các kim loại nặng độc hại trong nước thải y tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai quan trắc dài hạn chất lượng nước thải và khí thải lò đốt theo chu kỳ 4 mùa trong năm nhằm đánh giá chính xác tải lượng phát thải thực tế.
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến (như màng sinh học MBR hoặc oxy hóa nâng cao) thay thế cho hệ thống xử lý sơ bộ truyền thống.
- Đánh giá chi tiết ảnh hưởng môi trường vi khí hậu và chất lượng không khí xung quanh lò đốt chất thải y tế theo quy chuẩn QCVN 02:2012/BTNMT.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường tham khảo về phương pháp tiếp cận đánh giá hiện trạng ô nhiễm, quy trình lấy mẫu nước thải theo TCVN 5999:1995 và phương pháp phân tích phòng thí nghiệm các chỉ tiêu $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$, $\text{NO}_3^-$, $\text{PO}_4^{3-}$.
- Ban Giám đốc và cán bộ phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn, quản lý môi trường tại Trung tâm Y tế thị xã Sông Công và các cơ sở y tế tuyến huyện sử dụng làm căn cứ điều chỉnh quy trình thu gom rác thải, bảo dưỡng trạm xử lý nước thải và lập kế hoạch bảo vệ môi trường định kỳ.
- Cán bộ quản lý nhà nước tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Sông Công, Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên trong việc đối chiếu số liệu quan trắc cơ sở, phục vụ công tác giám sát xả thải và kiểm tra việc tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường trên địa bàn.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: hệ thống bảng tra định mức chất thải y tế thế giới và Việt Nam; danh mục các phương pháp thử nghiệm TCVN cho nước thải y tế; cùng bảng tổng hợp phân loại 5 nhóm công nghệ xử lý nước thải bệnh viện hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận xác định quy mô giường bệnh thiết kế và số giường thực kê của Trung tâm Y tế thị xã Sông Công là bao nhiêu?
Theo số liệu công bố tại khóa luận, chỉ tiêu giường bệnh theo thiết kế được giao của Trung tâm Y tế thị xã Sông Công là 70 giường bệnh, nhưng số giường bệnh thực kê phục vụ bệnh nhân là 98 giường bệnh; công suất sử dụng giường bệnh hàng năm đều đạt trên 100%.
-
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh mỗi ngày tại Trung tâm Y tế thị xã Sông Công là bao nhiêu và gồm những loại nào?
Kết quả khảo sát thực tế của tác giả cho thấy lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại trung tâm dao động trung bình từ 40 đến 50 kg/ngày. Thành phần chất thải chủ yếu bao gồm các loại giấy thải, túi nilon, chai lọ nhựa và thức ăn thừa phát sinh từ nhân viên y tế, bệnh nhân điều trị nội trú và người nhà bệnh nhân.
-
Tác giả sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) nào để phân tích nước thải y tế trong phòng thí nghiệm?
Nghiên cứu áp dụng 6 tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 6001:2008 (phân tích $\text{BOD}_5$ bằng phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea); TCVN 6491:1999 (phân tích $\text{COD}$ bằng phương pháp oxy hóa với $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$ trong môi trường axit); TCVN 6492:1999 (đo pH bằng máy); TCVN 4560:1998 (xác định $\text{TSS}$ bằng phương pháp khối lượng sấy ở 105°C); TCVN 6180:1996 (xác định $\text{NO}_3^-$ bằng phương pháp trắc quang); và TCVN 6202:1996 (xác định $\text{PO}_4^{3-}$ bằng phương pháp trắc quang dùng amoni molipdat).
-
Khảo sát xã hội học về nhận thức quản lý chất thải y tế trong đề tài được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu?
Nghiên cứu đã thiết lập và phát phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp đối với 40 đối tượng là bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đang lưu trú điều trị tại cơ sở y tế nhằm đánh giá mức độ hiểu biết và hành vi phân loại rác thải.
-
Định mức phát sinh chất thải y tế trung bình tại các bệnh viện tuyến huyện ở Việt Nam được tác giả tổng hợp là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê từ Vụ Y tế (Bộ Y tế) được tác giả dẫn giải tại Bảng 2.4 của khóa luận, định mức phát sinh chất thải y tế tuyến bệnh viện huyện tại Việt Nam đạt trung bình 0,73 kg/giường bệnh/ngày; trong đó lượng chất thải y tế nguy hại chiếm 0,11 kg/giường bệnh/ngày.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đồng Thị Phương Anh đã phản ánh chi tiết hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn, nước thải y tế tại Trung tâm Y tế thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên năm 2014. Bằng việc kết hợp phương pháp kế thừa tài liệu, quan trắc phân tích 6 chỉ tiêu nước thải theo tiêu chuẩn TCVN và khảo sát thực địa 40 phiếu điều tra, công trình đã làm sáng tỏ hiệu quả vận hành cũng như những điểm hạn chế của hệ thống xử lý chất thải tại cơ sở. Các giải pháp kỹ thuật về phân loại tại nguồn, hoàn thiện công nghệ lò đốt rác và duy trì kiểm soát nước thải sau xử lý đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT mang tính thực tiễn cao, đóng góp nguồn tư liệu xác thực cho công tác quản trị môi trường y tế tuyến huyện.