Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về cấp nước đô thị trên địa bàn cấp tỉnh Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về cấp nước đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội. Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về cấp nước đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CẤP NƢỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 1. Một số vấn đề cơ bản về cấp nƣớc đô thị 1.
Khái niệm nước sạch và tiêu chuẩn nước sạch Quan niệm về mức độ sạch của nước uống thay đổi theo từng thời kỳ, tuỳ thuộc vào nhận thức, phong tục, tập quán và mức độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật của các cộng đồng. Nước sạch là một thuật ngữ được nhiều người sử dụng và nhiều người vẫn thường hiểu nước uống sạch là nước không có màu, không có mùi vị khác thường gây khó chịu cho người uống, không có các chất tan và không tan độc hại cho con người, không có các vi khuẩn gây bệnh và không gây tác động xấu cho sức khỏe người sử dụng trước mắt cũng như lâu dài. Theo Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch thì giải thích: “Nước sạch là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng”.[5] Khái niệm phổ biến hiện nay và được nhiều người đồng tình và trích dẫn trong các tài liệu, thì “Nước sạch trước hết là nguồn nước hợp vệ sinh được sử dụng trong sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ của mọi tầng lớp dân cư, không sử dụng làm nước ăn trực tiếp và đạt tiêu chuẩn về vệ sinh nước sạch do Bộ Y tế ban hành”. Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009.
Các tiêu chí chất lƣợng nƣớc sạch sinh hoạt Giới hạn cho TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính phép 1 Màu sắc (*) TCU 15 2 Mùi vị (*) - Không có mùi vị lạ 3 Độ đục (*) NTU 5 4 Clo dư mg/l 0,3 – 0,5 5 pH (*) mg/l 6,0 – 8,5 6 Hàm lượng Amoni (*) mg/l 3 7 Hàm lượng sắt tổng số mg/l 0,5 2+ 3+ (Fe + Fe ) (*) 8 Chỉ số Pecmanganat mg/l 4 9 Độ cứng tính theo CaCO3 (*) mg/l 350 10 Hàm lượng Clorua (*) mg/l 300 11 Hàm lượng Florua mg/l 1,5 12 Hàm lượng Asen tổng số mg/l 0,01 – 0,05 13 Coliform tổng số vi khuẩn/100ml 50 – 150 14 E.coli hoặc Coliform chịu nhiệt vi khuẩn/100ml 0 – 20 Nguồn: QCVN 02:2009/BYT Ghi chú: - (*) Là chỉ tiêu cảm quan - TCU (True Color Unit): Đơn vị đo màu sắc - NTU (Nephelometric Turbidity Unit): Đơn vị đo độ đục 1. Khái niệm cấp nước đô thị Hiện nay chưa có khái niệm cụ thể về cấp nước đô thị, để hiểu rõ hơn khái niệm cấp nước đô thị ta sẽ bắt đầu tìm hiểu từ khái niệm cấp nước, hoạt động cấp nước, dịch vụ cấp nước và đô thị. Từ các khái niệm đó chúng ta có thể đúc rút, tổng hợp lại thành khái niệm cấp nước đô thị. 7 Trước hết cấp nước được hiểu đó là tổ hợp các công đoạn từ thu nước, vận chuyển nước, xử lý nước, điều hòa và phân phối nước đến khách hàng sử dụng.
Hoạt động cấp nước là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch và sử dụng nước.[5] Dịch vụ cấp nước là các hoạt động có liên quan của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch.[5] Đô thị là một không gian cư trú của cộng đồng người sống tập trung và hoạt động trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp. [23] Đô thị là nơi tập trung dân cư, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp sống và làm việc theo kiểu thành thị.[14] Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện, một vùng trong tỉnh hoặc trong huyện.[9] Từ các khái niệm cấp nước, hoạt động cấp nước và khái niệm đô thị ta có thể hiểu “cấp nước đô thị đó là quá trình đưa nước sạch sau khi sản xuất vào mạng lưới đường ống tới địa điểm cộng đồng dân cư có yêu cầu cung cấp nước sạch trong đô thị”. Vai trò của cấp nước đô thị Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người cũng như bất cứ sinh vật nào trên trái đất. Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải là vô tận.
Nước cần cho mọi sự sống và phát triển, nước vừa phục vụ sinh hoạt cho người dân vừa là đầu vào cho các quá trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. 8 Cấp nước phục vụ cho đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân thì có 2 hình thức cấp theo địa bàn, đó là cấp nước đô thị và cấp nước sạch nông thôn. Cung cấp nước là dịch vụ công không thể thiếu được ở các đô thị, nhà nước chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ công này cho xã hội (trực tiếp hoặc ủy quyền cho các cá nhân, tổ chức) Cấp nước đô thị nhằm phục vụ cho các hoạt động của con người và đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi người. Nước sạch là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người và các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người thì không thể thiếu được nước, từ ăn uống, chế biến thực phẩm, tắm giặt, vệ sinh cá nhân.
Bởi vậy, nước là thứ thiết yếu gắn liền với cuộc sống con người, đặc biệt đối với người dân đô thị khi cấp nước không đủ khiến cuộc sống bị đảo lộn, mọi hoạt động sẽ bị ngưng trệ. Nước sạch đô thị là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hầu hết các lĩnh vực kinh tế - xã hội và nước sạch đô thị có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội tại đô thị. Đối với các ngành công nghiệp: mức độ sử dụng nước trong các ngành công nghiệp là rất lớn. Tiêu biểu là các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu công nghiệp như than, thép, giấy…đều cần một trữ lượng nước rất lớn.
Đối với nông nghiệp: nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồng trọt. Thiếu nước, các loại cây trồng, vật nuôi không thể phát triển được. Bên cạnh đó, trong sản xuất nông nghiệp, thủy lợi luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu. Nước cũng được sử dụng vào các hoạt động công cộng như chăm sóc cây xanh đô thị, vệ sinh đường phố và quan trọng hơn là phải đảm bảo đủ lượng nước tại các họng cứu hỏa khi cần thiết.
Đặc điểm cấp nước đô thị Cấp nước đô thị là một loại hàng hóa công cộng phục vụ lợi ích cộng đồng, đáp ứng nhu cầu của người dân do Nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội để đảm bảo cho hoạt động cấp nước diễn ra liên tục, thường xuyên, ổn 9 định và hiệu quả. Nhà nước với vai trò của một tổ chức điều hành và quản lý toàn xã hội, thông qua hoạt động của mình nhà nước đảm bảo cho mọi người dân đều được tiếp cận với nguồn nước sạch, nhất là nhóm dân cư dễ bị tổn thương. Nhà nước có trách nhiệm trực tiếp cung ứng hoặc ủy quyền cho các tổ chức để đáp ứng quyền lợi cơ bản của người dân. Cấp nước đô thị vừa là lĩnh vực thuộc dịch vụ công cộng, đồng thời là lĩnh vực thuộc hạ tầng kỹ thuật.
Mọi người đều có quyền được tiếp đồng thời nó là hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của xã hội, vì lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội. Mặt khác, trong hoạt động cấp nước đô thị cũng có điểm chung với các lĩnh vực cấp điện, vệ sinh mội trường, cây xanh, giao thông, thông tin liên lạc…những lĩnh vực này có sự tương tác qua lại lẫn nhau có thể hỗ trợ nhau cùng phát triển hoặc kìm hãm sự phát triển của nhau. Trong không gian đô thị thì những lĩnh vực này là những tố cơ bản đóng góp vào sự phát triển chung, tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội. Tính tập trung: Khác với hoạt động khai thác nước ngầm tại các hộ gia đình ở khu vực nông thôn mang tính chất nhỏ lẻ, phân tán và tự phát gây ảnh hưởng đến trữ lượng và chất lượng nguồn nước.
Để đảm bảo sự thống nhất trong quản lý thì hoạt động cấp nước tại các đô thị do các đơn vị cấp nước có đầy đủ năng lực chuyên môn và trình độ thực hiện dưới sự quản lý của các cơ quan nhà nước. Các đơn vị thực hiện việc sản xuất, cung cấp nước được giao phục vụ trong trong một vùng không gian nhất định (các quận, huyện) nơi mật độ dân cư cao và các hoạt động sinh hoạt, sản xuất diễn ra nhộn nhịp. Tính phức tạp trong công nghệ kỹ thuật và cả trong công tác quản lý: Nếu như các hộ gia đình tại nông thôn sử dụng nước bằng việc khai thác nước giếng khoan để sử dụng trực tiếp hoặc qua một vài bước xử lý thô cơ bản rồi đưa vào sử dụng. Đối với địa bàn đô thị, nơi tập trung chủ yếu là các tòa nhà cao tầng có mật độ dân cư cao không thể tự khai thác nước để phục 10 vụ cho mục đích sinh hoạt và sản xuất được.
Để cấp nước cho những khu vực này thì các đơn vị phải đảm bảo về an toàn hành lang cấp nước tại các cơ sở khai thác và xử lý nước cần đến một không gian diện tích lớn với hệ thống các công trình xử lý phức tạp qua nhiều bước. Chất lượng nước cấp phải đạt được các quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt, điều đó đặt ra yêu cầu cần phải đầu tư công nghệ xử lý nước tiên tiến, hoàn thiện cũng như công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước cũng phải được thực hiện hiện thường xuyên, liên tục. Hệ thống cấp nước đô thị Hệ thống cấp nước là tập hợp các công trình nguồn cung cấp nước mặt hoặc nước ngầm, các công trình kỹ thuật sản xuất nước và hệ thống phân phối nước.