Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại khu vực ven đô phía Tây Thủ đô Hà Nội, bậc học mầm non quận Bắc Từ Liêm đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ với 100% trường công lập trong diện nghiên cứu đạt chuẩn quốc gia và 65% đội ngũ giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn. Mặc dù hàng năm tỷ lệ cán bộ và giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên đạt mức 100%, chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn như tính kế hoạch chưa cao, nội dung nặng về lý thuyết và hình thức triển khai chưa thực sự tạo động lực tự học cho giáo viên.

Đề tài tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non theo tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục của Nghị quyết 29-NQ/TW. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn; khảo sát, đánh giá khách quan thực trạng năng lực dạy học và công tác quản lý tại cơ sở; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý mang tính khả thi và cấp thiết.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại 6 trường mầm non công lập đại diện gồm Xuân Tảo, Thụy Phương, Xuân Đỉnh A, Xuân Đỉnh B, Hồ Tùng Mậu và Đông Ngạc A. Dữ liệu thực chứng được thu thập trong 2 năm học liên tiếp 2016-2017 và 2017-2018 với sự tham gia của 171 khách thể. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học thực tế giúp các nhà quản lý trường mầm non tối ưu hóa chu trình quản trị, góp phần nâng cao năng lực dạy học toàn diện cho đội ngũ giáo viên, bảo đảm an toàn sức khỏe và chất lượng phát triển ban đầu của trẻ nhỏ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và tiếp cận chức năng quản lý. Nghiên cứu kế thừa quan điểm của tác giả Trần Kiểm năm 2016, xác định quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể nhằm huy động, điều phối tối ưu các nguồn lực để đạt mục tiêu tổ chức với 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Khái niệm bồi dưỡng được chuẩn hóa theo Từ điển Giáo dục, nhấn mạnh vào quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng và thái độ sư phạm để hoàn thiện năng lực nghề nghiệp.

Khái niệm năng lực dạy học được tiếp cận theo quan điểm của tác giả Lê Thị Hoa và quy định chuẩn nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thể hiện qua 6 cấu phần năng lực:

  • Năng lực nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe của trẻ
  • Năng lực giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ
  • Năng lực quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ
  • Năng lực phát triển chương trình giáo dục
  • Năng lực quản lý nhóm và lớp học
  • Năng lực xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện

Mô hình quản lý hoạt động bồi dưỡng được thiết lập theo quy trình 5 bước khép kín gồm: xác định nhu cầu, lập kế hoạch theo nguyên tắc SMART, tổ chức nhân sự thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá chất lượng đầu ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng với tổng quy mô mẫu là 171 khách thể, bao gồm 150 giáo viên mầm non (chiếm tỷ lệ 87,72%), 18 cán bộ quản lý trường học (chiếm 10,53%) và 3 cán bộ, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bắc Từ Liêm (chiếm 1,75%). Việc phân bổ mẫu này bảo đảm tính khách quan và đại diện đa chiều từ cấp quản lý vĩ mô đến giáo viên trực tiếp đứng lớp.

Phương pháp thu thập thông tin bao gồm điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo 4 mức độ (Tốt: 3,25 đến 4,00; Khá: 2,50 đến 3,24; Trung bình: 1,75 đến 2,49; Yếu: dưới 1,75), kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, quan sát hoạt động tập huấn và phương pháp chuyên gia. Dữ liệu sau thu thập được xử lý bằng thống kê toán học để tính điểm trung bình, độ lệch và tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn kết hợp định lượng và định tính nhằm đo lường chính xác các chỉ số thực trạng, đồng thời làm rõ bản chất các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến công tác quản lý trong suốt lộ trình khảo sát năm học 2016-2017 và 2017-2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra bức tranh toàn diện về năng lực dạy học của giáo viên và thực trạng quản lý bồi dưỡng tại quận Bắc Từ Liêm qua 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, mức độ năng lực dạy học của giáo viên mầm non nhìn chung đạt mức khá với điểm trung bình chung là 3,07/4,00. Trong đó, năng lực nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe của trẻ xếp cao nhất với điểm trung bình đạt 3,25 (mức tốt, chiếm 36,84% đánh giá tốt và 53,22% đánh giá khá). Đáng chú ý, năng lực phát triển chương trình giáo dục xếp vị trí cuối cùng với điểm trung bình 2,71 (38,01% giáo viên ở mức trung bình và 5,85% ở mức yếu).

Thứ hai, việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng đạt mức khá với điểm trung bình 3,00/4,00. Hai mục tiêu thực hiện tốt nhất là đáp ứng nhu cầu tự bồi dưỡng chuyên môn (điểm trung bình 3,20) và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên (điểm trung bình 3,12). Tuy nhiên, mục tiêu bổ sung kịp thời kiến thức mới xếp thấp nhất với điểm trung bình chỉ đạt 2,80 và có đến 12,28% đánh giá ở mức yếu.

Thứ ba, nội dung và phương pháp bồi dưỡng có sự chênh lệch rõ nét. Nội dung bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực đạt điểm trung bình 3,33 (xếp thứ 1), nhưng nội dung ứng dụng công nghệ thông tin chỉ đạt 2,99 điểm. Về phương pháp bồi dưỡng, phương pháp thuyết trình truyền thống vẫn chiếm ưu thế với điểm trung bình 3,19 trong khi phương pháp đóng vai tình huống chỉ đạt 2,64 điểm.

Thứ tư, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng mới đạt mức độ khá với điểm trung bình khâu lập kế hoạch là 3,10 và khâu xác định nhu cầu là 2,99. Điểm hạn chế lớn nhất nằm ở khâu đánh giá thực trạng năng lực giáo viên để làm căn cứ lập kế hoạch với điểm trung bình thấp nhất là 2,94.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa 6 cấu phần năng lực chuyên môn và bảng phân bổ tỷ lệ đánh giá giữa cán bộ quản lý và giáo viên. Kết quả cho thấy năng lực chăm sóc, nuôi dưỡng đạt điểm cao vượt trội (3,25 điểm) do đặc thù ngành học luôn đặt sự an toàn thể chất của trẻ lên hàng đầu và giáo viên đều được đào tạo căn bản từ các trường sư phạm mầm non.

Ngược lại, điểm số khiêm tốn ở năng lực phát triển chương trình (2,71 điểm) và ứng dụng công nghệ thông tin (2,99 điểm) phản ánh thực trạng giáo viên vẫn còn lúng túng trong việc tự thiết kế các hoạt động học tập sáng tạo mà chủ yếu dựa vào khung mẫu có sẵn. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tương đồng tại quận Cầu Giấy và huyện Quốc Oai, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định rào cản lớn nhất của giáo viên mầm non là quỹ thời gian. Giáo viên phải quản lý lớp học từ 8 đến 10 tiếng mỗi ngày, khiến hình thức tự học qua sách báo, tài liệu chỉ đạt điểm trung bình 2,85 và hoạt động trải nghiệm thực tế chỉ đạt 2,82 điểm.

Như một chuyên gia quản lý giáo dục đã nhận định, việc thiếu quy trình đánh giá chuẩn xác ngay từ khâu đầu vào chính là nguyên nhân dẫn đến các kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính bình quân, chưa chạm đúng nhu cầu thực tế của từng nhóm giáo viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo nghiệm thực chứng, luận văn đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên mầm non:

  1. Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa công tác khảo sát nhu cầu: Ban Giám hiệu các trường mầm non cần chủ động thiết kế bộ công cụ đo lường năng lực đầu năm học, phấn đấu 100% giáo viên được khảo sát nhu cầu bồi dưỡng chính xác trước tháng 8 hàng năm để phân loại đối tượng đào tạo phù hợp.
  2. Đổi mới quy trình lập kế hoạch bồi dưỡng theo tiêu chuẩn SMART: Hiệu trưởng trường mầm non cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chi tiết, gắn mục tiêu định lượng với từng giai đoạn trong năm học 2018-2020, đảm bảo mốc thời gian tập huấn không làm gián đoạn lịch chăm sóc trẻ hàng ngày.
  3. Đa dạng hóa nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng: Tăng tỷ trọng các chuyên đề về ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển chương trình giáo dục mầm non lên tối thiểu 35% tổng thời lượng bồi dưỡng; chuyển đổi từ phương pháp thuyết trình thụ động sang phương pháp thảo luận nhóm, giải quyết tình huống và đóng vai thực tế với tỷ lệ áp dụng trên 50%.
  4. Đẩy mạnh công tác chỉ đạo và xây dựng cơ chế tạo động lực: Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban Giám hiệu cần ban hành quy chế khuyến khích tự học rõ ràng, dành ít nhất 10% đến 15% kinh phí thi đua để khen thưởng các giáo viên đạt thành tích xuất sắc trong các hội thi giáo viên dạy giỏi và có sáng kiến kinh nghiệm thực tiễn.
  5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng sau bồi dưỡng: Thiết lập chu kỳ kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi năm học kết hợp kiểm tra đột xuất tại các nhóm lớp, sử dụng kết quả đánh giá năng lực làm căn cứ cốt lõi cho việc quy hoạch, bổ nhiệm và bố trí nhân sự giảng dạy hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý trường mầm non (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp khung năng lực chuẩn và quy trình 5 bước quản lý hoạt động bồi dưỡng, giúp lãnh đạo nhà trường tối ưu hóa khâu lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực tập huấn hiệu quả cho đội ngũ.
  2. Cán bộ, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng tại 6 trường chuẩn quốc gia, làm cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược bồi dưỡng chuyên môn định kỳ cấp quận và định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy.
  3. Giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp: Giúp giáo viên tự đối chiếu, nhận diện điểm mạnh và hạn chế trong 6 cấu phần năng lực nghề nghiệp, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn và nâng cao kỹ năng xử lý tình huống sư phạm.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị về hệ thống hóa lý luận quản lý bồi dưỡng giáo viên, thang đo khảo sát 171 mẫu và mô hình xử lý dữ liệu thực tế tại các trường mầm non công lập.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực nào của giáo viên mầm non quận Bắc Từ Liêm đang cần được ưu tiên bồi dưỡng nhất?
Năng lực phát triển chương trình giáo dục cần được ưu tiên hàng đầu do xếp vị trí thấp nhất với điểm trung bình 2,71/4,00 và có 38,01% giáo viên ở mức trung bình. Việc tập trung bồi dưỡng năng lực này sẽ giúp giáo viên chủ động điều chỉnh kế hoạch giảng dạy linh hoạt, phù hợp với sự phát triển tâm lý của từng nhóm trẻ tại địa phương.

Khó khăn lớn nhất trong việc sắp xếp thời gian bồi dưỡng cho giáo viên mầm non là gì?
Đặc thù công việc chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ diễn ra liên tục cả ngày khiến việc cử giáo viên tham gia tập huấn trong giờ hành chính gặp nhiều trở ngại với điểm số đánh giá chỉ đạt 2,99 điểm. Để giải quyết, nhà trường cần linh hoạt tổ chức bồi dưỡng vào cuối tuần, đầu năm học hoặc ứng dụng học tập trực tuyến.

Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được tổ chức như thế nào để đảm bảo tính đại diện?
Nghiên cứu đã khảo sát 171 khách thể tại 6 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia thuộc quận Bắc Từ Liêm, gồm 150 giáo viên (87,72%), 18 cán bộ quản lý (10,53%) và 3 cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo (1,75%), bảo đảm tính khoa học, độ tin cậy và phản ánh khách quan thực trạng giáo dục của toàn quận.

Nội dung bồi dưỡng nào được giáo viên đánh giá đạt hiệu quả cao nhất trong thực tiễn?
Nội dung bồi dưỡng phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực đạt điểm cao nhất với điểm trung bình 3,33/4,00, tiếp theo là kỹ năng xử lý tình huống sư phạm với 3,24 điểm. Điều này chứng minh các khóa tập huấn mang tính thực hành trực tiếp luôn nhận được sự hưởng ứng tích cực và mang lại hiệu quả cao nhất cho giáo viên.

Mô hình SMART được vận dụng như thế nào trong khâu lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên?
Kế hoạch bồi dưỡng cần xác định mục tiêu cụ thể, đo lường được bằng thang điểm năng lực, bảo đảm tính khả thi theo điều kiện cơ sở vật chất, phù hợp với thực tế chăm sóc trẻ và có mốc thời gian hoàn thành rõ ràng cho từng chuyên đề đào tạo trong suốt năm học.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên mầm non dựa trên tiếp cận 4 chức năng quản lý cốt lõi.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện tại 6 trường mầm non chuẩn quốc gia quận Bắc Từ Liêm với cỡ mẫu 171 khách thể, xác định mức độ năng lực dạy học chung của giáo viên đạt mức khá với điểm trung bình 3,07.
  • Nhận diện chính xác khoảng cách giữa năng lực chăm sóc sức khỏe đạt mức tốt (3,25 điểm) và năng lực phát triển chương trình giáo dục còn hạn chế (2,71 điểm).
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu chuẩn hóa khảo sát nhu cầu, lập kế hoạch SMART đến kiểm tra, đánh giá định kỳ 2 lần mỗi năm học.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non giai đoạn 2018-2025 theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW.

Các nhà quản lý trường mầm non và cấp quản lý giáo dục địa phương cần sớm nghiên cứu, đưa hệ thống giải pháp này vào kế hoạch năm học mới nhằm tạo bước đột phá trong công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo.