Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. SƠ LƯỢC LICH SU NGHIÊN CUU VAN DE 1. Ở nước ngoài Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục của các tác giả như: “Những vấn đề quản lý trường học" (P.V Zimin; MI Kônđacôp), “Quản lý vấn đề quốc dân trên địa bàn huyện”, (M.I Kônđakôp), ngoài ra còn có nhiều công trình nổi tiếng của các nhà khoa học đề cập đến công. Đặc biệt tác phẩm “Những vấn đề cốt lõi của quản lý” (NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, năm 1992) của ba tac gid: Haroid Koontz, Cyril o’donnell va Heinz Weihrich được coi như là cảm nang của các nhà quản lý, đề cập sâu sắc, toàn diện về các yêu cầu của chất lượng quản lý và hệ thống khoa học quản lý.
Ngoài ra còn kể đến công trình của William Ouchi (Giáo sư trường Dai hoc California, LosAngeles, Mỹ), ông đã khẳng định các yếu tố quan trọng của văn. hóa trong quản lý và nêu ra 7 yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý được mô tả trong sơ đồ 7S: Strategy (chiến lược), Skills (ki nang), Style (cach thite), ‘System (hé théng), Structure (co cau), Share value (cac gia tri chung), và đặc biệt là 64ƒØ (đội ngũ). Thông qua mô hình và phân tích đặc điểm của 7 yếu tố trên chúng ta sẽ thấy giá trị của chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý. Tác phẩm “Quản trị hiệu quả trường học” của ba tác giả K.Everad, Geofey Morris và lan Wilson (NXB Gi dục, năm 2009) với nội dung mang tính thực tiễn cao trên cơ sở lý luận về quản lý hiện đại mà chính các tác giả là người trực tiếp thực hành viết ra cho những người thực hành, đây là cuốn sách.
thật sự có ý nghĩa, thiết thực cho CBQL trường học và các cơ sở giáo dục khác. Ngoài ra ở Liên Xô (cũ), các công trình nghiên cứu, xét ở góc độ lí luận giáo dục học của các tác giả đã đề cập tới chất lượng giáo dục; trong đó nêu rõ vai trò, vị trí, chức năng của CBQL trường học, tiêu biểu là công trình của các nhà khoa học nồi tiếng như Hita T.A với tác phẩm Giáo duc hoc (tai tap 3 những 12 cơ sở của công tác giáo dục), Savin N.V với tác phẩm Giáo dục học (ở chương 22, tập 2 những vấn đề cơ bản của quản lý nhà trường). Ở Việt Nam Như chúng ta đã biết, ở Việt Nam từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn tập trung vào vị trí, vai trò, chức năng, tâm lý của người cán bộ quản lý, mô hình quản lý trường học, quản lý sự thay đổi như: “ệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đâu thế l XXT" của tác giả Vũ Ngọc Hải và Trần Khánh Đức, ngoài những nghiên cứu chung về quản lý giáo dục, nhiều tác giả đã có những nghiên cứu chuyên sâu về từng lĩnh vực quản lý giáo dục như: Đặng Quốc Bảo. “Quản lý nhà nước về giáo dục, đào tao” nghiên cứu về quy trình quản lý của hiệu trưởng trường trung học, tài chính trong giáo dục; Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Lê Quang Sơn nghiên cứu về tâm lý người lãnh đạo, quản lý; Trần Thị Bích Liễu nghiên cứu về giáo dục phát triển năng lực sáng.
tạo; Đặng Quốc Bảo “Mới số góc nhìn về phát trién va quan lý giáo dục”. Ngoài ra còn có: “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã đề cập đến những khái niệm cơ bản của quản lý, quản lý giáo dục, các đối tượng của khoa học quản lý giáo dục; Tác giả Đặng Bá Lăm, Phạm Thành Nghị “Chính sách và kế hoạch phát triển trong quản lý giáo dục” đã phân tích sâu sắc về lý thuyết và mô hình chính sách, các phương pháp lập kế hoạch giáo dục.TS Trần Kiểm “Những vần đề nghiên cứu cơ bản của khoa học quản lÿ giáo dục” đã trình bày những quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triền giáo dục và hệ thống giáo dục, làm rõ tư tưởng quản lý. Tác giả Lê Vũ Hùng với bài *CBỢLL giáo dục trước yêu câu của sự nghiệp CNH - HĐH" đã chỉ ra rằng giáo dục luôn là yé 6 then chét trong quá trình CNH- HĐH. Sự nghiệp GD&ĐT chỉ có thể hoàn thiện sứ ình của mình nêu.
thống các trường được đảm bảo bằng đội ngũ CBQL có đủ năng lực, phẩm chất bao gồm: đạo đức, văn hóa, quản lý, tầm nhìn lý luận, khả năng tác nghiệp và phong cách điều hành tiến trình đào tạo thích hợp cho từng trường, từng cơ quan của hệ thống giáo dục quốc dân. Trong những năm gần đây đã có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề này ở các góc độ khác nhau ở từng địa phương trong cả nước, có thể kể tên một số công trình như: 13 Luận văn “Các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Phan Quốc Bảo, năm 2006. Luận văn “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phỏ thông tỉnh Cà Mau trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Phan Hồng Phúc, năm 2011 Luận văn “Biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổi thông tỉnh Kon Tum” của tác giả Lê Thắng Lợi, nam 2011 Luận văn “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh Khánh Hòa” của tác giá Trần Duy Thông, năm 2014. Luận văn “Biện pháp quản lý hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên tiểu học quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng” của tác giả Lê Thị Kim Tuyến, năm 2015.
Luận văn “Biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường tiểu học trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình theo hướng chuẩn hóa” của tác giả Nguyễn Huy Phước Long, năm 2016. Các công trình trên đã đề cập vấn đề liên quan đến hoạt di dưỡng của. hiệu trưởng, tổ trưởng tổ chuyên môn trường trung học cơ sở và đã đề xuất được một số các biện pháp giúp hiệu trưởng, tô trưởng tổ chuyên môn nâng cao năng lực quản lý của mình. Các biện pháp đó bao gồm cả các biện pháp đào tạo và bồi dưỡng.
Đồng thời cũng đưa ra một số nội dung trong công tác bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trường THCS. Song cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu, đề cập đến việc tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL các trường trung hoc cơ sở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Trong khuôn khổ luận văn này chúng tôi sé di sâu phân tích thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường trung học cơ sở huyện Thủy, tỉnh Quảng Bình từ đó đưa ra một số biện pháp quản lý hoạt động này một cách có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của huyện Lệ Thủy nói chung và chất lượng giáo dục của cấp trung học cơ sở nói riêng ngày càng phát triển bền vững đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn mới. MOT SO KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐÈ TÀI 1.
Khái niệm quản lý “Trong tắt cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến. phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa nhận là chịu một sự quản lý nào đó. Các Mác đã viết: Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động 14 chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dan nae thi cần phải có nhạc trưởng.
Có hoạt động quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Nó điều khiển một hệ thống hoạt động xã hộiở tầm vi mô cũng như vĩ mô. Vì \y, quản lý được tiếp cận với nhiều cách khác nhau. “Tâm lý học quản lý nhắn mạnh: Quản lý được coi là sự kết hợp của quản và lý.
Quản bao gồm sự coi giữ, tô chức, điều khiển, trông nom, theo dõi; lý được hiểu là lý luận về sự phân biệt phải trái, sự sửa sang, sắp xếp, chỉnh lý, sự dự đoán cùng việc tạo ra thiết chế hành động để lưa hệ thống vào thé phát triển. Tác giả ng Quốc Bảo cho rằng, bản chất của hoạt động quản lý gồm hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau. Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ôn định; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đôi mới đưa vào thế phát triển [2] Theo tác giả Trần Kiểm, quản lý là những tác động của chủ thê quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong. và ngoài tô chức mà chủ yếu là nội lực, một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tô chức với hiệu quả cao nhất [27].
Nhắn mạnh chức năng của hoạt động quản lý, tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc quan niệm: Quản lý là sự vận dụng các chức năng quản lý như kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đề tác động đến tô chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra [5]. “Trên phương diện hoạt động của một tô chứ tác giả Nguyễn Ngọc Quang có cách tiếp cận, quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức đạt được mục đích nhất định [32] Các khái niệm trên có chung những dấu hiệu sau: ~ Quản lý bao giờ cũng là tác động có định hướng và hướng đến các mục tiêu đã xác định; - Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, đó là chủ thể quản lý (là cá nhân hay tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều.