phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý an toàn - vệ sinh lao động trong doanh nghiệp. Thực trạng quản lý an toàn - vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp ở tỉnh Kon Tum. Phƣơng hƣớng và giải pháp quản lý an toàn - vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp ở tỉnh Kon Tum.
Luan van 14 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm về an toàn - vệ s n l o động - An toàn lao động: Tình trạng điều kiện lao động không gây ra sự nguy hiểm trong sản xuất. -Vệ sinh lao động: Hệ thống các biện pháp và phƣơng tiện tổ chức về vệ sinh và kĩ thuật vệ sinh nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong lao động, sản xuất đối với ngƣời lao động.
- Điều kiện lao động: là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tƣợng lao động, năng lực của ngƣời lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con ngƣời trong quá trình lao động sản xuất. - Môi trƣờng lao động: Bao gồm toàn thể các yếu tố sinh học, y học, vật lí, tâm lí xã hội, kĩ thuật ảnh hƣởng đến ngƣời lao động ở nơi làm việc hoặc xung quanh nơi làm việc. - Tai nạn lao động: Tai nạn gây tổn thƣơng cho bất kì bộ phận, chức năng nào của cơ thể ngƣời lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn lao động.
- Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại, bất lợi (tiếng ồn, rung…) đối với ngƣời lao động. Bệnh nghề Luan van 15 nghiệp làm suy yếu sức khỏe của ngƣời lao động một cách dần dần và lâu dài. - Điều kiện lao động không thuận lợi: + Điều kiện lao động có yếu tố nguy hiểm gây chấn thƣơng trong lao động nhƣ: truyền động và chuyển động; nguồn nhiệt; nguồn điện; vật rơi, đổ, sập; vật văng bắn; cháy nổ, vật sắc nhọn. + Điều kiện lao động có yếu tố có hại đối với sức khỏe trong lao động nhƣ: vi khí hậu xấu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất, hơi, khí độc, các sinh vật có hại, cƣờng độ lao động, tƣ thế lao động gò bó và đơn điệu trong lao động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thƣờng và nhân trắc của cơ thể ngƣời lao động trong lao động.
Khái niệm quản lý n à nƣớc an toàn - vệ s n l o động Quản lý nói chung là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu quản lý. Quản lý nhà nƣớc về ATVSLĐ trong các doanh nghiệp là dạng quản lý mà trong đó, chủ thể quản lý chính là Nhà nƣớc. Đó là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nƣớc (sử dụng quyền lực nhà nƣớc, bộ máy hành chính nhà nƣớc) điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo ATVSLĐ, phòng chống TNLĐ và BNN, nhằm bảo vệ tính mạng và sức khoẻ cho ngƣời lao động trong các DN và nhân dân sống xung quanh doanh nghiệp; đồng thời giúp các doanh nghiệp phát triển. Để đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hoạt động QLNN về ATVSLĐ trong các DN phải căn cứ vào các yếu tố sau: - Tăng trƣởng và phát triển kinh tế - xã hội: Khi công tác quản lý ATVSLĐ đƣợc triển khai, thực hiện tốt ở các DN thì TNLĐ, BNN sẽ giảm đi, thiệt hại về kinh tế cho doanh nghiệp giảm xuống và quan trọng hơn là nâng cao đƣợc hiệu quả sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
Luan van 16 - Việc đảm bảo sức khỏe, an toàn và tính mạng cho ngƣời lao động: Môi trƣờng làm việc an toàn đƣợc chú trọng thì đồng nghĩa với việc các điều kiện về sức khỏe và an toàn cho ngƣời lao động đƣợc quan tâm. Do đó, công tác QLNN về ATVSLĐ trong các DN muốn đạt đƣợc hiệu quả cao thì vấn đề sức khỏe và tính mạng của ngƣời lao động cần đƣợc quan tâm, hạn chế, phòng ngừa TNLĐ, BNN, năm sau ít hơn năm trƣớc. NLĐ đƣợc làm việc trong một môi trƣờng đảm bảo các yếu tố về ATVSLĐ. - Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng: nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ ngày càng cạn kiệt kéo theo rất nhiều hệ lụy là vấn đề ô nhiễm môi trƣờng do hoạt động khai thác sản xuất gây ra.
Nếu không có hoạt động quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng, không xử lý ô nhiễm môi trƣờng thì gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên, đến sức khỏe, tính mạng con ngƣời và hơn thế nữa sẽ ảnh hƣởng đến sự phát triển của nền kinh tế đất nƣớc. Vì vậy, gắn với hiệu quả của QLNN về ATVSLĐ trong các DN chính là gắn với công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo một môi trƣờng xanh - sạch - đẹp chung của toàn xã hội. Đặ đ ểm của quản lý n à nƣớc về an toàn - vệ s n l o động trong các doanh nghiệp - Quản lý nhà nƣớc về ATVSLĐ trong các DN là hoạt động mang tính quyền lực nhà nƣớc đảm bảo ATVSLĐ Quyền lực nhà nƣớc trong quản lý hành chính nhà nƣớc về ATVSLĐ thể hiện ở việc các chủ thể có thẩm quyền thể hiện ý chí nhà nƣớc thông qua phƣơng tiện nhất định, trong đó phƣơng tiện cơ bản và đặc biệt quan trọng đƣợc sử dụng là các văn bản quy phạm pháp luật dùng để quản lý và quy định về ATVSLĐ. Bằng việc ban hành văn bản quản lý hành chính nhà nƣớc thể hiện ý chí của mình dƣới dạng các chủ trƣơng, chính sách pháp luật nhằm định hƣớng cho hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật; dƣới dạng quy Luan van 17 phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa các quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nƣớc và của cấp trên thành những quy định chi tiết để có thể đảm bảo ATVSLĐ, giảm thiểu các rủi ro về TNLĐ, BNN; giảm các chi phí của doanh nghiệp cho những tổn thất liên quan đến TNLĐ, BNN; từ đó năng suất lao động, chất lƣợng sản phẩm tăng, dẫn đến tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và mức sống ngƣời lao động đƣợc cải thiện.
- Quản lý nhà nƣớc về ATVSLĐ đối với DN là hoạt động của chủ thể có quyền năng hành pháp Quyền hành pháp là một bộ phận tạo thành cơ cấu quyền lực nhà nƣớc và quyền hành pháp đƣợc hiểu là quyền thi hành pháp luật. Chủ thể chủ yếu của quyền hành pháp là Chính phủ (là các Bộ, ban, ngành trung ƣơng) với tính chất điển hình của cơ quan này là thực hiện hoạt động quản lý và điều hành các hoạt động khai thác, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và các cơ quan hành pháp địa phƣơng nhƣ các Sở, ban, ngành (Sở Lao động – Thƣơng binh và Xã hội, Liên đoàn lao động, Sở Y tế, Sở Tài Nguyên và Môi trƣờng, Sở Xây dựng, Ban quản lý khu kinh tế tỉnh…) Quyền hành pháp trong QLNN về ATVSLĐ trong các DN có tính chấp hành, là khả năng đƣa các văn bản, chính sách pháp luật về lao động vào đời sống của các cơ quan nắm giữ quyền thi hành pháp luật đối với hoạt động khai thác, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Quản lý nhà nƣớc về ATVSLĐ đối với DN là hoạt động đòi hỏi tính thống nhất, tổ chức chặt chẽ Tính thống nhất và tổ chức chặt chẽ của hoạt động QLNN là cơ sở đảm bảo cho hoạt động của bộ máy nhà nƣớc đƣợc chỉ đạo, điều hành thống nhất, bảo đảm lợi ích chung, bảo đảm sự liên kết, phối hợp nhịp nhàng giữa các địa phƣơng, tránh sự cục bộ, phân hóa giữa các địa phƣơng hay vùng miền khác nhau đồng thời phát huy tính chủ động sáng tạo của các địa phƣơng trong Luan van 18 quản lý bộ máy hành chính nhà nƣớc ở địa phƣơng. - Quản lý nhà nƣớc về ATVSLĐ trong các DN là hoạt động đòi hỏi tính ổn định và liên tục Quản lý nhà nƣớc về ATVSLĐ trong các DN nhằm phục vụ nhân dân, ngƣời lao động là công việc hàng ngày, thƣờng xuyên.
Thực thi công tác QLNN về ATVSLĐ cũng chỉ với mục tiêu cao nhất là nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời dân, doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất cả về kinh tế và xã hội. Do đó QLNN cần phải đảm bảo tính liên tục để đáp ứng nhu cầu hàng ngày của ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động và phải ổn định tƣơng đối trong tổ chức hoạt động để đảm bảo hoạt động không bị gián đoạn trong bất kỳ tình huống chính trị - xã hội nào. Có nhƣ vậy, tăng thêm lợi nhuận về kinh tế cho doanh nghiệp, thu nhập của ngƣời lao động, đời sống đƣợc cải thiện và các chính sách, chiến lƣợc về công tác ATVSLĐ đƣợc quan tâm, chú trọng và thực hiện thƣờng xuyên, liên tục. Vai trò của quản lý n à nƣớc về an toàn - vệ s n l o động trong các doanh nghiệp - Quản lý nhà nƣớc về ATVSLĐ trong DN đảm bảo thực hiện tốt định hƣớng, chiến lƣợc, quy hoạch tổng thể về khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên gắn với ATVSLĐ.
Không làm ảnh hƣởng đến cảnh quan, thiên nhiên, môi trƣờng, an ninh quốc phòng và di sản văn hóa. Phải gắn phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trƣờng; khai thác tài nguyên một cách hợp lý, tiết kiệm, chủ động, có kế hoạch. - Quản lý nhà nƣớc về ATVSLĐ trong DN thúc đẩy và tạo lập môi trƣờng pháp lý ngày càng đầy đủ, ổn định và hiệu quả đảm bảo ATVSLĐ đối với các DN Môi trƣờng pháp lý đáp ứng yêu cầu đảm bảo ATVSLĐ đối với các Luan van 19 DN thể hiện trƣớc hết ở việc xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, đó là: Bộ Luật lao động; Luật ATVSLĐ; Các văn bản dƣới Luật: Nghị định của Chính phủ, Thông tƣ hƣớng dẫn của các Bộ, ngành.