Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình lao động sản xuất, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) và bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho người lao động (NLĐ) là chính sách kinh tế - xã hội quan trọng của Đảng và Nhà nước. Nhiệm vụ này được khẳng định qua nhiều văn kiện như Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và Chỉ thị số 132/CT-TW ngày 13/03/1959 của Ban Bí thư Trung ương Đảng với phương châm “đảm bảo an toàn để sản xuất - sản xuất phải đảm bảo an toàn lao động”.

Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, tình hình tai nạn lao động (TNLĐ) trên phạm vi cả nước vẫn ở mức cao. Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được tác giả dẫn chứng:

  • Năm 2018: Xảy ra 7.997 vụ TNLĐ làm 8.229 người bị nạn.
  • Năm 2019: Xảy ra 8.150 vụ TNLĐ làm 8.327 người bị nạn.
  • Năm 2020: Xảy ra 8.380 vụ TNLĐ làm 8.610 người bị nạn (bao gồm khu vực có quan hệ lao động và không theo hợp đồng lao động).

Đa số nguyên nhân gây tai nạn bắt nguồn từ phía người sử dụng lao động (NSDLĐ) trong việc chưa tuân thủ nghiêm túc các quy định an toàn. Đối với Viễn thông Hải Phòng (VTHP), hoạt động sản xuất kinh doanh chuyên ngành viễn thông - công nghệ thông tin có đặc thù kỹ thuật phức tạp, thường xuyên thi công mạng cáp, trạm thu phát sóng BTS và làm việc trên cao thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ. Việc nghiên cứu thực trạng áp dụng pháp luật tại đơn vị này nhằm tìm ra các giải pháp khắc phục hạn chế là lý do tác giả lựa chọn đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật ATVSLĐ theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành; đánh giá thực trạng áp dụng tại VTHP giai đoạn 2017 đến nay; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi công tác ATVSLĐ tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của pháp luật về ATVSLĐ.
  2. Nghiên cứu quy định chung của pháp luật Việt Nam và quy định nội bộ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về ATVSLĐ.
  3. Khảo sát thực tế, phân tích thực trạng áp dụng quy định pháp luật ATVSLĐ tại VTHP.
  4. Chỉ ra kết quả đạt được, những tồn tại, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất giải pháp bảo đảm công tác ATVSLĐ tại VTHP.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về ATVSLĐ (trọng tâm là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của NSDLĐ) và thực tiễn thi hành tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Áp dụng pháp luật ATVSLĐ tại Viễn thông Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết: Nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy chế nội bộ ngành viễn thông, bao gồm:

  • Luật và Bộ luật: Bộ luật Lao động (năm 1994, sửa đổi 2002, 2006, 2012, 2019); Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 (thông qua ngày 25/06/2015, hiệu lực từ 01/07/2016); các bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013); Sắc lệnh số 29/SL ngày 12/03/1947; Pháp lệnh Bảo hộ lao động năm 1991.
  • Nghị định hướng dẫn: Nghị định số 39/2016/NĐ-CP, Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, Nghị định số 44/2017/NĐ-CP, Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
  • Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 25/2013/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 19/2016/TT-BYT, Thông tư số 20/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 56/2017/TT-BYT, Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH.
  • Quy định của Tập đoàn VNPT: Quy định về ATVSLĐ ban hành ngày 06/06/2018 (gồm 6 Chương, 24 Điều) theo Quyết định của Tổng giám đốc Tập đoàn.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin với phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Tổng hợp, phân tích, so sánh quy phạm pháp luật, thống kê, phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ văn bản quy phạm pháp luật, số liệu tai nạn lao động toàn quốc của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các báo cáo chuyên đề, báo cáo tự kiểm tra và hồ sơ quản lý ATVSLĐ tại Viễn thông Hải Phòng giai đoạn 2017–2021.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ATVSLĐ và các quy định pháp luật điều chỉnh:

  • Khái niệm và đặc trưng: Trước Bộ luật Lao động 1994, thuật ngữ được dùng là "chế độ bảo hộ lao động". Theo Luật ATVSLĐ 2015, khái niệm được tách bạch thành "An toàn lao động" (phòng ngừa chấn thương, tử vong) và "Vệ sinh lao động" (phòng ngừa bệnh tật, suy giảm sức khỏe). Pháp luật về ATVSLĐ mang bốn đặc trưng cơ bản: tính khoa học kỹ thuật, tính bắt buộc cao, tính xã hội rộng rãi và vai trò đặc biệt trong bảo vệ tính mạng, sức khỏe NLĐ.
  • Ý nghĩa: Thể hiện bản chất ưu việt chính trị - xã hội, bảo vệ lực lượng sản xuất, gia tăng năng suất và giảm thiểu chi phí khắc phục hậu quả tai nạn cho xã hội.
  • Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể: Phân tích chi tiết Điều 6 và Điều 7 Luật ATVSLĐ 2015 về quyền, nghĩa vụ của NLĐ có hợp đồng lao động, NLĐ không theo hợp đồng lao động và trách nhiệm của NSDLĐ.
  • Quy định đối với cơ sở sản xuất kinh doanh: Làm rõ 10 nhóm nội dung bắt buộc:
    1. Thành lập Hội đồng ATVSLĐ cơ sở (áp dụng theo quy mô lao động quy định tại Nghị định 39/2016/NĐ-CP).
    2. Thành lập bộ phận y tế cơ sở (theo Điều 73 Luật ATVSLĐ và Điều 37 Nghị định 39/2016/NĐ-CP).
    3. Thành lập bộ phận an toàn, vệ sinh lao động.
    4. Tổ chức mạng lưới An toàn vệ sinh viên (ATVSV) tại các tổ sản xuất.
    5. Xây dựng và thực hiện kế hoạch ATVSLĐ hàng năm từ cấp tổ sản xuất.
    6. Tự kiểm tra ATVSLĐ định kỳ và đột xuất theo Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH.
    7. Thực hiện sơ kết, tổng kết, thống kê, báo cáo trước ngày 10/01 năm tiếp theo.
    8. Thực hiện các chế độ bảo hộ lao động, khám sức khỏe định kỳ (ít nhất 1 năm/lần hoặc 6 tháng/lần với công việc nặng nhọc, độc hại), cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN), bồi dưỡng bằng hiện vật theo 4 mức và điều dưỡng phục hồi chức năng.
    9. Trách nhiệm sơ cứu, cấp cứu, thanh toán chi phí điều trị, trả lương và bồi thường trợ cấp khi xảy ra TNLĐ, bệnh nghề nghiệp.
    10. Công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục và huấn luyện ATVSLĐ theo phân nhóm đối tượng.
  • Quy định của Tập đoàn VNPT: Quy định ngày 06/06/2018 cụ thể hóa trách nhiệm của Tổng giám đốc, Thủ trưởng đơn vị và Công đoàn cơ sở trong toàn hệ thống.

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI VIỄN THÔNG HẢI PHÒNG

Chương 2 phân tích cơ cấu tổ chức và thực tiễn áp dụng pháp luật tại Viễn thông Hải Phòng (thành lập theo Quyết định số 633/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007; cơ cấu tổ chức theo Quyết định số 1184/QĐ-VNPT-NL ngày 08/10/2018). Thực tiễn triển khai gồm 11 nhóm hoạt động:

  1. Ban hành Quy định nội bộ và thiết lập bộ máy: Ngày 05/11/2018, VTHP ban hành Quy định về ATVSLĐ. Thành lập Hội đồng ATVSLĐ cấp viễn thông (Lãnh đạo VTHP làm Chủ tịch, đại diện BCH Công đoàn làm Phó Chủ tịch), Ban ATVSLĐ tại các đơn vị trực thuộc, và mạng lưới ATVSV tại từng tổ sản xuất (mỗi tổ có ít nhất 01 ATVSV kiêm nhiệm, được hưởng phụ cấp trách nhiệm như tổ trưởng sản xuất).
  2. Kiểm tra hiện trường và kiểm soát công cụ trước ca làm việc: Ứng dụng chức năng duyệt ảnh trên phần mềm VNPTCab để kiểm tra công cụ, dụng cụ và PTBVCN của nhân viên kỹ thuật đầu mỗi ca làm việc. Nếu không đạt yêu cầu chụp ảnh, nhân viên không được giao nhiệm vụ. Đối với nhà thầu/đối tác thi công công trình viễn thông, bắt buộc xuất trình thẻ an toàn lao động còn thời hạn (chụp ảnh lưu trữ tối thiểu 01 tuần sau khi hoàn thành công việc).
  3. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân: Thực hiện theo Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH, cấp phát quần áo BHLĐ, găng tay vải, giầy, kính, găng tay cách điện hạ thế/trung thế, bút thử điện, dây da an toàn, thang nhôm.
  4. Tuyên truyền và huấn luyện ATVSLĐ: Tổ chức sinh hoạt an toàn hàng tuần tại các tổ sản xuất; dán khẩu hiệu “An toàn là trên hết”; tổ chức huấn luyện theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP cho 4 nhóm đối tượng (Nhóm 1: Cán bộ quản lý; Nhóm 2: Cán bộ phụ trách ATVSLĐ; Nhóm 3: Nhân viên kỹ thuật viễn thông, lao động dịch vụ, cộng tác viên; Nhóm 4: Nhân viên bảo vệ, tạp vụ) và huấn luyện nghiệp vụ PCCC.
  5. Chăm sóc sức khỏe người lao động: Phối hợp với Bệnh viện Bưu điện tổ chức khám sức khỏe định kỳ tháng 08/2019 cho 403 cán bộ công nhân viên (CBCNV) (còn 09 người chưa khám do nghỉ ốm, nghỉ phép, thai sản). Đến tháng 11/2019, đã gửi 23 CBCNV đi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại Trung tâm Điều dưỡng và Chăm sóc sức khỏe Bưu điện.
Phân loại sức khỏe (Năm 2019) Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Loại I 01 0,2%
Loại II 347 86,1%
Loại III 52 13,0%
Loại IV 03 0,7%
Tổng số khám định kỳ 403 100%
  1. Chế độ tự kiểm tra ATVSLĐ: Tổ chức kiểm tra toàn diện 06 tháng/lần. Kết quả kiểm tra 06 tháng đầu năm 2020 ghi nhận các đơn vị thực hiện tốt phong trào 5S, tuy nhiên còn phát hiện một số tồn tại:
    • TTVT5, TTVT6 vẫn để thang tre cũ hỏng trong nhà trạm (Tổ Đồ Sơn - TTVT6, Trạm Tân Liên, Trạm Chợ Cầu - TTVT5).
    • Trạm BTS Đoàn 295 (TTVT6) bị hỏng điều hòa dẫn đến nhiệt độ phòng máy cao.
    • Trạm Lâm Động (TTVT2) để người dân sử dụng nhà trạm, xung quanh có nhiều rác thải.
    • Việc cấp phát bồi dưỡng độc hại chưa kịp thời tại TTVT1, TTVT2, TTVT4, TTVT5.
    • Tổ Thủy Nguyên 3 khi xử lý sự cố cháy cáp không xây dựng phương án, biện pháp thi công an toàn.
    • Tổ Kỹ thuật (TTĐHTT) có nhân viên không mang găng tay bảo hộ khi chụp ảnh duyệt đầu giờ và trong khi làm việc.
  2. Sơ kết, tổng kết: Định kỳ tổ chức sơ kết vào tháng 07 và tổng kết khen thưởng, phát động thi đua vào tháng 11 hàng năm.
  3. Đánh giá rủi ro an toàn: Giao phòng Kế toán - Kế hoạch chủ trì phối hợp lập kế hoạch nhận diện mối nguy, phân loại rủi ro và kiểm soát hành vi mất an toàn.
  4. Chế độ báo cáo định kỳ: Báo cáo công tác ATVSLĐ (1 năm/lần) và tình hình TNLĐ (6 tháng/lần) gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Phòng; báo cáo công tác quản lý sức khỏe (6 tháng và hàng năm) gửi Trung tâm y tế cấp huyện theo Thông tư 19/2016/TT-BYT.
  5. Khai báo, điều tra và thống kê tai nạn lao động: Thực hiện quy trình thành lập Đoàn điều tra TNLĐ cấp cơ sở theo Điều 10 Nghị định 39/2016/NĐ-CP. Thống kê TNLĐ giai đoạn 2017–2021 tại VTHP:
Năm Dạng tai nạn Thiệt hại về người
2017 - Té ngã do trèo cao
- Tai nạn giao thông trên đường làm việc
- 01 người chết
- 01 người chết
2018 - Té ngã do trèo cao
- Tai nạn giao thông trên đường làm việc
- 01 người chết, 01 người thương tật nặng
- 01 người bị thương tật
2019 - Tai nạn do điện giật - 02 người thương tật nặng
2020 - Không ghi nhận số liệu tai nạn nghiêm trọng trong bảng -
2021 - Xe máy đổ đè vào chân khi cất đồ trong nhà trạm
- Ngã thang khi thi công dây thuê bao quang
- 01 người bị thương ở chân
- 01 người chấn thương cột sống
  1. Thực hiện chính sách đối với nạn nhân TNLĐ: Tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho gia đình CBCNV bị TNLĐ (mức 200.000 đồng/người) và bố trí vị trí công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe sau điều trị.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

Chương 3 tổng hợp các hạn chế còn tồn tại và đề xuất giải pháp trên ba phương diện:

  • Tồn tại, hạn chế: Vẫn còn tình trạng tai nạn lao động do trèo cao, điện giật và tai nạn giao thông; một số cơ sở trực thuộc chưa chấp hành triệt để quy định bảo hộ (sử dụng thang tre cũ hỏng, không đeo găng tay, chậm phát bồi dưỡng hiện vật, thiếu phương án thi công an toàn).
  • Giải pháp đối với Viễn thông Hải Phòng:
    • Tăng cường kiểm tra, giám sát hiện trường và siết chặt kỷ luật lao động, đặc biệt qua ứng dụng xét duyệt ảnh VNPTCab.
    • Định kỳ loại bỏ thiết bị thi công không đạt chuẩn (thang tre hỏng) và khắc phục ngay sự cố hạ tầng kỹ thuật (nhiệt độ trạm BTS).
    • Đảm bảo cấp phát chế độ bồi dưỡng độc hại đúng thời gian và đầy đủ đối tượng.
    • Bắt buộc lập phương án thi công an toàn bằng văn bản trước khi xử lý sự cố kỹ thuật phức tạp.
  • Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành:
    • Hoàn thiện khung pháp lý về an toàn vệ sinh lao động đối với các công việc đặc thù, công việc trên cao trong ngành viễn thông.
    • Tăng cường cơ chế thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và nâng cao chế tài xử phạt vi phạm quy chuẩn an toàn.
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức tự bảo vệ của NLĐ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý: Rà soát và liên kết hệ thống quy định từ Hiến pháp, Luật ATVSLĐ 2015, các văn bản dưới luật đến quy chế ngành Bưu chính Viễn thông trong công tác quản lý an toàn lao động.
  • Đánh giá thực trạng qua dữ liệu xác thực: Phản ánh bức tranh thi hành pháp luật tại VTHP qua các số liệu kiểm tra cụ thể: tỷ lệ phân loại sức khỏe 403 lao động năm 2019, 23 trường hợp điều dưỡng phục hồi chức năng, cùng diễn biến 07 vụ TNLĐ trong giai đoạn 2017–2021.
  • Chỉ ra mô hình kiểm soát an toàn bằng công nghệ: Làm rõ việc VTHP ứng dụng phần mềm VNPTCab để kiểm duyệt công cụ, dụng cụ và PTBVCN đầu giờ làm việc, kết hợp quy trình quản lý nhà thầu phụ bằng thẻ an toàn lao động.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các thiếu sót tại hiện trường (quản lý nhà trạm, phương án xử lý sự cố cáp, cấp phát bồi dưỡng độc hại).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn tập trung chủ yếu vào một doanh nghiệp trực thuộc tập đoàn nhà nước (Viễn thông Hải Phòng) trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2017–2022; chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp viễn thông tư nhân hoặc các đơn vị viễn thông tại các tỉnh thành khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật ATVSLĐ tại nhiều doanh nghiệp viễn thông thuộc các thành phần kinh tế khác nhau; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế giải quyết chế độ bảo hiểm TNLĐ tự nguyện và bắt buộc cho lao động thuê ngoài, cộng tác viên viễn thông.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Luật, Quản trị nhân lực, Bảo hộ lao động, An toàn thông tin và Kỹ thuật viễn thông.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp khung lý luận và danh mục văn bản quy phạm pháp luật đầy đủ về chế độ ATVSLĐ trong doanh nghiệp.
    • Cung cấp mô hình tổ chức bộ máy an toàn cơ sở (Hội đồng ATVSLĐ, Ban ATVSLĐ, mạng lưới ATVSV) và quy trình ứng dụng CNTT (phần mềm VNPTCab) vào quản lý an toàn trước ca làm việc.
    • Báo cáo thực tế về các lỗi vi phạm an toàn thường gặp tại các nhà trạm viễn thông và cách thức tổ chức tự kiểm tra định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Viễn thông Hải Phòng kiểm soát trang bị bảo hộ cá nhân của nhân viên kỹ thuật trước ca làm việc bằng cách nào? VTHP áp dụng chức năng duyệt ảnh trên phần mềm VNPTCab. Đầu mỗi ca, nhân viên kỹ thuật phải chụp ảnh đầy đủ công cụ dụng cụ và phương tiện bảo vệ cá nhân gửi lên hệ thống. Tổ trưởng sản xuất xác nhận đạt chuẩn thì nhân viên mới được nhận nhiệm vụ giao việc; nếu thiếu dụng cụ sẽ không được giao việc.

2. Kết quả khám sức khỏe định kỳ năm 2019 tại Viễn thông Hải Phòng như thế nào? Đơn vị phối hợp với Bệnh viện Bưu điện khám cho 403 CBCNV (09 người vắng mặt). Kết quả phân loại: Loại I có 01 người (0,2%), Loại II có 347 người (86,1%), Loại III có 52 người (13,0%), Loại IV có 03 người (0,7%). Có 23 CBCNV được bố trí nghỉ điều dưỡng phục hồi sức khỏe.

3. Các vụ tai nạn lao động tại Viễn thông Hải Phòng trong giai đoạn 2017–2021 chủ yếu thuộc dạng nào? Các tai nạn được ghi nhận gồm: té ngã do trèo cao (làm chết 01 người năm 2017, chết 01 người và thương tật nặng 01 người năm 2018); tai nạn giao thông trên đường làm việc (chết 01 người năm 2017, thương tật 01 người năm 2018); điện giật (02 người thương tật nặng năm 2019); và 02 vụ chấn thương năm 2021 (xe máy đổ trong nhà trạm và ngã thang khi thi công cáp quang).

4. Cơ cấu Hội đồng ATVSLĐ tại Viễn thông Hải Phòng gồm những thành phần nào? Hội đồng ATVSLĐ gồm: Chủ tịch là Lãnh đạo VTHP; Phó Chủ tịch là đại diện Ban Chấp hành Công đoàn; các ủy viên là đại diện các phòng chức năng (Nhân sự - Tổng hợp, Kế toán - Kế hoạch, Kỹ thuật Đầu tư); và Ủy viên thường trực kiêm Thư ký Hội đồng là Chuyên viên phụ trách ATVSLĐ.

5. Đợt tự kiểm tra 06 tháng đầu năm 2020 tại VTHP đã phát hiện những tồn tại gì tại các đơn vị cơ sở? Đợt kiểm tra phát hiện còn thang tre cũ hỏng tại TTVT5 và TTVT6; hỏng điều hòa phòng máy trạm BTS Đoàn 295; trạm Lâm Động để người dân sử dụng và có rác xung quanh; cấp phát bồi dưỡng độc hại chưa kịp thời tại TTVT1, 2, 4, 5; Tổ Thủy Nguyên 3 không lập phương án an toàn khi xử lý cháy cáp; và một số nhân viên không đeo găng tay bảo hộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Mạnh Hùng đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và quy định pháp luật hiện hành về an toàn, vệ sinh lao động theo Luật ATVSLĐ 2015 và các văn bản hướng dẫn. Tác giả đã phân tích toàn diện thực tiễn áp dụng pháp luật tại Viễn thông Hải Phòng giai đoạn 2017–2022, chỉ rõ những kết quả đạt được trong việc thiết lập bộ máy kiểm soát và ứng dụng phần mềm VNPTCab, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các vụ tai nạn và thiếu sót kỹ thuật tại cơ sở. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát thực với đặc thù sản xuất kinh doanh viễn thông, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản lý an toàn lao động tại doanh nghiệp.