Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG CÁC NHÀ MÁY CƠ KHÍ 1. Các hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường và hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp trên thế giới 1. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 có tên gọi đầy đủ là “Hệ thống Quản lý Chất lượng – Các yêu cầu (Quality Management Systems – Requirements”. Tiêu chuẩn ISO 9001 được biết đến là một tiêu chuẩn quốc tế phổ biến nhất trong các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý ISO.
Cụ thể hơn, đây là một tiêu chuẩn được các doanh nghiệp/tổ chức áp dụng cho hệ thống quản lý chất lượng (QMS) của mình. Nội dung của ISO 9001 bao gồm những nguyên tắc, yêu cầu cơ bản tập trung vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các quy trình trong QMS để đạt được mục tiêu mong muốn. Đó chính là đáp ứng, thỏa mãn được các yêu cầu cùng mong đợi của khách hàng và các bên liên quan khác. Đây chính là chìa khóa để doanh nghiệp có thể tồn tại và thành công trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay.
Các phiên bản của tiêu chuẩn ISO 9001: Tiêu chuẩn ISO 9001 được xây dựng và chính thức ban hành lần đầu tiên vào năm 1987 bởi Tổ chức Tiêu chuản hóa Quốc tế - ISO. Trải qua hàng chục năm phát triển, tiêu chuẩn này đã và đang không ngừng được cải tiến, cập nhật để đảm bảo tương thích với bối cảnh thực tế của nền kinh tế hiện nay. Tính tới thời điểm hiện tại, ISO 9001 đã có tới 5 phiên bản. Cụ thể như sau: 7 Hình 1.
Các phiên bản ISO 9001 qua các năm Nguồn: Internet ISO 9001:1987 – Đây là phiên bản đầu tiên của tiêu chuẩn ISO 9001. Phiên bản này gần như là thuần sản xuất và nặng về phần tài liệu. ISO 9001:1994 – Phiên bản này không có nhiều sự thay đổi so với phiên bản năm 1987. Chủ yếu vẫn tập trung vào hoạt động sản xuất chứ chưa tiếp cận đến khía cạnh cung cấp dịch vụ.
ISO 9001:2000 – Đây là phiên bản có sự thay đổi vượt bậc khi đã có thể áp dụng cả vào doanh nghiệp sản xuất và cung ứng dịch vụ. Tiêu chuẩn này cũng linh động và có tính tổng quát hơn. Hướng đến việc cải tiến liên tục để luôn đảm bảo được hiệu quả của việc quản lý quy trình và đáp ứng được như cầu của khách hàng. ISO 9001:2008 – Phiên bản này chỉ có một vài sự thay đổi về mặt thuật ngữ và vẫn giữ nguyên các nội dung, điều khoản được sử dụng trong phiên bản năm 2000.
ISO 9001:2015 – Đây là phiên bản mới nhất hiện nay và được đánh giá là có sự cải tiến vượt bậc so với phiên bản đầu tiên. Cốt lõi của phiên bản này là tập trung vào việc kiểm soát và quản lý hệ thống dựa trên yếu tố rủi ro. Hướng đến sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp áp dụng nó. Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 hướng tới những mục đích sau: + Đảm bảo doanh nghiệp có khả năng cung cấp các sản phẩm/dịch vụ 8 một cách ổn định.
Đáp ứng được đúng nhu cầu của khách hàng cũng như yêu cầu của pháp luật. + Là cơ sở để nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng, đối tác. + Có phương pháp, hành động hợp lý, kịp thời khi phát hiện các rủi ro hoặc cơ hội liên quan tới bối cảnh cùng mục tiêu của doanh nghiệp. + Đảm bảo doanh nghiệp có khả năng chứng minh sự phù hợp với những yêu cầu quy định của QMS.
Nội dung của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 được chia ra thành 10 điều khoản. Mỗi điều khoản sẽ thiết lập những yêu cầu, quy tắc riêng liên quan đến các khía cạnh khác nhau trong một QMS. Cụ thể: Điều khoản Nội dung Điều khoản này thiết lập phạm vi mà tiêu chuẩn ISO 1. Phạm vi áp 9001:2015 có thể được áp dụng trong QMS của bất kỳ dụng doanh nghiệp nào.
Yêu cầu sử dụng các tài liệu cần thiết trong việc áp dụng 2. Tài liệu viện ISO 9001:2015. Với tài liệu có năm công bố thì áp dụng dẫn bản được nêu. Còn với tài liệu không rõ năm công bố thì áp dụng bản mới nhất (bao gồm những bản sửa đổi).
Thuật ngữ và Danh sách các thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn định nghĩa ISO 9001:2015 cùng định nghĩa kèm theo Xác định các vấn đề bên ngoài và bên trong doanh nghiệp; 4. Bối cảnh của nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm cùng phạm vi tổ chức của QMS và những quá trình của nó. Lãnh đạo cao nhất phải thể hiện vai trò lãnh đạo cùng cam kết về QMS. Đồng thời, thiết lập và truyền đạt các chính 5.
Lãnh đạo sách chất lượng. Đảm bảo vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức được phân công, truyền đạt rõ ràng. Doanh nghiệp cần phải hoạch định các hành động giải 6. Hoạch định quyết rủi ro và cơ hội, mục tiêu chất lượng và các kế hoạch để đạt được chúng, và những thay đổi liên quan đến QMS.
Hỗ trợ Doanh nghiệp cần xác định rõ các nguồn lực được sử dụng 9 Điều khoản Nội dung trong việc xây dựng và triển khai QMS. Đảm bảo lựa chọn nhân viên có đủ năng lực và nhận thức. Thực hiện trao đổi thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp cũng như quản lý và kiểm soát các thông tin dạng văn bản. Doanh nghiệp cần triển khai QMS theo các kế hoạch, quy trình đã được hoạch định trước đó.
Đảm bảo có các kế hoạch và quy trình kiểm soát phù hợp để đáp ứng những 8. Thực hiện yêu cầu đối với sản phẩm/dịch vụ (thiết kế và phát triển, cung cấp bên ngoài, sản xuất và cung cấp dịch vụ, thông qua sản phẩm và dịch vụ, đầu ra không phù hợp). Doanh nghiệp cần phải thực hiện theo dõi, đo lường, phân 9. Đánh giá kết tích và đánh giá QMS.
Tổ chức những cuộc đánh giá nội quả hoạt động bộ. Đồng thời, hoạt động đánh giá này cũng phải đảm bảo có sự tham gia và xem xét từ lãnh đạo. Doanh nghiệp cần xác định và lựa chọn các cơ hội để cải 10. Cải tiến tiến; thực hiện hành động khắc phục sự không phù hợp và liên tục cải tiến QMS của mình.
Về cấu trúc, ISO 9001:2015 được triển khai theo chu trình PDCA. Cụ thể: Bước Mô tả Các mục tiêu của QMS và quy trình để đạt được mục tiêu đó. Phạm vi áp dụng. Plan – Kế hoạch Nguồn lực cần thiết.
Thời gian thực hiện. Phương pháp đạt được mục tiêu. Doanh nghiệp triển khai các kế hoạch đã vạch ra Do – Thực hiện trước đó và áp dụng vào QMS của mình. Doanh nghiệp cần đánh giá, đo lường mức độ hoàn Check – Kiểm tra thành của các kế hoạch đã thực hiện so với các mục tiêu cùng yêu cầu đã đặt ra.
10 Bước Mô tả Căn cứ vào các sự không phù hợp hoặc kém hiệu quả trong QMS, doanh nghiệp cần phải có hành động Act- Hành động khắc phục, cải tiến phù hợp để đảm bảo QMS duy trì được hiệu suất như mong đợi. Điều khoản 4 đến 7 – Plan, Điều khoản 8 – Do, Điều khoản 9 – Check, Điều khoản 10 – Act. Các yêu cầu từ Điều khoản 4 đến Điều khoản 10 được minh hoạ bằng mô hình như hình sau: Hình 1. Mô hình P-D-C-A trong bố cục ISO 9001:2015 Nguồn: Internet Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đưa ra các chuẩn mực để xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng một cách khoa học để kiểm soát rủi ro, ngăn ngừa sai lỗi, sản xuất/cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng thỏa mãn khách hàng một cách ổn định, tiêu chuẩn ISO 9001:2015 không phải là tiêu chuẩn dành cho sản phẩm.
Khi một Doanh nghiệp/Tổ chức áp dụng ISO 9001:2015 sẽ tạo được cách làm việc khoa học, tạo ra sự nhất quán trong công việc, chuẩn hóa các quy trình hoạt động, loại bỏ được nhiều thủ tục không cần thiết, ngăn ngừa những rủi ro trong quá trình hoạt động, rút ngắn thời gian và giảm chi phí phát sinh do xảy ra những sai lỗi hoặc sai sót trong công việc, đồng thời làm cho năng lực trách nhiệm cũng như ý thức của cán bộ công nhân viên nâng lên rõ rệt. 11 Quy trình áp dụng ISO 9001:2015 được thể hiện theo hình 1. Quy trình áp dụng ISO 9001:2015 Nguồn: Internet 1. Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015 Tiêu chuẩn ISO 14001 cụ thể hơn là tiêu chuẩn ISO 14001:2015 là một tiêu chuẩn quốc tế dành cho hệ thống quản lý môi trường.
Được áp dụng với mọi doanh nghiệp/ tổ chức không phân biệt về quy mô lớn nhỏ ra sao. Tiêu chuẩn này được coi là khung chuẩn, là định hướng giúp doanh nghiệp/ tổ chức quản lý các vấn đề liên quan tới môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Các phiên bản ISO 14001 qua các năm Nguồn: Internet 12 Phiên bản ISO 14001:2015 chính là phiên bản mới nhất và đang có hiệu lực hiện nay. Tại Việt Nam, TCVN ISO 14001:2015 (được Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 207, Quản lý môi trường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố) chính là phiên bản hoàn toàn tương đương với ISO 14001:2015.
Mục đích cốt lõi của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 14001 là giúp nâng cao hiệu quả trong việc quản lý các tài nguyên về môi trường. Nhằm giảm thiểu tối đa sự lãng phí cùng các chi phí không đáng phát sinh cho doanh nghiệp. Theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP về Hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, một số loại hình sản xuất công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm môi trường cần phải áp dụng và đạt chứng nhận ISO 14001 trước ngày 31/12/2020. Cụ thể: - Khai thác và làm giàu quặng khoáng sản độc hại; - Luyện kim, tinh chế, chế biến khoáng sản độc hại; - Sản xuất giấy, bột giấy, ván sợi; - Sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật hóa học, phân bón hóa Nhóm 1 học (không bao gồm phân bón phối trộn); - Nhuộm vải, nhuộm sợi, giặt mài; - Thuộc da; - Lọc hóa dầu; - Nhiệt điện than, sản xuất than cốc, khí hóa than, điện hạt nhân.
- Xử lý và tái chế chất thải, sử dụng các phế liệu nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất; Nhóm 2 - Quy trình sản xuất bao gồm công đoạn mạ xi hay làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất; - Sản xuất pin và ắc quy; - Sản xuất clinker.