Chương 1: Tổng quan Chương 2: Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn HZO Việt Nam Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác an toàn, vệ sinh lao động của Công ty trách nhiệm hữu hạn HZO Việt Nam Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123 17 of 98. 8 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Một số khái niệm 1. An toàn, vệ sinh lao động - An toàn lao động: là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
- Vệ sinh lao động: là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động. Điều kiện lao động Điều kiện lao động: là tổng thể các mặt về kinh tế, tự nhiên, xã hội, kỹ thuật được thể hiện thông qua các phương tiện lao động, đối tượng lao động, quy trình công nghệ, môi truờng lao động và sự sắp xếp, lựa chọn chúng trong không gian và thời gian. Các yếu tố nguy hiểm và có hại Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động. Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động.
- Các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất rất đa dạng chúng thường nằm ở dạng tiềm ẩn. Tác giả sẽ phân loai theo TCVN 2288: 1978: + Nhóm các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất về lí học + Nhóm các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất về hoá học + Nhóm các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất vế sinh vật học + Nhóm các yếu tố sản xuất nguy biểm và có hại tâm sinh lý. Tai nạn lao động Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123 18 of 98.
9 Phân loại tai nạn lao động: Tai nạn lao động làm chết người lao động, Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng, Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ. Để quản lý và thống kế và kiểm soát tác giả cần đánh giá tình hình TNLĐ, tác giả sử dụng "hệ số tần suất TNLĐ K'' n 1000 K N n: Số TNLĐ. N: Tổng số NLĐ Tần xuất K tính trên số vụ TNLĐ/giờ làm việc tùy theo mục đích nghiên cứu. Bệnh nghề nghiệp Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.
Tổng cộng đến nay đã có 34 BNN được hưởng bảo hiểm xã hội ở nước ta. Quản lý an toàn vệ sinh lao động Quản lý ATVSLĐ là tổng hòa các tri thức về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn: Xác suất thống kê, Kinh tế học, Tâm lý học, Xã hội học v. là một hệ thống các phương pháp đòi hỏi sự thấu hiểu, nhanh nhạy, và quyết tâm, tinh tế để mang đến môi trường lao động tốt nhất cho người lao động. Một cách khái quát: Quản lý ATVSLĐ là việc phối hợp các phương pháp nhằm tác động lên môi trường lao động và người lao động hướng đến mục tiêu bảo đảm an toàn và sức khỏe cho người lao động, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả.
Quản lý ATVSLĐ hướng đến các mục tiêu cụ thể: - Đối với người lao động: được làm việc trong môi trường an toàn, bình đẳng, đầy đủ phúc lợi và tiện nghi. Nâng cao năng xuất lao động, nâng cao chất lượng sống mang lại lợi ích cho doanh nghiệp cho nhà nước và cho cả xã hội. Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123 19 of 98. 10 - Đối với các yếu tố nguy hiểm có hại trong sản xuất: được quản lý và kiểm soát nhằm giảm thiểu tối đa các tổn thương đối với người lao động và môi trường.
Lý thuyết về hệ thống quản lý an toàn - vệ sinh lao động Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2016 đã hỗ trợ và hướng dẫn cho các doanh nghiệp rất nhiều trong việc thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động trong đó đã nêu rõ quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động. Với các quy định người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm chính về công tác an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở, người sử dụng lao động phải có các giải pháp cụ thể để quản lý và thực hiện các yêu về công tác an toàn - vệ sinh lao động tại cơ sở. Để công tác an toàn - vệ sinh lao động của cơ sở hoạt động có hiệu quả cần thiết lập một Hệ thống quản lý an toàn - vệ sinh lao động với các nội dung như: chính sách, mục tiêu, tổ chức bộ máy, xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch, đánh giá hiệu quả. Nội dung chính của hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo ILO – OSH 2001 Nguồn:[24] Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123 20 of 98.
Chính sách và mục tiêu Chính sách an toàn - vệ sinh lao động - Dựa vào quy mô, tính chất và ngành nghề hoạt động của cơ sở để xây dựng và với tiêu chí như: Tập trung, xúc tích và hướng đến các vấn đề an toàn vệ sinh lao động, được xác nhận của người sử dụng lao động hoặc người chịu trách nhiệm chính tại cơ sở, và được phổ biến cho rộng rãi tới mọi người trong nội bộ và khách hàng, niêm yết tại nơi làm việc. - Hàng năm phải đánh giá lại để từ đó tìm ra các điểm phù hợp không phù hợp từ đó tiến hành cải tiến liên tục. Chính sách được coi như đường hướng để triển khai công tác an toàn vệ sinh lao động trong cơ sở. Nguyên tắc – Mục tiêu - Việc xây dưng hệ thống quản lý an toàn phải thể hiện rõ các cam kết của quản lý về công tác an toàn vệ sinh lao động đối với người lao động.
Việc tuân thủ pháp luật của nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động và các yêu cầu các bên liên quan là các điểm mấu chốt và dựa vào đó để đưa ra các kế hoạch hành động cụ thể. - Đảm bảo tính minh bạch, bình đẳng và khuyến khích người lao động và đại diện của người lao động tham gia tích cực vào các hoạt động của hệ thống quản lý an toàn - vệ sinh lao động, liên tục cải tiến nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn - vệ sinh lao động và được xây dựng dựa trên các nguyên tác quy định chung của cơ sở và có tính thực tiễn cao. Tổ chức - Người sử dụng lao động phải: Tổ chức bộ máy và phân công rõ nghĩa vụ, quyền hạn của tất cả người lao động với nguyên tắc: An toàn - vệ sinh lao động là nghĩa vụ của tất cả người lao động, Phải làm rõ và phổ biến tới người lao động về nghĩa vụ và quyền hạn của bộ máy quản lý, triển khai, giám sát công tác an toàn vệ sinh lao động. Bộ máy hoạt động hiệu quả và phải có các giải pháp nhằm giảm thiểu các yếu tố nguy hiểm có nhằm đảm bảo an toàn- vệ sinh lao động cho người lao động.
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123 21 of 98. 12 - Có cơ chế phối hợp và trao đổi thông tin giữa các bộ phận trong cơ sở, giữa người lao động và người sử dụng lao động để thực hiện các nội dung hoạt động của hệ thống quản lý an toàn- vệ sinh lao động ở cơ sở và đảm bảo sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của người lao động và đại diện của họ trong hoạt động quản lý công tác an toàn - vệ sinh lao động tại cơ sở. - Xây dựng chính sách an toàn- vệ sinh lao động có các mục tiêu thật rõ ràng và khả thi. Thực hiện các qui định của pháp luật, các hướng dẫn chi tiết hay các chương trình tự nguyện có liên quan mà cơ sở đã cam kết hưởng ứng.
Cung cấp nguồn lực để giúp những người có trách nhiệm về an toàn - vệ sinh lao động và bộ phận quản lý công tác an toàn vệ sinh - lao động có thể thực hiện tốt các chức năng của mình. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện Xem xét, đánh giá ban đầu - Hệ thống quản lý an toàn - vệ sinh lao động: Phải đảm bảo được xem xét, đánh giá phù hợp. Trường hợp chưa có hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động hoặc nếu cơ sở mới được thành lập thì việc xem xét, đánh giá ban đầu cũng sẽ giúp cho việc xây dựng hệ thống quản lý an toàn- vệ sinh lao động của cơ sở. Việc xem xét, đánh giá ban đầu phải do người có năng lực tiến hành, có tham khảo ý kiến của người lao động hoặc đại diện của người lao động, trong đó.
- Xác định rõ các qui định của pháp luật hiện hành cần phải tuân thủ ngoài ra cần chú ý đến các hướng dẫn quốc gia, các chương trình tự nguyện và các yêu cầu khác mà cơ sở cam kết thực hiện. Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro về an toàn vệ sinh lao động phát sinh trong môi trường lao động. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát hiện có hoặc dự kiến sẽ có nhằm kiểm soát mối nguy và giảm thiểu rủi ro. Phải thực hiện công tác thống kế và phân tích các số liệu về an toàn vệ sinh lao động.