Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM VÀ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI THẾ HỆ MỚI 1. Một số khái niệm - Môi trường lao động là không gian của khu vực lao động, nơi mà người lao động làm việc với các phương tiện phục vụ cho lao động, nơi luôn tiềm ẩn các mối nguy ảnh hưởng đến sức khỏe và tai nạn thương tích. - Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp. - Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất.
- Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. - Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. - Thời giờ làm việc được hiểu là khoảng thời gian do pháp luật quy định, theo đó, người lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc và thực hiện những nhiệm vụ được giao phù hợp với nội quy lao động của đơn vị, điều lệ doanh nghiệp và hợp đồng lao động. - Thời giờ nghỉ ngơi là thời gian người lao động không phải thực hiện nghĩa vụ lao động và có quyền sử dụng thời gian này theo ý mình.
9 - Lao động chưa thành niên theo Bộ luật lao động 2019, quy định tại Khoản 1 Điều 143: “Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi”, bao gồm: người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi và người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi và người chưa đủ 13 tuổi [12]. - Trách nhiệm xã hội có nghĩa là các doanh nghiệp ngoài việc tối đa hóa giá trị cổ đông còn phải hành động theo cách mang lại lợi ích cho xã hội. - Tiêu chuẩn lao động là tập hợp những điều kiện lao động và điều kiện sử dụng lao động tối thiểu được công nhận trong một phạm vi áp dụng nhất định (quốc tế, quốc gia…). Điều kiện lao động là tổng họp các yếu tố tác động đến người lao động trong quá trình lao động ở không gian nhất định.
Tổng quan về an toàn vệ sinh lao động trong lĩnh vực dệt may 1. Tình hình trên thế giới Trong thời kỳ cổ đại, các dân tộc trên thế giới đã biết gia công các nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên để làm quần áo. Ví dụ các bộ lạc sống về chăn nuôi dùng len (khu vực Lưỡng Hà, Trung Đông và Trung Á), vải lanh phổ biến tại Ai Cập và miền Trung Mỹ, vải bông tại Ấn Độ và lụa (tơ tằm) tại Trung Quốc. Các dân tộc Inca, Maya, Tolteca, v.
tại châu Mỹ thì dùng các sợi chuối và sợi thùa. Tuy các kỹ thuật may dệt đã mau chóng đạt mức độ tinh vi, có khi thành cả nghệ thuật, nhưng trong suốt 5 ngàn năm, con người vẫn chỉ dùng các nguyên liệu tự nhiên, lấy từ cây cỏ như các sợi bông, sợi đay, sợi gai dầu, sợi lanh, hay từ động vật như da, sợi len, tơ tằm, v. Vì thế sản xuất bị giới hạn, vải vóc vẫn là sản phẩm quí, những y phục gấm vóc dành cho giai cấp quí tộc, thượng lưu, đại đa số dân chúng chỉ mặc vải thô, quanh quẩn với một vài màu cơ bản. Mãi đến giữa thế kỷ 18, với cuộc cách mạng kỹ nghệ bên Anh và sự ra đời của các máy dệt cơ khí hoá, chạy bằng hơi nước, ngành dệt mới thật sự ra khỏi sản xuất thủ công để trở thành một ngành công nghiệp thực thụ.
Song song với cuộc cách mạng công nghiệp hóa của ngành dệt may, các yêu cầu về an toàn trong sản xuất cũng dần được hình thành. Việc đưa các 10 loại máy sản xuất quy mô công nghiệp vào sử dụng đòi hỏi người vận hành phải được đào tạo bài bản về quy trình vận hành, các yếu tố an toàn khi làm việc. Điều đó đặt ra cho các nhà quản lý phải đưa ra các quy trình quản lý ATVSLĐ trong doanh nghiệp. Hiện nay trên thế giới có 2 bộ tiêu chuẩn là OHSAS 18001:2007 và sau này được thay thế bằng ISO 45001 toàn diện và đầy đủ hơn.
Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 là tiêu chuẩn được hình thành và ứng dụng phổ biến trong ATVSLĐ ở nước Anh và trên thế giới. Đây là một tiêu chuẩn hệ thống hóa về quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp, trong đó đưa ra cho doanh nghiệp thực hiện một khuôn khổ để hình thành nội quy, quy trình kiểm soát an toàn trong quá trình làm việc, giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động. Bên cạnh đó, OHSAS 18001:2007 cũng cung cấp cho các nhà quản lý một công cụ kiểm soát việc tuân thủ các quy tắc an toàn của người lao động. Nhờ vậy giúp doanh nghiệp giảm được tối đa các rủi ro liên quan đến mất an toàn lao động và các vấn đề pháp lý, đảm bảo mạch sản xuất thông suốt.
Tuy nhiên, khi đưa vào triển khai, OHSAS 18001:2007 lại bộc lộ 1 vài nhược điểm, có thể nhắc đên như: – Không xác định bối cảnh của doanh nghiệp: Tác động của môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp ảnh hưởng rất nhiều đến việc xây hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp của nhân viên ngay từ ban đầu. – OHSAS 18001:2007 chưa xác định rõ nhu cầu và mong muốn của người lao động: người lao động – nhân viên trong doanh nghiệp chính là chủ thể trọng tâm của hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, nhưng các tiêu chuẩn của OHSAS 18001:2007 chưa đưa ra được yêu cầu, biện pháp rõ ràng. – Chưa nêu rõ sự tham gia và đóng góp ý kiến của nhân viên: với việc quyền lợi của người lao động càng ngày được xã hội đề cao và bảo vệ, việc họ tham gia và đóng góp vào hệ thống sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến họ. 11 – Cam kết của lãnh đạo: Lãnh đạo đóng vai trò chủ chốt trong việc hệ thống có được áp dụng hiệu quả trong doanh nghiệp hay không.
Nhưng OHSAS 18001:2007 chưa có điều khoản yêu cầu họ cần đưa ra các cam kết về tính hiệu quả của hệ thống, hay có biện pháp nào để sâu sát hơn với việc quản lý các phòng ban trong việc này, vì vậy khó đạt được kết quả như mong muốn. Để khắc phục các vấn đề đó, ISO 45001 được ban hành vào ngày 12 tháng 3 năm 2018 và là tiêu chuẩn quốc tế mới về quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp. Phiên bản mới này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe. Đồng thời hướng dẫn sử dụng, cho phép các tổ chức cung cấp nơi làm việc an toàn và lành mạnh bằng cách ngăn chặn thương tích, bệnh tật, tính mạng liên quan đến công việc và chủ động cải thiện việc thực hiện OH&S.
Nội dung của ISO 45001 tương đồng với OHSAS 18001 nhưng đã cải tiến các điểm chưa phù hợp của OHSAS 18001 như đã đề cập ở trên. Chính vì vậy, ISO 45001 đang được sử dụng phổ biến trên thế giới hiện nay do tính hữu dụng, giúp doanh nghiệp áp dụng chính xác, quản lý hiệu quả hơn. Tiêu chuẩn ISO 45001 được chia thành 10 điều khoản. ISO 45001 có cấu trúc rõ ràng xác định các yêu cầu phải đáp ứng khi áp dụng cho hệ thống quản lý ATVSLĐ.
Cụ thể: Điều khooản 1 đến 3 cung cấp chi tiết về phạm vi và giải thích, thuật ngữ giúp hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn. Các yêu cầu cụ thể được nêu từ Điều khoản 4 đến Điều khoản 10 như sau: - Điều khoản 4: Bối cảnh của Tổ chức Điều khoản 4 yêu cầu mỗi tổ chức phân tích và hiểu bối cảnh hoạt động của mình. Bao gồm bên ngoài lẫn bên trong và hiểu nhu cầu của các bên quan tâm. Yêu cầu này cũng sẽ bao gồm hiểu biết về pháp luật, nhân viên, các bên liên quan và các yêu cầu của cổ đông.
- Điều khoản 5: Lãnh đạo và tham gia của mọi người 12 Điều khoản này yêu cầu cam kết của lãnh đạo và sự tham gia của tất cả nhân viên. Điều này nhấn mạnh rằng yêu cầu sức khỏe và an toàn sẽ là quan tâm của cả tổ chức. Toàn bộ tổ chức sẽ cùng thực hiện, chứ không phải là chỉ một người hoặc một nhóm thực hiện. - Điều khoản 6: Lập kế hoạch cho hệ thống ATVSLĐ Tiêu chuẩn ISO 45001 đặt việc lập kế hoạch làm trọng tâm.
Việc lập kế hoạch ATVSLĐ nhằm tránh các kết quả không mong muốn như không đáp ứng luật pháp hoặc nguy cơ gây thương tích cho nhân viên. Các kế hoạch và mục tiêu này bắt buộc phải có bằng chứng bằng văn bản. - Điều khoản 7: Hỗ trợ Điều khoản 7 bao gồm các yếu tố hỗ trợ như năng lực, nhận thức, thông tin cũng như các nguồn lực. Trong đó yêu cầu tổ chức phải cung cấp nguồn lực phù hợp để thực hiện ISO 45001.
ISO 45001 cũng khuyến nghị doanh nghiệp nên xây dựng mục tiêu về ISO 45001 phải phù hợp theo mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. - Điều khoản 8: Hoạt động Kiểm soát hoạt động và chuẩn bị ứng phó khẩn cấp được đề cập trong Điều khoản 8. Điều khoản này cũng yêu cầu về quản lý gia công, mua hàng. Nghĩa là các tổ chức phải đảm bảo rằng trách nhiệm đối với quản lý rủi ro.
Không được chuyển giao cho các nhà thầu phụ. Kiểm soát hoạt động hiệu quả là một yếu tố quan trọng trong bất kỳ hệ thống quản lý an toàn & sức khỏe nào. Đặc biệt là về mặt quản lý nhà thầu. Thực hiện tốt điều này sẽ rất có lợi cho tổ chức.
- Điều khoản 9: Đánh giá hiệu suất Giám sát và đo lường hiệu suất bao gồm tuân thủ pháp luật và đánh giá nội bộ. Phần này cũng nhấn mạnh rằng lãnh đạo phải xem xét hiệu quả hệ thống quản lý ATVSLĐ. - Điều khoản 10: Cải tiến 13 Tổ chức phải đảm bảo rằng cải tiến liên tục hệ thống quản lý.