Tổng quan luận án

Mối quan hệ giữa Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là mối quan hệ chính trị - ngoại giao truyền thống, bắt nguồn từ liên minh chiến đấu trong lịch sử giải phóng dân tộc và tiếp tục được duy trì, phát triển trong công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước. Bước sang năm 1986, trước những biến chuyển sâu sắc của bối cảnh quốc tế và yêu cầu phát triển nội tại, cả Lào và Việt Nam cùng tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, chuyển đổi mô hình kinh tế sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước và đẩy mạnh hội nhập quốc tế.

Trong bối cảnh địa chính trị khu vực Đông Nam Á xuất hiện nhiều nhân tố mới, đặc biệt là sự can dự và cạnh tranh chiến lược của các nước lớn như Trung Quốc và Hoa Kỳ, việc duy trì, củng cố và điều chỉnh chính sách đối ngoại nhằm giữ vững bản chất "quan hệ đặc biệt" với Việt Nam trở thành yêu cầu cốt lõi trong chiến lược an ninh và phát triển của Lào. Mặc dù mối quan hệ song phương đã được phản ánh trong nhiều văn kiện và công trình lịch sử, việc nghiên cứu có hệ thống và toàn diện từ góc độ hoạch định và thực thi chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực (chính trị, an ninh - quốc phòng, kinh tế, văn hóa - giáo dục) từ mốc đổi mới năm 1986 đến nay vẫn là một khoảng trống học thuật cần được giải quyết một cách tường minh.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ những vấn đề mấu chốt, cốt yếu trong chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam, đồng thời xác định vị trí của mối quan hệ đặc biệt với Việt Nam trong tổng thể chính sách đối ngoại của Lào từ năm 1986 đến nay. Để thực hiện mục tiêu này, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc xây dựng, phát triển chính sách đối ngoại của Lào đối với mối quan hệ đặc biệt Lào - Việt Nam.
  2. Phân tích nội dung chính sách và quá trình triển khai chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay trên các lĩnh vực: chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng, kinh tế, văn hóa - giáo dục.
  3. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam, chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và phân tích nguyên nhân của các kết quả đó.
  4. Đưa ra dự báo về xu hướng vận động của chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam trong thời gian tới, đồng thời đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng cường, thúc đẩy quan hệ đặc biệt giữa hai nước.

Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung từ năm 1986 (thời điểm Đại hội lần thứ IV của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng đường lối đổi mới) đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2018). Phạm vi nội dung tập trung phân tích chính sách của Lào đối với quan hệ đặc biệt Lào - Việt Nam trên bốn lĩnh vực trọng yếu: chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng, kinh tế - thương mại và văn hóa - giáo dục.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu liên quan đến quan hệ Lào - Việt Nam đã được các học giả hai nước triển khai từ nhiều góc độ khác nhau. Tác giả luận án đã phân loại và điểm lại các hướng nghiên cứu tiêu biểu:

Nhóm nghiên cứu bằng tiếng Lào:

  • Tác giả Feuangsy LaoFoung với công trình "55 năm hợp tác và hữu nghị Lào - Việt Nam. Những thành tựu và hạn chế" đã tổng kết các thành tựu hợp tác trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, an ninh - quốc phòng, nông nghiệp, công nghiệp, viễn thông, văn hóa, du lịch, hợp tác địa phương và cấp độ đa phương, đồng thời chỉ ra một số hạn chế và giải pháp.
  • Tác giả Bountheng Souksavatd trong công trình "Quan hệ đặc biệt, hợp tác toàn diện Lào - Việt Nam: Triển vọng giải pháp và tầm nhìn 2030" tập trung phân tích triển vọng hợp tác song phương và đa phương, đánh giá bối cảnh khu vực và đưa ra các nhóm giải pháp đến năm 2030.
  • Tác giả Khăm Mon Chăn Tha Chít với nghiên cứu "Phương hướng và giải pháp phát triển quan hệ hữu nghị đặc biệt và hợp tác toàn diện Lào - Việt Nam trong thời gian tới" phân tích tính khách quan của mối quan hệ và đề xuất giải pháp tăng cường hợp tác giữa 4 cơ quan quan trọng của hai nước.
  • Tác giả Khăm La Keo Un Khăm trong nghiên cứu "Quan hệ hợp tác Lào - Việt Nam trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ" làm rõ vai trò, kết quả và triển vọng của việc hợp tác phát triển nguồn nhân lực giữa hai quốc gia.
  • Các công trình nền tảng về tư tưởng đối ngoại như "Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản, Tuyển tập kinh điển quyển I, quyển III" (Nhà xuất bản CHDCND Lào, 1985, 1997) trình bày quan điểm nhất quán của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào về công tác đối ngoại với Việt Nam.
  • Các luận án chuyên ngành kinh tế như luận án tiến sĩ của Phongtisouk Siphomthaviboun (2011) về "Hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đến năm 2020" và luận án tiến sĩ của Amkha Vongmeunkha (2012) về "Hoàn thiện quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào".
  • Các bài viết học thuật trên tạp chí chuyên ngành như nghiên cứu của Bounthan Koudonnong (2006) về "Sự lựa chọn chiến lược của Lào trong chính sách đối với Việt Nam và Trung Quốc" (Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế) và KhamKeng Sengmilathy (2015) về "Hoạt động đối ngoại góp phần vào sự nghiệp phát triển của Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào" (Tạp chí Lý luận chính trị).

Nhóm nghiên cứu bằng tiếng Việt:

  • Đề tài cấp bộ "Quan hệ giữa Việt Nam và Lào trong giai đoạn hiện nay (1999 – 2000)" do Viện Quan hệ quốc tế thực hiện năm 2000, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và tiến trình lịch sử quan hệ hai nước.
  • Cuốn sách "Quan hệ đặc biệt Việt – Lào" của Vũ Dương Huân (chủ biên), Nguyễn Đình Thụ và Mai Sĩ Hùng (Nhà xuất bản Học viện Ngoại giao, 2003, 119 trang), trình bày quan hệ hai nước từ năm 1930 đến 2000 qua các thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, khôi phục sau chiến tranh và thời kỳ đổi mới.
  • Công trình biên soạn quy mô lớn "Lịch sử quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào, Lào - Việt Nam (1930 - 2007)" do Bộ Chính trị hai Đảng phối hợp chỉ đạo và Nhà xuất bản Chính trị quốc gia ấn hành năm 2011.
  • Các công trình nghiên cứu khu vực như "Những khía cạnh dân tộc, tôn giáo, văn hóa trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia" của Phạm Đức Thành và Vũ Công Quý (2009), "Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia" do Nguyễn Duy Dũng chủ biên (Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2010), và cuốn sách song ngữ "50 năm quan hệ Việt Nam – Lào: Sáng mãi tình anh em" do Tạp chí Vietnam Business Forum và Hội Hữu nghị Việt Nam – Lào phối hợp biên soạn (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật, 2012).
  • Các nghiên cứu về chính sách đối ngoại đổi mới như công trình "Chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kỳ đổi mới" của Nguyễn Hoàng Giáp và Nguyễn Thị Quế (2013), bài viết của Lê Thị Liêm (2002), Nguyễn Hào Hùng (2004, 2007), Nguyễn Chí Vịnh (2012), và Nguyễn Văn Thắng (2013).

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình hiện có tập trung tiếp cận dưới góc độ lịch sử quan hệ song phương, tổng kết các kết quả hợp tác hoặc phân tích chính sách của Lào đối với Việt Nam như một nội dung phụ thuộc trong bức tranh ngoại giao chung, hoặc chỉ xem xét đơn lẻ ở một lĩnh vực (kinh tế hoặc chính trị). Luận án của NCS. Bounsavang Xayasane là công trình chuyên sâu, tiếp cận trực diện quá trình hình thành, phát triển và thực thi chính sách đối ngoại của Lào đối với mối quan hệ đặc biệt với Việt Nam từ năm 1986 đến nay trên cả cấp độ song phương lẫn đa phương và bao quát đầy đủ 4 lĩnh vực trọng tâm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các nền tảng lý luận và khái niệm sau:

  • Lý luận Chủ nghĩa Mác – Lênin về nhà nước và đối ngoại: Mối quan hệ biện chứng giữa chính sách đối nội và chính sách đối ngoại; bản chất chức năng đối ngoại là sự nối tiếp của chức năng đối nội nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền và lợi ích quốc gia - dân tộc; nguyên tắc hòa bình và đoàn kết quốc tế vô sản.
  • Tư tưởng đối ngoại của Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản: Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; giữ vững nguyên tắc độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị và hợp tác cùng có lợi; chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
  • Khái niệm "Quan hệ đặc biệt": Mối quan hệ gắn kết bền chặt, thủy chung, có nguồn gốc lịch sử từ liên minh chiến đấu chống kẻ thù chung dưới sự dẫn dắt của Đảng Cộng sản Đông Dương (thành lập năm 1930), được thể chế hóa qua Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Lào ký ngày 18/07/1977, thể hiện sự tin cậy chính trị cao độ và cam kết ưu tiên hàng đầu trong chính sách đối ngoại của hai nước.
  • Khung phân tích chính sách đối ngoại: Xem xét quá trình hoạch định và thực thi chính sách đối ngoại của một quốc gia dựa trên sự tương tác giữa các yếu tố bên trong (thể chế chính trị, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, vị trí địa lý) và các yếu tố bên ngoài của hệ thống quốc tế (cục diện thế giới, quan hệ nước lớn, môi trường an ninh khu vực).

Về phương pháp nghiên cứu, luận án được thực hiện hoàn toàn theo hướng tiếp cận định tính, dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Tập hợp các văn kiện, nghị quyết, hiệp định, báo cáo ngành để trích xuất dữ liệu chính sách.
  • Phương pháp lịch sử và phương pháp logic: Tái hiện tiến trình vận động của chính sách đối ngoại của Lào từ trước năm 1986 đến giai đoạn đổi mới (1986 - 2018) theo đúng trình tự thời gian và mối liên hệ nhân quả.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh: Đối chiếu các giai đoạn thực hiện chính sách, so sánh tác động của các đối tác chiến lược (như quan hệ với Trung Quốc, Hoa Kỳ) để làm rõ tính đặc thù của quan hệ với Việt Nam.
  • Phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế và phương pháp dự báo: Phân tích tương tác giữa các chủ thể quốc tế và dự báo xu hướng điều chỉnh chính sách đối ngoại của Lào trong tương lai.

Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án:

  • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (từ Đại hội IV năm 1986, Đại hội IX năm 2011 đến Đại hội X năm 2016).
  • Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê chính thức từ các cơ quan chính phủ Lào: Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa - Giáo dục.
  • Các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam; các hiệp ước, hiệp định hợp tác song phương Việt Nam - Lào.
  • Các công trình nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo, bài báo học thuật xuất bản tại Lào và Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách của Lào đối với Việt Nam

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết và làm rõ bối cảnh thực tiễn chi phối sự hình thành chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam. Về mặt lý luận, tác giả khẳng định chính sách đối ngoại của Lào xuất phát từ nguyên lý Mác - Lênin về tính thống nhất giữa đối nội và đối ngoại, tư tưởng ngoại giao của Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản và nội hàm khái niệm "quan hệ đặc biệt".

Về mặt thực tiễn, chính sách của Lào chịu sự tác động từ các cấp độ:

  • Bối cảnh thế giới và khu vực: Xu thế toàn cầu hóa, cách mạng khoa học công nghệ, kinh tế trở thành nhân tố quyết định sức mạnh quốc gia; trật tự thế giới chuyển dịch sang đa cực; sự hình thành Cộng đồng ASEAN và các cơ chế hợp tác tiểu vùng (GMS, ACMECS, MRC, Tam giác phát triển CLV); các thách thức an ninh phi truyền thống và tình hình phức tạp tại Biển Đông.
  • Ảnh hưởng của các nước lớn:
    • Trung Quốc: Bình thường hóa quan hệ với Lào năm 1989; thiết lập quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện theo phương châm "4 tốt" năm 2009; triển khai sáng kiến "Một vành đai, một con đường" và Ngân hàng AIIB; từ cuối năm 2013 vượt Việt Nam trở thành nhà đầu tư lớn nhất tại Lào và là đối tác thương mại lớn thứ hai của Lào; hỗ trợ Lào phóng vệ tinh viễn thông đầu tiên vào tháng 11/2015.
    • Hoa Kỳ: Xác định lợi ích tại Lào qua 4 trọng tâm (xóa bỏ cây thuốc phiện, thúc đẩy nhân quyền/tôn giáo, hỗ trợ kinh tế thị trường/chống khủng bố, tìm kiếm quân nhân mất tích); sự kiện Tổng thống Barack Obama thăm chính thức Lào vào ngày 05/09/2016 (chuyến thăm đầu tiên của một Tổng thống Mỹ đương nhiệm).
  • Tình hình nội tại nước Lào:
    • Giai đoạn trước năm 1986: Khắc phục hậu quả chiến tranh, đối phó bạo loạn (vùng núi Phu Bia 1977-1978, xung đột biên giới Pạc Lai tháng 05/1984); tăng trưởng GDP giai đoạn 1978-1980 đạt 7%/năm, giai đoạn 1981-1985 đạt 5,6%/năm; năm 1985 nông nghiệp chiếm 63,5% và công nghiệp chiếm 11% GDP.
    • Giai đoạn từ năm 1986 đến nay: Đại hội IV (1986) chuyển đổi cơ chế quản lý sang kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước; thiết lập quan hệ ngoại giao với 130 quốc gia, 25 đại sứ quán, 5 tổng lãnh sự quán và 2 cơ quan đại diện tại New York, Geneva; giữ vững ổn định chính trị - an ninh.
  • Lợi ích chiến lược: Lào xác định 3 mục tiêu đối ngoại cốt lõi (bảo vệ hòa bình/chủ quyền biên giới; mở rộng kinh tế - thương mại, thu hút vốn và công nghệ; phát triển văn hóa - xã hội). Việt Nam xác định nhiệm vụ đối ngoại kết hợp sức mạnh dân tộc với thời đại (Nghị quyết số 13 của Bộ Chính trị tháng 5/1988), lấy giữ vững hòa bình và phát triển kinh tế làm lợi ích cao nhất.

Bảng tổng hợp các chỉ số kinh tế - xã hội cơ bản của Lào qua các thời kỳ (được luận án trích xuất từ các văn kiện và báo cáo chính thức):

Giai đoạn / Năm Tốc độ tăng trưởng GDP Thu nhập bình quân / Quy mô GDP Tỷ lệ lạm phát Xuất khẩu / Nhập khẩu
1978 – 1980 7,0% / năm Thu nhập đầu người tăng ~60% Không có số liệu Không có số liệu
1981 – 1985 5,6% / năm Nông nghiệp: 63,5%; Công nghiệp: 11% (1985) Không có số liệu Đạt mục tiêu tự túc lương thực
1986 – 1990 1986: 7,0%; 1990: 6,7% Kế hoạch 5 năm lần thứ III 19,6% (năm 1990) Không có số liệu
1991 – 1995 6,4% / năm 344 USD / người (năm 1995) Được kiểm soát XK: 274,3 tr. USD; NK: 485,5 tr. USD (1995)
1996 – 2000 5,8% / năm Kế hoạch 5 năm lần thứ IV Ảnh hưởng khủng hoảng 1997 XK: 324 tr. USD; NK: 540 tr. USD (năm 2000)
2001 – 2005 6,2% / năm Kế hoạch 5 năm lần thứ V Dưới 10% (trừ 2002-2003: 15,2%) Duy trì tăng trưởng xuất nhập khẩu
2006 – 2010 Tăng trưởng ổn định 841 USD / người (ước tính 2010) Dưới 10% / năm Quy mô thương mại mở rộng
2011 – 2012 8,3% 620.000 tỷ Kíp (~7,74 tỷ USD); 9,64 tr. Kíp/người (~1.200 USD) Duy trì ổn định Không có số liệu

Chương 2: Nội dung và việc triển khai chính sách đối ngoại của Lào với Việt Nam từ năm 1986 đến nay

Chương 2 phân tích nội dung chuyển biến trong đường lối đối ngoại chung của Lào và quá trình cụ thể hóa chính sách đối với Việt Nam trên 4 lĩnh vực:

  • Đường lối đối ngoại chung: Chuyển từ trạng thái "nghiêng về" Liên Xô và Việt Nam (1975 - 1985) sang chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa. Tại Đại hội IX (tháng 03/2011), Lào thông qua định hướng đối ngoại "5 đa" (đa dạng hóa, đa phương diện, đa phương hóa, đa tầng nấc, đa hình thức) và tiếp tục được khẳng định tại Đại hội X (tháng 01/2016). Trong chiến lược tổng thể đó, quan hệ với Việt Nam luôn giữ vị trí ưu tiên hàng đầu mang tính chiến lược sống còn.
  • Triển khai trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao: Duy trì thường xuyên các chuyến thăm và tiếp xúc cấp cao giữa Lãnh đạo hai Đảng, hai Nhà nước; duy trì các kỳ họp thường niên của Ủy ban liên Chính phủ hai nước; phối hợp chặt chẽ trên các diễn đàn đa phương khu vực và quốc tế (ASEAN, Liên hợp quốc, ASEM, APEC, ACMECS, GMS, Ủy hội sông Mê Công MRC); phối hợp duy trì đồng thuận ASEAN trong các vấn đề an ninh khu vực như DOC và tiến trình xây dựng COC ở Biển Đông.
  • Triển khai trên lĩnh vực an ninh - quốc phòng: Tăng cường trao đổi thông tin tình báo, tuần tra song phương bảo vệ đường biên giới quốc gia; hợp tác đấu tranh phòng chống các loại tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm ma túy thông qua các cơ chế phối hợp ASOD, HONLEA, INTERPOL; phối hợp giải quyết tình trạng di cư tự do, kết hôn không giá thú vùng biên giới; hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ quân sự, an ninh và tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ chuyên gia, quân tình nguyện Việt Nam hy sinh tại Lào.
  • Triển khai trên lĩnh vực kinh tế: Thúc đẩy thương mại hai chiều thông qua các hiệp định thương mại song phương và cơ chế ưu đãi thuế quan; thu hút doanh nghiệp Việt Nam đầu tư vào các dự án thủy điện, viễn thông, khai khoáng, trồng cây công nghiệp (cao su, cà phê) tại Lào; phối hợp triển khai các hành lang kinh tế, hạ tầng giao thông kết nối khu vực như Hành lang Kinh tế Đông - Tây (EWEC) và các dự án trong khuôn khổ Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia (CLV).
  • Triển khai trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục: Việt Nam cung cấp hàng ngàn suất học bổng đào tạo cán bộ, sinh viên, nghiên cứu sinh Lào tại các cơ sở giáo dục đại học và học viện; hợp tác biên soạn các công trình lịch sử quan hệ hai nước; tổ chức định kỳ các tuần lễ văn hóa, ngày hội giao lưu văn hóa - thể thao giữa các tỉnh có chung đường biên giới.

Chương 3: Đánh giá về chính sách của Lào đối với Việt Nam giai đoạn từ năm 1986 đến nay và dự báo

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những điểm nghẽn và đưa ra các dự báo, giải pháp chính sách:

  • Đánh giá thành tựu:
    • Củng cố sự tin cậy chính trị vững chắc giữa hai Đảng cầm quyền và hệ thống chính trị hai nước.
    • Bảo đảm môi trường an ninh, chủ quyền lãnh thổ và trật tự an toàn xã hội dọc tuyến biên giới chung.
    • Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế của Lào.
    • Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức và sinh viên Lào qua các chương trình hợp tác giáo dục - đào tạo.
  • Nguyên nhân thành công:
    • Truyền thống gắn bó lịch sử lâu đời và sự chỉ đạo sát sao, nhất quán của Lãnh đạo cấp cao hai nước.
    • Sự tương đồng về hệ tư tưởng chính trị, mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội và đổi mới đất nước.
    • Cơ chế hợp tác song phương được kiện toàn và duy trì thường xuyên từ cấp Trung ương đến địa phương.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hợp tác kinh tế, thương mại chưa tương xứng với tiềm năng chính trị; kim ngạch thương mại song phương còn thấp; cơ cấu hàng hóa trao đổi còn đơn điệu.
    • Lào chịu sức ép cạnh tranh kinh tế rất lớn từ các đối tác khác trong khu vực, đặc biệt là dòng vốn viện trợ, đầu tư quy mô lớn từ Trung Quốc và hàng hóa từ Thái Lan.
    • Kết cấu hạ tầng giao thông kết nối liên vùng còn thiếu đồng bộ; thủ tục hành chính, quy chế quản lý biên mậu đôi lúc còn rườm rà.
    • Nguồn lực tài chính của cả hai nước còn hạn chế, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai một số chương trình, dự án trọng điểm.
  • Dự báo chiều hướng phát triển và kiến nghị chính sách:
    • Luận án dự báo quan hệ đặc biệt Lào - Việt Nam tiếp tục là ưu tiên chiến lược xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Lào, song phải vận động trong môi trường cạnh tranh ảnh hưởng nước lớn ngày càng gay gắt.
    • Nhóm kiến nghị: Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong hoạch định chính sách; đẩy mạnh cải cách thủ tục biên mậu và kết nối hạ tầng giao thông đường bộ; tập trung nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực; chủ động phối hợp lập trường ngoại giao tại các diễn đàn khu vực để ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống và vấn đề quản lý nguồn nước sông Mê Kông.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  • Về mặt lý luận: Góp phần hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý thuyết về phân tích chính sách đối ngoại của một quốc gia đang phát triển trong thời kỳ chuyển đổi mô hình kinh tế và hội nhập quốc tế. Luận án làm rõ nội hàm lý luận của khái niệm "quan hệ đặc biệt" trong khoa học quan hệ quốc tế, giải thích cơ sở duy trì mối quan hệ liên minh - hợp tác chiến lược giữa hai quốc gia có cùng ý thức hệ chính trị.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Phân tích có hệ thống động cơ, mục tiêu, công cụ và các nhân tố chi phối quá trình hoạch định và thực thi chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2018.
    • Làm rõ tác động đan xen của các nhân tố nước lớn (đặc biệt là Trung Quốc và Hoa Kỳ) đến sự lựa chọn chính sách đối ngoại của Lào.
    • Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn giúp các cơ quan ngoại giao và hoạch định chính sách của Lào và Việt Nam đánh giá khách quan thực trạng quan hệ, từ đó điều chỉnh cơ chế hợp tác song phương.
  • Kiến nghị và giải pháp: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tháo gỡ rào cản trong hợp tác kinh tế - thương mại, nâng cao chất lượng liên kết giáo dục và tăng cường hợp tác an ninh biên giới trước các thách thức an ninh phi truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do giới hạn về nguồn tài liệu tiếp cận và phạm vi thời gian (đến năm 2018), luận án chủ yếu khai thác các số liệu thống kê thương mại và đầu tư đến giai đoạn 2015 - 2017 mà chưa bao quát được các biến động chính sách trong các năm tiếp theo. Phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên phân tích văn bản và tài liệu thứ cấp nên chưa tích hợp các bộ dữ liệu định lượng chuyên sâu về dòng vốn đầu tư chi tiết theo từng dự án hoặc khảo sát xã hội học diện rộng.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng bao gồm:

  • Đánh giá sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào.
  • Nghiên cứu định lượng chuyên sâu về tác động kinh tế của các hiệp định thương mại song phương và các dự án đầu tư trực tiếp của Việt Nam tại Lào trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế khu vực.
  • Phân tích chính sách phối hợp giữa hai nước trong các cơ chế hợp tác tiểu vùng Mê Kông mở rộng (GMS) và giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu, an ninh nguồn nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:

  • Đối với nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên: Cung cấp hệ thống tư liệu lịch sử, văn kiện chính sách đối ngoại của Lào từ năm 1986 đến năm 2018; là tài liệu tham khảo chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Chính trị học, Đông Nam Á học.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Phục vụ công tác giảng dạy các học phần về Chính sách đối ngoại của Lào, Quan hệ quốc tế ở Đông Nam Á, và Lịch sử quan hệ ngoại giao Việt Nam - Lào tại Học viện Ngoại giao và các trường đại học khối khoa học xã hội.
  • Đối với cơ quan quản lý và người làm chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương của cả Lào và Việt Nam trong việc rà soát, đánh giá và xây dựng các hiệp định, thỏa thuận hợp tác song phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "quan hệ đặc biệt" giữa Lào và Việt Nam được luận án luận giải dựa trên những yếu tố cốt lõi nào?
Khái niệm "quan hệ đặc biệt" được hình thành từ mối quan hệ truyền thống lâu đời, liên minh chiến đấu chung chống ngoại xâm dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (thành lập năm 1930), được Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản đặt nền móng. Mối quan hệ này được thể chế hóa qua Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Lào ký ngày 18/07/1977, thể hiện sự tin cậy chính trị tuyệt đối, tính toàn diện, xuyên suốt trên mọi lĩnh vực và được xác định là ưu tiên cao nhất trong chính sách đối ngoại của cả hai nước.

2. Tác động từ sự cạnh tranh ảnh hưởng của Trung Quốc và Hoa Kỳ đối với chính sách của Lào được luận án phân tích ra sao?
Trung Quốc là đối tác chiến lược toàn diện "4 tốt" (2009), từ cuối năm 2013 đã vượt Việt Nam trở thành nhà đầu tư lớn nhất tại Lào và là đối tác thương mại lớn thứ hai, tạo ra thách thức cạnh tranh kinh tế đối với sự hợp tác Lào - Việt. Hoa Kỳ điều chỉnh chính sách thông qua viện trợ kinh tế, rà phá bom mìn, chống ma túy, tìm kiếm người mất tích và chuyển biến với chuyến thăm của Tổng thống Barack Obama vào tháng 09/2016. Trước bối cảnh đó, Lào thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, giữ thái độ trung lập trong các tranh chấp quốc tế không liên quan trực tiếp để bảo đảm lợi ích phát triển, đồng thời tiếp tục duy trì quan hệ đặc biệt mang tính nền tảng với Việt Nam.

3. Chính sách đối ngoại "5 đa" của Lào được thông qua tại kỳ Đại hội nào và nội dung cụ thể là gì?
Chính sách ngoại giao "5 đa" được Đảng Nhân dân Cách mạng Lào chính thức thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX vào tháng 03/2011, bao gồm: đa dạng hóa, đa phương diện, đa phương hóa, đa tầng nấc và đa hình thức. Đây là sự kế thừa và nâng cấp đường lối đổi mới đối ngoại từ Đại hội IV (1986), hướng tới mở rộng hội nhập quốc tế và thu hút tối đa các nguồn lực bên ngoài.

4. Quá trình đổi mới kinh tế từ năm 1986 đã mang lại những chỉ số tăng trưởng cơ bản nào cho Lào theo số liệu trong luận án?
Kinh tế Lào đạt tăng trưởng GDP bình quân qua các giai đoạn: 1986 (7%), 1990 (6,7%, lạm phát 19,6%); giai đoạn 1991-1995 đạt 6,4%/năm (GDP bình quân 344 USD năm 1995); giai đoạn 1996-2000 đạt 5,8%/năm; giai đoạn 2001-2005 đạt 6,2%/năm; giai đoạn 2006-2010 GDP bình quân đạt 841 USD; năm tài khóa 2011-2012 GDP tăng 8,3%, quy mô đạt 620.000 tỷ Kíp (~7,74 tỷ USD) và GDP bình quân đạt 9,64 triệu Kíp/người (~1.200 USD).

5. Những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong quan hệ kinh tế - thương mại giữa Lào và Việt Nam là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do quy mô nền kinh tế và nguồn lực tài chính của cả hai nước còn nhỏ; cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu còn đơn điệu; kết cấu hạ tầng giao thông kết nối liên vùng chưa hoàn thiện; thủ tục biên mậu đôi lúc còn bất cập; cùng với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối tác thương mại và đầu tư lớn khác trong khu vực như Trung Quốc và Thái Lan.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Bounsavang Xayasane đã làm rõ quá trình hình thành, phát triển và thực thi chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2018 trên cơ sở kết hợp lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Cayxỏn Phômvihản và thực tiễn đổi mới. Nghiên cứu khẳng định quan hệ đặc biệt với Việt Nam luôn giữ vị trí ưu tiên hàng đầu, mang tính chiến lược sống còn trong chính sách đối ngoại của Lào, đồng thời phản ánh khách quan những thành tựu và rào cản trong hợp tác chính trị, quốc phòng - an ninh, kinh tế và giáo dục. Công trình cung cấp hệ thống tư liệu khoa học có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật cũng như hoạt động hoạch định chính sách đối ngoại của cả hai quốc gia trong giai đoạn phát triển mới.