Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ lịch sử với đề tài "Quan hệ hợp tác Việt Nam - Philippines (1976-2015)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lan Vinh thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, mã số 9229013) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Minh Hồng, bảo vệ năm 2022. Hội đồng chấm luận án gồm các phản biện độc lập: PGS. Nguyễn Văn Tận, PGS. Võ Kim Cương; các phản biện: PGS. Ngô Minh Oanh, PGS. Trần Thị Mai, PGS. Trần Thị Thanh Vân.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Việt Nam và Philippines là hai quốc gia ven Biển Đông, có vị trí địa chiến lược quan trọng tại khu vực Đông Nam Á. Trước năm 1976, quan hệ giữa hai nước khá mờ nhạt và chịu sự chia cắt bởi bối cảnh Chiến tranh Lạnh; Philippines từng trực tiếp tham chiến tại Việt Nam và ủng hộ chính sách cấm vận của Mỹ đối với Việt Nam. Sau khi Việt Nam thống nhất đất nước, hai quốc gia chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 12 tháng 7 năm 1976. Philippines trở thành một trong những quốc gia ASEAN đầu tiên ủng hộ Việt Nam tham gia các diễn đàn chính trị khu vực, ủng hộ giải pháp hòa bình cho vấn đề Campuchia và tán thành Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995.
Tuy cùng có yêu sách chủ quyền đối với một số thực thể tại quần đảo Trường Sa, hai nước đều chia sẻ lợi ích chiến lược trong việc duy trì hòa bình, an ninh hàng hải tại Biển Đông, cùng tôn trọng Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS 1982) và Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC 2002), phản đối các hành vi quân sự hóa đơn phương. Đến năm 2015, hai nước chính thức nâng cấp quan hệ lên Đối tác chiến lược. Đáng chú ý, Việt Nam là quốc gia xã hội chủ nghĩa duy nhất trên thế giới và là đối tác duy nhất trong khu vực Đông Nam Á mà Philippines thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược. Mặc dù có ý nghĩa lịch sử và thực tiễn sâu sắc, trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình khoa học chuyên khảo nào trong nước nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện toàn bộ tiến trình 40 năm hợp tác song phương (1976-2015). Do đó, việc thực hiện đề tài nhằm khỏa lấp khoảng trống học thuật này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ sự vận động, thay đổi của mối quan hệ hợp tác Việt Nam - Philippines từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức năm 1976 đến khi trở thành đối tác chiến lược năm 2015; đưa ra nhận xét, đánh giá về những thành tựu đạt được và những mặt tồn tại trong quan hệ song phương, phân tích tiến trình nâng cấp quan hệ từ đối tác thông thường sang đối tác chiến lược.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu những cơ sở hình thành nên quan hệ song phương Việt Nam và Philippines.
- Làm rõ quá trình hợp tác giữa Việt Nam và Philippines trên các lĩnh vực, lấy hợp tác kinh tế làm nền móng cho quan hệ hợp tác của hai nước.
- Phân tích, đánh giá những thành tựu và hạn chế trong quan hệ hợp tác song phương, những tác động và nêu lên những đặc điểm đồng thời dự báo xu thế phát triển của quan hệ Việt Nam - Philippines.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hợp tác trên các lĩnh vực giữa Việt Nam và Philippines giai đoạn 1976-2015, trọng tâm là hợp tác kinh tế; đồng thời nghiên cứu chính sách đối ngoại của Việt Nam và Philippines tác động đến tiến trình hợp tác song phương.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 40 năm từ năm 1976 (năm thiết lập quan hệ ngoại giao) đến năm 2015 (năm xác lập quan hệ Đối tác chiến lược).
- Phạm vi không gian: Không gian lãnh thổ hai nước Việt Nam và Philippines, đặt trong bối cảnh địa chính trị khu vực Đông Nam Á, Châu Á - Thái Bình Dương và không gian an ninh Biển Đông.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các nguồn tư liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề cụ thể:
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Về chính sách đối ngoại của Việt Nam: Các ấn phẩm tiêu biểu gồm "Định hướng chiến lược đối ngoại của Việt Nam đến 2020" (Phạm Bình Minh chủ biên, 2010), "Đường lối Chính sách Đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn mới" (Phạm Bình Minh chủ biên, 2011), "Quá trình đổi mới chính sách đối ngoại của Việt Nam với ASEAN giai đoạn 1986-2016" (Lê Viết Duyên), "Về chính sách đối ngoại và ngoại giao Việt Nam" (Vũ Dương Huân), "Ngoại giao Việt Nam 1945-2000" (Bộ Ngoại giao, 2015), "Ngoại giao đa phương trong hệ thống quan hệ quốc tế đương đại" (Lưu Thúy Hồng, 2015). Cùng với đó là các nghiên cứu của Trình Mưu và Nguyễn Hoàng Giáp (2006), Trình Mưu và Vũ Quang Minh (2005), Nguyễn Cơ Thạch (1998), Ngô Quang Minh và Bùi Văn Huyền (2008), Ngô Lực Tải (2012), Trần Bách Hiếu (2017), Lưu Bách Dũng (2011), Phạm Thị Thanh Bình (2019), Trần Văn Thọ, Lê Thu Hường (2014), Nguyễn Chí Vịnh (2011), Nguyễn Thanh Minh (2017), Trần Khánh (2012). Các công trình này phân tích đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa của Việt Nam nhưng chủ yếu tiếp cận ở tầm vĩ mô hoặc đa phương, chưa đi sâu vào quan hệ song phương cụ thể với Philippines.
- Về chính sách đối ngoại của Philippines: Luận án tiến sĩ lịch sử của Quang Thị Ngọc Huyền về "Quá trình phát triển kinh tế-xã hội Philippines giai đoạn 1966-1986 (Trong thời kỳ cầm quyền của Tổng thống F. Marcos)"; công trình "Biển Đông hướng tới một khu vực hoà bình, an ninh và hợp tác" do Đặng Đình Quý chủ biên (2011), trong đó có bài tham luận của Henry S. Jr về hợp tác biển Việt Nam - Philippines; "Tìm hiểu lịch sử - văn hoá Philippines" (Lê Thanh Hương, Phạm Thị Vinh, 2012); nghiên cứu của Nguyễn Hồng Sơn và Nguyễn Anh Thu về tự do hóa thương mại Philippines trong AEC; nghiên cứu của Phạm Thị Thanh Bình về vai trò của nhà nước trong kinh tế Philippines; luận án tiến sĩ kinh tế quốc tế của Nguyễn Anh Tuấn (2019) về chính sách kinh tế Philippines; các bài báo của Đinh Công Tuấn (2015), Dư Văn Toán (2013), Hà Hồng Hải (2013, 2014), Lê Đinh Tĩnh và Bùi Quốc Khánh (2013), Lê Văn Anh và Trần Hữu Trung (2012), Nazery Khalid (2011), Phạm Duy Thực (2016).
- Về quan hệ Việt Nam - Philippines: Các công trình của Phan Lạc Tuyên ("Lịch sử bang giao Việt Nam - Đông Nam Á", 1993), Đinh Quý Độ ("Kinh tế Philippines", 1997), Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn (2001), Trương Hữu Quýnh, Phan Đại Doãn, Nguyễn Cảnh Minh (2014), Phạm Đức Dương, Bùi Thị Hải Yến (2017), Huỳnh Kim Oanh và Phạm Viêm Phương dịch (2007), Lưu Đoàn Huỳnh và Trần Văn Tụy dịch (2000), Lý Tường Vân (2015), Nguyễn Hoàng Giáp (2007), Nguyễn Quang Thuấn (2007), Nguyễn Thị Quế và Nguyễn Hoàng Giáp (2012), Nguyễn Văn Lịch (1996), Thái Quang Trung dịch (2013). Các bài viết chuyên sâu gồm bài của Đại sứ Trương Triều Dương (2016), Nguyễn Thanh Minh (2017a), Hoàng Anh Tuấn (2008), Hồng Nhung (2016).
Các công trình nghiên cứu ở Philippines và nước ngoài
- Về chính sách đối ngoại của Việt Nam: Mike Yeong (1992); Carlyle Thayer và Ramses Amer với cuốn "Vietnamese Foreign Policy in Transition" (gồm các bài viết của Eero Palmujoki, Li Ma, Ramses Amer, Chang Pao-Min, David Wurfel, Bùi Thanh Sơn); Carlyle Thayer (2015); Prema-Chandra Athukorala (2006); David W. Elliott ("Changing Worlds: Vietnam's Transition from Cold War to Globalisation", 2012); Tomotaka Shoji (2011); Nguyen Vinh Hien (2015); Dennis C. McCornac (2013).
- Về chính sách đối ngoại của Philippines: Archie B. Resos (2013); Ramses Amer và Li Jianwei; Samuels; Mark J. Valencia, John M. Vandyke và Noel A. Ludwig (1997); Ragos-Espinas; Kathleen Lock; Aaron Jed Rabena (2016); Cruz De Castro (2016).
- Về quan hệ Việt Nam - Philippines: G. Murasheva ("Biển Đông cuộc tìm kiếm đồng thuận nan giải", 2016); Julio S. Amador III và Jeremie P. Credo (CSIS); Carlyle Thayer với các bài phân tích về đối tác chiến lược và khả năng liên minh; Walden Bello (2014); Norman Bordadora (2011); Richard Javad Heydarian (2017).
Khoảng trống luận án giải quyết
Các công trình đi trước chủ yếu phân tích quan hệ quốc tế đa phương, chính sách đối ngoại chung, hoặc tập trung vào tranh chấp Biển Đông cục bộ và chỉ dừng lại ở các mốc thời gian trước năm 1996. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu bằng cách phục dựng có hệ thống, xuyên suốt 40 năm tiến trình hợp tác song phương từ năm 1976 đến năm 2015, phân tích sự chuyển hóa từ quan hệ ngoại giao láng giềng sang Đối tác chiến lược trên tất cả các lĩnh vực: chính trị - ngoại giao, kinh tế - thương mại, an ninh - quốc phòng, khoa học - kỹ thuật, giáo dục và du lịch.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận
Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam. Luận án vận dụng các lý thuyết nghiên cứu lịch sử và quan hệ quốc tế (tiếp cận địa chính trị, quan hệ song phương và đa phương, lý thuyết về lợi ích quốc gia - dân tộc và an ninh khu vực) để phân tích sự vận động của mối quan hệ hai nước.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với hai phương pháp chuyên ngành lịch sử chủ đạo:
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình vận động cụ thể của quan hệ hợp tác Việt Nam - Philippines theo trình tự thời gian từ năm 1976 đến năm 2015 thông qua các sự kiện, hiệp định, văn kiện bang giao; qua đó làm rõ nguyên nhân, bối cảnh lịch sử và diễn biến thực tế.
- Phương pháp logic: Phân tích, tổng hợp các tư liệu, sự kiện lịch sử để làm sáng tỏ bản chất, quy luật vận động, rút ra các đặc điểm, thành tựu, hạn chế và xu thế phát triển của mối quan hệ song phương.
- Các phương pháp liên ngành bổ trợ: Phương pháp so sánh (đối chiếu điều kiện tự nhiên, văn hóa, chính sách đối ngoại), phương pháp thống kê tư liệu (phân loại, xử lý văn bản, số liệu thương mại - đầu tư), phương pháp hệ thống và phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế.
Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Tài liệu gốc: Các văn kiện chính thức của Nhà nước Việt Nam và Nhà nước Philippines bao gồm các hiệp ước, hiệp định song phương, tuyên bố chung, thỏa thuận hợp tác, bản ghi nhớ (MOU), các báo cáo và thông cáo thường niên của các cơ quan chính phủ.
- Tài liệu thứ cấp: Sách chuyên khảo, bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành lịch sử, quan hệ quốc tế, kinh tế trong nước và quốc tế.
- Dữ liệu từ cổng thông tin: Tư liệu từ Bộ Ngoại giao hai nước, Tổng cục Thống kê, Cục Xúc tiến Thương mại và Đầu tư, trang Nghiên cứu Biển Đông.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quan hệ hợp tác Việt Nam - Philippines (1976-2015)
Chương 1 tiến hành phân loại, điểm luận và đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước, tại Philippines và quốc tế liên quan đến chính sách đối ngoại của hai quốc gia cũng như quan hệ song phương Việt Nam - Philippines. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã cung cấp nền tảng tư liệu quan trọng về bối cảnh khu vực, tranh chấp Biển Đông và chính sách của các nước lớn (Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc), song chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể, chuyên sâu toàn bộ tiến trình lịch sử 40 năm hợp tác song phương. Từ đó, chương 1 xác định rõ các nhiệm vụ khoa học mà luận án cần tiếp tục giải quyết.
Chương 2: Cơ sở và những nhân tố tác động đến mối quan hệ hợp tác Việt Nam – Philippines (1976-2015)
Chương 2 luận giải các nền tảng tự nhiên, lịch sử, văn hóa và các nhân tố quốc tế, khu vực, đối nội tác động đến quan hệ hai nước:
| Tiêu chí so sánh |
Việt Nam |
Philippines |
| Diện tích lãnh thổ |
Khoảng 331.000 km² |
Khoảng 300.000 km² |
| Địa hình |
Đất nông nghiệp dưới 20%, nhiều đồi núi, cao nguyên |
3/4 diện tích lãnh thổ là núi và cao nguyên |
| Vị trí và khoảng cách |
Bờ biển phía Đông giáp Biển Đông |
Bờ biển phía Tây giáp Biển Đông; cách Việt Nam 1.500 km |
| Khí hậu |
Nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng bão nhiệt đới |
Nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng bão nhiệt đới |
| Quy mô dân số (năm 2015) |
Gần 93 triệu người (đứng thứ 3 ASEAN) |
Ước khoảng 102 triệu người (đứng thứ 2 ASEAN) |
| Thành phần dân tộc |
54 dân tộc |
Gần 100 cộng đồng dân tộc |
| Di sản ruộng bậc thang |
Ruộng bậc thang Mù Cang Chải |
Ruộng bậc thang Cordillera (Di sản thế giới UNESCO) |
| Nghệ thuật múa dân gian |
Điệu múa sạp truyền thống |
Điệu múa dân gian Tinikling |
| Tín ngưỡng văn hóa biển |
Thờ Cá Ông (cá voi) từ Thanh Hóa đến Kiên Giang, lễ hội cầu ngư |
Lễ hội cầu ngư của cư dân duyên hải hải đảo |
| Chữ viết và ngôn ngữ |
Vay mượn chữ Hán, chữ Nôm, Latinh hóa thành chữ Quốc ngữ |
Chữ Tagalog (Doctrina Christiana 1593, từ điển Pablo Clain), Hiến pháp 1937 công nhận ngôn ngữ chính thức |
- Cơ sở lịch sử - văn hóa: Cư dân hai nước cùng có nguồn gốc hỗn huyết giữa Nam Mongoloid và Australoid; cùng thuộc nền văn minh nông nghiệp lúa nước, tổ chức làng xã dân chủ, ở nhà sàn; có sự giao lưu thời tiền sử qua các di tích đá mới Soi Nhụ, Cái Bèo, Ngọc Vừng, Hạ Long và giao thương hàng hải của Champa, Phù Nam. Thời cận hiện đại, cả hai đều trải qua thời kỳ thuộc địa của phương Tây (Pháp ở Việt Nam; Tây Ban Nha 333 năm và Mỹ ở Philippines), có truyền thống đấu tranh giành độc lập (Cách mạng Philippines 1896-1898 và các cuộc kháng chiến của Việt Nam).
- Nhân tố tác động:
- Nhân tố bên ngoài: Xu thế hòa hoãn sau Chiến tranh Lạnh; sự chuyển dịch cấu trúc quyền lực khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; sự cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn (Mỹ, Liên Xô/Nga, Trung Quốc); vai trò trung tâm của ASEAN; tình hình an ninh, tranh chấp chủ quyền tại Biển Đông.
- Nhân tố bên trong: Quá trình Đổi mới từ năm 1986 và chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa của Việt Nam; sự điều chỉnh chính sách đối ngoại qua các đời Tổng thống Philippines (Ferdinand Marcos, Corazon Aquino, Fidel Ramos, Joseph Estrada, Gloria Macapagal-Arroyo, Benigno Aquino III) hướng tới giảm phụ thuộc vào Mỹ, mở rộng quan hệ với các nước láng giềng và khối xã hội chủ nghĩa.
Chương 3: Quan hệ hợp tác Việt Nam - Philippines giai đoạn 1976-1995
- Quan hệ chính trị, ngoại giao: Hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 12/7/1976. Philippines từng bước chuyển biến lập trường, trở thành cầu nối ủng hộ Việt Nam tham gia đối thoại khu vực, ủng hộ sáng kiến giải quyết hòa bình vấn đề Campuchia và chuẩn bị cho việc Việt Nam gia nhập ASEAN.
- Hợp tác kinh tế: Trao đổi thương mại bước đầu được hình thành nhưng quy mô còn hạn chế do tác động của lệnh cấm vận và những khó khăn nội tại của nền kinh tế hai nước trước năm 1986. Sau khi Việt Nam Đổi mới, các hoạt động xúc tiến thương mại bắt đầu được đẩy mạnh.
- Hợp tác an ninh - quốc phòng và các lĩnh vực khác: Hai bên duy trì các kênh tiếp xúc quân sự, đối thoại xây dựng lòng tin, thảo luận các biện pháp kiềm chế xung đột trên biển và trao đổi các hoạt động văn hóa, xã hội bước đầu.
- Đánh giá và hạn chế: Quan hệ giai đoạn này đã phá vỡ thế bao vây cô lập, tạo tiền đề tin cậy chính trị. Tuy nhiên, hợp tác còn khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng do khác biệt về thể chế chính trị và môi trường quốc tế thời Chiến tranh Lạnh chi phối.
Chương 4: Quan hệ hợp tác Việt Nam - Philippines giai đoạn 1995-2015
- Quan hệ chính trị, ngoại giao: Việc Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) và bình thường hóa quan hệ với Mỹ tạo bước ngoặt phát triển mới. Hai nước duy trì thường xuyên các chuyến thăm cấp cao, các cơ chế Ủy ban Hỗn hợp về Hợp tác Song phương; đỉnh cao là việc ký kết Tuyên bố chung thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược vào tháng 11 năm 2015.
- Hợp tác kinh tế - thương mại: Kim ngạch thương mại song phương tăng trưởng nhanh; Việt Nam trở thành nguồn cung cấp gạo thương mại chủ yếu và ổn định, bảo đảm an ninh lương thực cho Philippines; các doanh nghiệp Philippines gia tăng đầu tư trực tiếp (FDI) vào Việt Nam trên các lĩnh vực chế biến thực phẩm, dược phẩm, bất động sản.
- Hợp tác an ninh - quốc phòng: Tăng cường hợp tác thông qua các cơ chế đối thoại quốc phòng, hợp tác hải quân và cảnh sát biển; phối hợp chặt chẽ trong khuôn khổ ADMM, ARF; cam kết tuân thủ UNCLOS 1982, thực thi nghiêm túc DOC 2002 và thúc đẩy đàm phán Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC), cùng lên tiếng phản đối các hoạt động quân sự hóa đơn phương làm thay đổi nguyên trạng Biển Đông.
- Khoa học kỹ thuật, giáo dục và du lịch: Triển khai các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học biển chung; liên kết đào tạo tiếng Anh, trao đổi giảng viên, sinh viên; ký kết các thỏa thuận hợp tác du lịch nhằm khai thác thị trường khách tham quan giữa hai nước.
- Đặc điểm và tác động: Quan hệ hợp tác mang tính toàn diện, thực chất, lấy hợp tác kinh tế làm nền tảng và hợp tác an ninh biển làm trụ cột chiến lược; góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định và củng cố vị thế của cả hai nước trong Cộng đồng ASEAN.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp khoa học
- Luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên trong nước nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống tiến trình lịch sử quan hệ hợp tác Việt Nam - Philippines trong suốt 40 năm (1976-2015).
- Làm sáng tỏ các cơ sở địa lý, lịch sử, văn hóa tương đồng và phân tích sâu sắc các nhân tố bên trong, bên ngoài chi phối sự chuyển đổi chính sách đối ngoại của hai nước.
- Lý giải khoa học nguyên nhân Philippines lựa chọn Việt Nam là đối tác chiến lược duy nhất trong ASEAN và là quốc gia xã hội chủ nghĩa duy nhất mà Philippines thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược.
- Đúc kết các đặc điểm, thành tựu, hạn chế và rút ra quy luật vận động của mối quan hệ song phương từ giai đoạn láng giềng bình thường đến Đối tác chiến lược.
Đóng góp thực tiễn và kiến nghị
- Cung cấp cơ sở khoa học và nguồn tư liệu tin cậy cho các cơ quan hoạch định chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước trong việc triển khai quan hệ với Philippines và các nước thành viên ASEAN.
- Kiến nghị các giải pháp tiếp tục thúc đẩy thương mại song phương, tận dụng các ưu đãi trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và AFTA; duy trì xuất khẩu gạo bền vững; tăng cường hợp tác an ninh biển, bảo vệ quyền chủ quyền và quyền tài phán theo UNCLOS 1982; đẩy mạnh giao lưu nhân dân, hợp tác giáo dục và du lịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Luận án giới hạn khung thời gian khảo sát từ năm 1976 đến năm 2015 (thời điểm xác lập quan hệ Đối tác chiến lược). Do đó, những biến chuyển trong chính sách đối ngoại của Philippines dưới thời Tổng thống Rodrigo Duterte và các chính quyền tiếp theo sau năm 2015 chưa được phân tích chi tiết trong công trình này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc triển khai thực tế quan hệ Đối tác chiến lược Việt Nam - Philippines trong giai đoạn từ năm 2016 đến nay; phân tích sâu các cơ chế hợp tác an ninh biển đa phương và sự tác động của cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại Biển Đông đối với quan hệ song phương hai nước.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Quan hệ quốc tế, Lịch sử thế giới, Đông Nam Á học; cán bộ làm công tác ngoại giao, đối ngoại quốc phòng, xúc tiến thương mại và đầu tư quốc tế.
- Phần đáng tham khảo:
- Chương 1 cung cấp danh mục tổng quan tài liệu phong phú, đa chiều về chính sách đối ngoại của hai nước và tình hình Biển Đông.
- Chương 2 cung cấp hệ thống luận cứ về các yếu tố địa lý, văn hóa, nhân chủng học và truyền thống lịch sử tương đồng giữa hai dân tộc.
- Chương 3 và Chương 4 cung cấp hệ thống tư liệu lịch sử, các văn kiện pháp lý và các mốc sự kiện quan trọng trong 40 năm hợp tác song phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở tự nhiên và văn hóa nào tạo tiền đề gắn kết mối quan hệ Việt Nam - Philippines?
Hai nước có diện tích tương đương (Việt Nam 331.000 km², Philippines 300.000 km²), cách nhau 1.500 km qua Biển Đông; đều có khí hậu nhiệt đới gió mùa, cùng chịu ảnh hưởng bão nhiệt đới; cư dân cùng có nguồn gốc hỗn huyết Nam Mongoloid - Australoid, gắn liền với nền văn minh nông nghiệp lúa nước, văn hóa làng xã, ở nhà sàn, có các nét tương đồng như điệu múa Tinikling và múa sạp, di sản ruộng bậc thang (Cordillera và Mù Cang Chải), cùng có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và tín ngưỡng thờ thần biển, tục thờ Cá Ông (cá voi).
2. Tại sao mối quan hệ Việt Nam - Philippines giai đoạn 1976-1995 có bước chuyển biến tích cực dù khác biệt thể chế chính trị?
Dù khác biệt về hệ thống chính trị và từng đối đầu trong Chiến tranh Đông Dương, Philippines đã sớm nhận thức sự cần thiết của việc xây dựng môi trường khu vực hòa bình, trở thành một trong những nước đầu tiên ủng hộ Việt Nam tham gia các diễn đàn chính trị khu vực, ủng hộ giải pháp hòa bình cho vấn đề Campuchia và tán thành Việt Nam gia nhập ASEAN.
3. Mốc lịch sử năm 1995 có ý nghĩa như thế nào đối với quan hệ hai nước?
Năm 1995, việc Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN và bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ đã gỡ bỏ hoàn toàn các rào cản quốc tế, mở ra giai đoạn phát triển toàn diện, thực chất trên mọi lĩnh vực từ chính trị, kinh tế, thương mại, đầu tư đến quốc phòng - an ninh giữa Việt Nam và Philippines.
4. Hai nước hợp tác và xử lý vấn đề tranh chấp chủ quyền tại Biển Đông dựa trên nguyên tắc nào?
Hai nước đều có yêu sách tại quần đảo Trường Sa nhưng thống nhất quản lý tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; nghiêm túc thực hiện cam kết tự kiềm chế theo Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC 2002); lấy Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS 1982) làm cơ sở pháp lý trụ cột; cùng phối hợp lập trường phản đối các hoạt động quân sự hóa đơn phương tại Biển Đông.
5. Ý nghĩa của việc thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược năm 2015 là gì?
Tháng 11 năm 2015, hai nước chính thức xác lập quan hệ Đối tác chiến lược. Sự kiện này đưa Việt Nam trở thành đối tác chiến lược duy nhất của Philippines trong ASEAN và là quốc gia xã hội chủ nghĩa duy nhất mà Philippines lựa chọn thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược, đánh dấu bước phát triển cao nhất trong 40 năm bang giao (1976-2015).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lan Vinh là công trình khoa học chuyên khảo phục dựng bức tranh toàn diện về quan hệ hợp tác Việt Nam - Philippines trong giai đoạn 1976-2015. Công trình luận giải sâu sắc các cơ sở tương đồng về địa lý, văn hóa, lịch sử và các nhân tố quốc tế, đối nội tác động đến tiến trình chuyển hóa quan hệ từ láng giềng sang Đối tác chiến lược. Luận án khẳng định hợp tác kinh tế là nền tảng, an ninh biển là trụ cột chiến lược, đồng thời cung cấp nguồn tư liệu và cơ sở khoa học giá trị phục vụ công tác nghiên cứu lịch sử và hoạch định chính sách đối ngoại.