Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Từ giữa thập niên 1980, Việt Nam đứng trước yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng, phá thế bao vây cấm vận và tìm kiếm con đường phát triển bền vững. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12/1986) đã xác định đường lối đổi mới toàn diện. Trong tiến trình đó, việc điều chỉnh chính sách đối với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là một quyết sách đối ngoại quan trọng nhằm thay đổi tư duy đối đầu, tạo dựng môi trường khu vực hòa bình, ổn định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả Lê Viết Duyên xác định xuất phát từ thực tế: các công trình trước đây đa phần tiếp cận quan hệ Việt Nam - ASEAN dưới góc độ mô tả lịch sử ngoại giao, phân tích quan hệ song phương/đa phương ở từng giai đoạn riêng lẻ, hoặc tập trung vào quá trình gia nhập năm 1995. Chưa có công trình nào đánh giá một cách tổng thể, có hệ thống quá trình phát triển chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với ASEAN trong suốt 30 năm Đổi mới (1986 - 2016) dựa trên khung lý thuyết phân tích chính sách đối ngoại và mô hình điều chỉnh chính sách. Đồng thời, sự kiện Cộng đồng ASEAN chính thức hình thành vào ngày 31/12/2015 cùng các định hướng mới tại Đại hội Đảng lần thứ XII (tháng 1/2016) đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tổng kết thực tiễn và xây dựng các khuyến nghị chính sách đến năm 2025.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích, đánh giá chính sách đối với ASEAN của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2016, luận án làm rõ quá trình phát triển chính sách thông qua sự điều chỉnh trong tư duy, hoạch định và triển khai chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam; từ đó đề xuất các khuyến nghị giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách đối với ASEAN sau năm 2016.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ 1: Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách đối ngoại Việt Nam đối với ASEAN.
    2. Nhiệm vụ 2: Đánh giá quá trình phát triển chính sách nhằm làm sáng tỏ sự điều chỉnh và phát triển trong tư duy đối ngoại của Việt Nam đối với ASEAN qua các thời kỳ.
    3. Nhiệm vụ 3: Dự báo khả năng điều chỉnh và xây dựng hệ thống khuyến nghị chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với ASEAN trong giai đoạn 2016 - 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển thông qua các bước điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với ASEAN trong thời kỳ Đổi mới.
  • Phạm vi không gian: Khu vực Đông Nam Á, đồng thời mở rộng đặt tổ chức ASEAN trong cấu trúc khu vực châu Á - Thái Bình Dương và mạng lưới quan hệ với các đối tác lớn.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 30 năm Đổi mới, tính từ năm 1986 (khi Đại hội VI mở đầu công cuộc Đổi mới) đến đầu năm 2016 (Đại hội XII xác định phương hướng đối ngoại mới khi Cộng đồng ASEAN đi vào hoạt động). Giai đoạn 1967 - 1986 được nghiên cứu nhằm làm cơ sở đối chiếu lịch sử.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã hệ thống hóa nguồn tài liệu nghiên cứu trong nước theo hai nhóm nội dung chính:

  1. Các công trình nghiên cứu về quá trình đổi mới chính sách đối ngoại Việt Nam:
    • Nhóm công trình nghiên cứu chiến lược và cục diện: Phạm Bình Minh (chủ biên, 2010, 2011) với "Cục diện thế giới đến 2020", "Định hướng chiến lược đối ngoại Việt Nam đến 2020" và "Đường lối Chính sách Đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn mới"; Nguyễn Cơ Thạch (1998) với "Thế giới trong 50 năm qua (1945-1995) và Thế giới trong 25 năm tới (1995-2020)".
    • Nhóm phân tích tiến trình chính sách: Phạm Quang Minh (2012) với "Chính sách đối ngoại Đổi mới của Việt Nam (1986 - 2010)"; Nguyễn Hoàng Giáp và Nguyễn Thị Quế (đồng chủ biên, 2013) với "Chính sách đối ngoại Việt Nam thời kỳ đổi mới"; Nguyễn Đình Bin (chủ biên, 2002) với "Ngoại giao Việt Nam 1945-2000"; Lưu Văn Lợi (1998) với "Năm mươi năm ngoại giao Việt Nam, 1945 – 1995"; Vũ Quang Vinh (2001) với "Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo hoạt động đối ngoại 1986 - 2000".
    • Nhóm bài viết của các nhà hoạt động thực tiễn và lý luận: Nguyễn Dy Niên (2005), Vũ Khoan (2005), Nguyễn Mạnh Cầm (2005), Phạm Gia Khiêm (2007), Dương Văn Quảng và Nguyễn Thị Thìn (2010), Nguyễn Phú Trọng (chủ biên, 2006), Vũ Dương Huân (2007).
  2. Các công trình nghiên cứu chuyên sâu về quan hệ Việt Nam - ASEAN:
    • Sách chuyên khảo: Đào Huy Ngọc, Nguyễn Phương Bình, Hoàng Anh Tuấn (1997) với "ASEAN và sự hội nhập của Việt Nam"; Vũ Dương Ninh (chủ biên, 1998, 2004) với "Hành trình hội nhập Việt Nam – ASEAN" và "Việt Nam - ASEAN quan hệ đa phương và song phương"; Phạm Đức Thành và Trần Khánh (đồng chủ biên, 2006) với "Việt Nam trong ASEAN nhìn lại và hướng tới"; Nguyễn Thị Quế và Nguyễn Hoàng Giáp (2012) với "Việt Nam gia nhập ASEAN từ năm 1995 đến nay – Thành tựu, vấn đề và triển vọng"; Nguyễn Văn Hà (chủ biên, 2013) với "Hiện thực hóa Cộng đồng Kinh tế ASEAN và tác động đến Việt Nam".
    • Các bài viết tạp chí và luận án tiến sĩ: Vũ Dương Ninh (2005), Nguyễn Thu Mỹ và Lê Phương Hoà (2008), Nguyễn Hùng Sơn (2009), Nguyễn Mạnh Cầm (2010), Phạm Quang Minh (2015), Trần Khánh và Hồ Thị Ái Phương (2015), Đỗ Sơn Hải (2011, 2014), Nguyễn Vũ Tùng (2005); Luận án Tiến sĩ Lịch sử của Nguyễn Đình Thực (2001) và Nguyễn Thị Hoàn (2011).

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

  1. Lý thuyết phân tích chính sách đối ngoại:
    • Richard Snyder, H. Bruck và Burton Sapin (2012) với "Foreign Policy Decision Making: an Approach to the Study of International Politics"; James Rosenau (1966) với "Pre-Theories and Theories of Foreign Policy"; Charles Hermann (1990) với "Changing Course: When Governments Choose to Redirect Foreign Policy".
    • Nghiên cứu về chuyển đổi đối ngoại Việt Nam: David Elliott (2012) với "Changing Worlds: Vietnam’s Transition from Cold War to Globalization"; Eero Palmujoki (1997) với "Vietnam and the World: Marxist-Leninist Doctrine and the Changes in International Relations, 1975-93".
  2. Nghiên cứu về chính sách của Việt Nam với ASEAN:
    • Carlyle A. Thayer và Ramses Amer (2000) với "Vietnamese foreign policy in transition"; Carlyle A. Thayer với "Vietnam’s Regional Integration: The Costs and Benefits of Multilateralism"; Alexander L. Vuving (2006, 2008) với các nghiên cứu tiếp cận cân bằng quyền lực và vị thế chiến lược; William S. Turley trong "Vietnamese security in domestic and regional focus: The political-Economic Nexus"; Báo cáo của Nhóm chuyên trách Đối ngoại Quốc hội Australia "Vietnam’s Foreign Relations: Dilemma of Change".

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án khắc phục các khoảng trống học thuật bằng việc: (1) Xây dựng mô hình phân tích chuyên biệt về sự điều chỉnh chính sách đối ngoại áp dụng vào mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN; (2) Đánh giá một cách toàn diện và biện chứng sự phát triển trong nhận thức, mục tiêu, định hướng và biện pháp thực thi chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với ASEAN qua trọn vẹn 30 năm (1986 - 2016); (3) Cập nhật và phân tích tác động của việc thành lập Cộng đồng ASEAN (cuối năm 2015) cùng định hướng Đại hội XII để đưa ra hệ thống khuyến nghị chính sách đến năm 2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kết hợp nền tảng lý luận quan hệ quốc tế phương Tây với hệ tư tưởng và nguyên tắc đối ngoại của Việt Nam:

  1. Lý thuyết phân tích chính sách đối ngoại (FPA):
    • Khái niệm và mục tiêu: Tiếp cận định nghĩa chính sách đối ngoại của Marijke Breuning, George Modelski, Kal J. Holsti, James Rosenau và Ivo Duchacek; mục tiêu ba trụ cột "An ninh, Phát triển, Vị thế" theo Nicholas Onuf và Vũ Khoan.
    • Các cấp độ phân tích: Ứng dụng mô hình phân tích theo ba cấp độ (hệ thống quốc tế, quốc gia, cá nhân) của Kenneth Waltz, David Singer và năm cấp độ của William Nester.
  2. Mô hình điều chỉnh chính sách đối ngoại:
    • Tiếp thu mô hình của Charles F. Hermann (1990) và luận điểm của Kjell Goldmann (1988) về 4 mức độ thay đổi chính sách (điều chỉnh mức độ nỗ lực; thay đổi biện pháp; thay đổi mục tiêu; thay đổi định hướng quan hệ quốc tế) cùng 4 nguồn tác động thúc đẩy (vai trò lãnh đạo; bộ máy hoạch định; tình hình trong nước; áp lực quốc tế bên ngoài) và quy trình ra quyết định điều chỉnh gồm 7 bước.
  3. Cơ sở nền tảng của chính sách đối ngoại Việt Nam:
    • Chủ nghĩa Mác - Lê-nin và phương pháp luận duy vật lịch sử.
    • Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh (với 8 nội dung cốt lõi: quyền dân tộc cơ bản; độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội; độc lập tự chủ gắn liền đoàn kết quốc tế; kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại; hòa bình chống chiến tranh; hữu nghị với láng giềng; quan hệ với nước lớn; ngoại giao là một mặt trận).
    • Nguyên tắc Đảng lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện và thống nhất đối với hoạt động đối ngoại (theo Quyết định số 272-QĐ/TW ngày 21/1/2015 của Bộ Chính trị).
Yếu tố trong mô hình phân tích Nội hàm áp dụng cho quan hệ Việt Nam - ASEAN
Nguồn dẫn tới điều chỉnh • Bối cảnh quốc tế và khu vực Đông Nam Á.
• Nhu cầu kinh tế - chính trị nội bộ thời kỳ Đổi mới.
• Sự chuyển biến nhận thức của tập thể lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
• Phản hồi từ thực tiễn triển khai chính sách qua các giai đoạn.
Các yếu tố kiềm chế / thúc đẩy • Yếu tố kiềm chế: Quán tính tư duy cũ, cơ chế hành chính, định kiến lịch sử.
• Yếu tố thúc đẩy: Khủng hoảng kinh tế, yêu cầu hội nhập, sự chuyển biến của ASEAN.
Mức độ điều chỉnh chính sách 1. Thay đổi định hướng (từ đối đầu sang đối thoại, thành viên, chủ động tích cực).
2. Thay đổi mục tiêu (từ bảo đảm an ninh sinh tồn sang hội nhập toàn diện).
3. Thay đổi biện pháp (từ quan hệ song phương đơn thuần sang đa phương hóa, tham gia thể chế).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Quan hệ Quốc tế:

  • Phương pháp lịch sử và logic: Tái hiện tiến trình chính sách đối ngoại theo trình tự thời gian gắn liền với sự phát triển logic trong tư duy của Đảng.
  • Phương pháp phân tích chính sách đối ngoại: Mổ xẻ các yếu tố cấu thành chính sách, động cơ ra quyết định và quy trình điều chỉnh.
  • Các phương pháp bổ trợ: So sánh đối chiếu qua các thời kỳ, tổng hợp dữ liệu, quy nạp và phương pháp dự báo khoa học trong quan hệ quốc tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu văn bản chính thống gồm:

  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (từ Đại hội IV đến Đại hội XII), các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị (như Nghị quyết số 13-NQ/TW năm 1988).
  • Tuyên bố chung, điều ước quốc tế, văn bản pháp lý chính thức của ASEAN (Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á - TAC, Hiến chương ASEAN, Tuyên bố DOC, Tuyên bố thành lập AEC...).
  • Dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội chính thức (như chỉ số GDP giai đoạn 1977 - 1980 tăng 0,4%/năm, năm 1986 GDP bình quân 86 USD/người, lạm phát năm 1986 là 774,7%).
  • Các bài viết, hồi ký, tài liệu tổng kết của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Bộ Ngoại giao.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI VIỆT NAM

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạch định và điều chỉnh chính sách đối ngoại, đồng thời phân tích các điều kiện thực tiễn định hình chính sách đối ngoại Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới:

  • Khung lý thuyết: Làm rõ khái niệm chính sách đối ngoại, các cấp độ phân tích và mô hình điều chỉnh chính sách của Charles F. Hermann; phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chính sách đối nội và chính sách đối ngoại (chính sách đối ngoại là sự nối dài của chính sách đối nội).
  • Cơ sở chính trị - tư tưởng: Khẳng định vai trò kim chỉ nam của Chủ nghĩa Mác - Lê-nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp và thống nhất các hoạt động đối ngoại của toàn bộ hệ thống chính trị.
  • Bối cảnh thực tiễn thời kỳ mở đầu Đổi mới (1986): Phân tích các yếu tố thúc đẩy điều chỉnh chính sách:
    1. Bối cảnh quốc tế: Sự chuyển dịch cục diện thế giới, Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng, xu thế hòa hoãn giữa các nước lớn, sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ và toàn cầu hóa.
    2. Bối cảnh khu vực: Vấn đề Campuchia và thế đối đầu giữa hai nhóm nước (Đông Dương và ASEAN) đặt ra nhu cầu cấp bách phải đối thoại để giảm căng thẳng.
    3. Bối cảnh trong nước: Khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng (giai đoạn 1977 - 1980 tăng trưởng GDP bình quân chỉ đạt 0,4%/năm, trong đó năm 1979 giảm 2%, năm 1980 giảm 1,4%; GDP bình quân đầu người năm 1986 đạt 86 USD; tỷ lệ lạm phát năm 1986 lên tới 774,7%), tình trạng bị bao vây cấm vận.
  • Mô hình phân tích chính sách của Việt Nam với ASEAN: Xây dựng khung đánh giá quá trình điều chỉnh dựa trên 3 thành tố: Nguồn dẫn tới điều chỉnh $\rightarrow$ Quá trình điều chỉnh (vượt qua kiềm chế, thay đổi nhận thức) $\rightarrow$ Kết quả điều chỉnh (định hướng, mục tiêu, biện pháp).

CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH CỦA VIỆT NAM VỚI ASEAN TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI 1986 - 2016

Chương 2 là nội dung trọng tâm của luận án, phân tích diễn biến và sự chuyển biến chính sách qua 4 giai đoạn cụ thể:

  • Giai đoạn trước Đổi mới (1967 - 1986): Đánh giá giai đoạn đối đầu và nghi kỵ do ảnh hưởng của trật tự hai cực thời kỳ Chiến tranh Lạnh và bất đồng trong vấn đề Campuchia, làm cơ sở đối chiếu cho sự thay đổi về sau.
  • Giai đoạn 1986 - 1996 (Phá thế bao vây cấm vận và hội nhập khu vực):
    • Cơ sở điều chỉnh: Đại hội VI (1986) và Nghị quyết 13 Bộ Chính trị (1988) đặt nền tảng chuyển hướng chiến lược sang "thêm bạn bớt thù", lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
    • Điều chỉnh: Định hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hòa hoãn; mục tiêu là phá vỡ thế bao vây cô lập, bình thường hóa quan hệ; biện pháp là giải quyết vấn đề Campuchia, tham gia Hiệp ước TAC (1992), trở thành quan sát viên và chính thức gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995.
  • Giai đoạn 1996 - 2006 (Mở rộng hợp tác và đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực):
    • Cơ sở điều chỉnh: Đại hội VIII (1996) và Đại hội IX (2001) chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
    • Điều chỉnh: Định hướng khẳng định Việt Nam là thành viên tin cậy; mục tiêu tăng cường gắn kết kinh tế, bảo đảm an ninh khu vực; biện pháp tham gia Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), tổ chức thành công Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 6 tại Hà Nội (1998), thúc đẩy kết nạp các nước Campuchia, Lào, Myanmar để hoàn tất ý tưởng ASEAN-10.
  • Giai đoạn 2006 - 2016 (Hội nhập quốc tế toàn diện và xây dựng Cộng đồng ASEAN):
    • Cơ sở điều chỉnh: Đại hội X (2006) và Đại hội XI (2011) chuyển trọng tâm sang hội nhập quốc tế toàn diện và chủ động đóng góp định hình luật chơi chung.
    • Điều chỉnh: Định hướng nâng tầm lên "chủ động, tích cực và có trách nhiệm"; mục tiêu đồng hành xây dựng Cộng đồng ASEAN (chính thức hình thành 31/12/2015) trên cả 3 trụ cột (APSC, AEC, ASCC); biện pháp đảm nhiệm thành công vai trò Chủ tịch ASEAN năm 2010, thúc đẩy thông qua Hiến chương ASEAN, vận hành cơ chế ADMM+, ký kết Tuyên bố DOC và duy trì vai trò trung tâm của ASEAN tại Biển Đông.
  • Tổng kết kết quả và hạn chế:
    • Kết quả: Nâng cao vị thế quốc gia, duy trì môi trường hòa bình, mở rộng thị trường kinh tế.
    • Hạn chế: Nhận thức và năng lực tham gia ở một số lĩnh vực hợp tác kinh tế, xã hội còn chậm; cơ chế điều phối liên ngành trong nước đôi lúc chưa đồng bộ; mức độ tận dụng các cam kết kinh tế chưa đạt tối đa.

CHƯƠNG 3: KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM VỚI ASEAN TỪ SAU ĐẠI HỘI ĐẢNG LẦN THỨ XII ĐẾN NĂM 2025

Chương 3 tập trung vào công tác dự báo chiến lược và đưa ra hệ thống kiến nghị chính sách:

  • Cơ sở điều chỉnh và dự báo bối cảnh:
    • Cục diện thế giới và khu vực châu Á - Thái Bình Dương với sự cạnh tranh chiến lược gay gắt giữa các nước lớn (Mỹ - Trung Quốc).
    • Triển vọng phát triển của Cộng đồng ASEAN đến năm 2025 theo Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025; các thách thức nội khối về sự đoàn kết, tính đồng thuận và tranh chấp chủ quyền tại Biển Đông.
    • Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong việc cân bằng quan hệ nước lớn và phát huy vai trò trung tâm của ASEAN.
  • Hệ thống khuyến nghị chính sách đối ngoại giai đoạn 2016 - 2025:
    1. Về định hướng: Tiếp tục kiên định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ; triển khai định hướng "chủ động, tích cực và có trách nhiệm" theo tinh thần Đại hội XII; coi ASEAN là một trong những ưu tiên hàng đầu của đối ngoại Việt Nam.
    2. Về mục tiêu: Gắn kết mục tiêu an ninh, phát triển và vị thế; củng cố đoàn kết nội khối, bảo đảm vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc an ninh khu vực; duy trì hòa bình, an ninh và thượng tôn pháp luật ở Biển Đông.
    3. Về biện pháp:
      • Chủ động tham gia xây dựng và củng cố vững mạnh 3 trụ cột Cộng đồng ASEAN (APSC, AEC, ASCC).
      • Tăng cường nâng cao vai trò, vị thế điều phối của Việt Nam tại các cơ chế do ASEAN dẫn dắt (ARF, EAS, ADMM+, EAMF).
      • Nâng cao nội lực quốc gia, hoàn thiện khung pháp lý và thể chế liên ngành trong nước để nâng cao năng lực thực thi các cam kết của Cộng đồng ASEAN.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Luận án bổ sung một khung phân tích khoa học về sự điều chỉnh chính sách đối ngoại áp dụng cụ thể cho trường hợp của một quốc gia đang phát triển trong tiến trình hội nhập tổ chức khu vực (Việt Nam và ASEAN).
  • Góp phần làm sáng tỏ quy luật vận động, mối quan hệ biện chứng giữa đổi mới tư duy đối nội và đổi mới chính sách đối ngoại; chứng minh rằng đổi mới nhận thức về bạn - thù và lợi ích quốc gia - dân tộc là điều kiện tiên quyết dẫn tới sự thay đổi trong hành vi chính sách đối ngoại.

Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có hệ thống về 30 năm triển khai chính sách của Việt Nam đối với ASEAN (1986 - 2016) qua từng chặng đường lịch sử cụ thể, làm rõ các thành tựu và hạn chế.
  • Đưa ra các khuyến nghị có giá trị tham khảo cho việc triển khai đường lối đối ngoại của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, phục vụ công tác xây dựng chiến lược tham gia Cộng đồng ASEAN của Việt Nam đến năm 2025.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Xây dựng Cộng đồng: Kiên trì thúc đẩy nguyên tắc đồng thuận và vai trò trung tâm của ASEAN trước áp lực cạnh tranh giữa các nước lớn.
  • Bảo đảm an ninh: Vận dụng linh hoạt các cơ chế an ninh khu vực (TAC, DOC, hướng tới COC) để bảo vệ chủ quyền biển đảo.
  • Củng cố nội lực: Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao am hiểu về ASEAN, cải cách thủ tục hành chính và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước khi thực thi các cam kết AEC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu chính sách từ phía chủ thể Việt Nam trong tương quan với tổ chức ASEAN, do đó mức độ phân tích sâu về tác động đa chiều từ chính sách đối nội của từng nước thành viên ASEAN khác đối với tiến trình này chưa được triển khai chi tiết; đồng thời nghiên cứu dừng ở mốc thời gian đầu năm 2016 nên chưa đánh giá đầy đủ tác động thực tế của toàn bộ giai đoạn vận hành sau đó của Tầm nhìn ASEAN 2025.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá quá trình thực thi Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 trong bối cảnh các sáng kiến chiến lược mới ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương xuất hiện; nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả tham gia của Việt Nam trong từng trụ cột cụ thể (APSC, AEC, ASCC) sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu chiến lược tại Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương, Ủy ban Đối ngoại Quốc hội, Bộ Quốc phòng và các cơ quan tham mưu chính sách đối ngoại của Việt Nam.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Công trình là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu ở bậc đại học và sau đại học ngành Quan hệ Quốc tế, Ngoại giao, Chính trị học và Đông Nam Á học tại Học viện Ngoại giao, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học khối khoa học xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở lý thuyết chính được sử dụng để phân tích sự điều chỉnh chính sách của Việt Nam là gì?

Luận án ứng dụng lý thuyết phân tích chính sách đối ngoại (FPA) và mô hình điều chỉnh chính sách đối ngoại của Charles F. Hermann (1990) kết hợp với quan điểm của Kjell Goldmann (1988). Mô hình này đánh giá sự thay đổi dựa trên 4 nguồn thúc đẩy (lãnh đạo, cơ quan hoạch định, tình hình trong nước, áp lực bên ngoài), 4 mức độ thay đổi (nỗ lực, biện pháp, mục tiêu, định hướng) và 7 bước ra quyết định nhằm giải thích tiến trình chuyển biến chính sách của Việt Nam với ASEAN.

2. Tình hình kinh tế Việt Nam năm 1986 được tác giả nêu ra với các số liệu cụ thể nào để chứng minh nhu cầu đổi mới đối ngoại?

Văn bản nêu rõ giai đoạn 1977 - 1980 tăng trưởng GDP bình quân chỉ đạt 0,4%/năm (năm 1979 giảm 2%, năm 1980 giảm 1,4%). Đến năm 1986, GDP bình quân đầu người của Việt Nam giảm và chỉ đạt mức 86 USD/người; tỷ lệ lạm phát phi mã với chỉ số tăng giá bán lẻ cả năm 1986 lên tới 774,7%, đưa đất nước đứng trước cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội gay gắt.

3. Quá trình phát triển chính sách đối ngoại của Việt Nam với ASEAN từ 1986 đến 2016 được phân kỳ thành các giai đoạn nào?

Luận án chia tiến trình này thành 3 giai đoạn chính trong thời kỳ Đổi mới (cùng 1 giai đoạn lịch sử đối chiếu trước Đổi mới 1967 - 1986):

  • Giai đoạn 1986 - 1996: Phá thế bao vây cấm vận, xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, gia nhập ASEAN (1995).
  • Giai đoạn 1996 - 2006: Mở rộng quan hệ hợp tác và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, hoàn tất ý tưởng ASEAN-10.
  • Giai đoạn 2006 - 2016: Đưa các mối quan hệ quốc tế vào chiều sâu, hội nhập quốc tế toàn diện và chung tay xây dựng Cộng đồng ASEAN.

4. Mục tiêu cốt lõi của chính sách đối ngoại được luận án xác định gồm những yếu tố nào?

Tiếp thu luận điểm của Nicholas Onuf và nguyên Phó Thủ tướng Vũ Khoan, luận án khẳng định mọi chính sách đối ngoại đều nhằm phục vụ 3 mục tiêu cơ bản không tách rời, phản ánh lợi ích quốc gia - dân tộc: mục tiêu an ninh (bảo vệ chủ quyền, độc lập, toàn vẹn lãnh thổ), mục tiêu phát triển (tạo điều kiện quốc tế thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội) và mục tiêu vị thế (nâng cao tầm ảnh hưởng và uy tín quốc tế của quốc gia).

5. Văn kiện nào quy định sự lãnh đạo tuyệt đối và thống nhất của Đảng đối với công tác đối ngoại được trích dẫn trong văn bản?

Bên cạnh Cương lĩnh và Điều lệ Đảng, văn bản trích dẫn Quy chế quản lý thống nhất các Hoạt động đối ngoại ban hành theo Quyết định số 272-QĐ/TW của Bộ Chính trị ngày 21/1/2015 và Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 12/12/2011.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Viết Duyên đã hệ thống hóa và phân tích một cách khoa học quá trình phát triển chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với ASEAN trong 30 năm Đổi mới (1986 - 2016) trên nền tảng lý thuyết phân tích chính sách đối ngoại. Bằng việc làm rõ sự chuyển biến từ nhận thức tư duy đến mục tiêu, định hướng và biện pháp hành động, công trình chứng minh ASEAN là một trọng tâm chiến lược trong đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa của Việt Nam. Các dự báo bối cảnh và hệ thống khuyến nghị được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ việc định hình chính sách của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN giai đoạn 2016 - 2025.