Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình gần 30 năm đổi mới kể từ năm 1986 đến năm 2014, Việt Nam đã đạt được những bước tiến vượt bậc về kinh tế với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm duy trì ở mức khoảng 6,8%, kéo tỷ lệ nghèo trên cả nước giảm mạnh từ 58,1% năm 1993 xuống còn khoảng 8,4% vào năm 2014. Tuy nhiên, sự vận hành của nền kinh tế thị trường không tự động đem lại sự công bằng xã hội hoàn chỉnh. Khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% dân số giàu nhất và nhóm 20% dân số nghèo nhất đã gia tăng từ 4,1 lần vào đầu thập niên 1990 lên mức hơn 9,2 lần vào năm 2014, đặt ra yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn trong việc quản lý và điều tiết xã hội.

Luận văn thạc sĩ khoa học xã hội và nhân văn chuyên ngành Triết học (mã số 60.80) của tác giả Trần Trọng Quỳnh, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Thế Hùng tại Đại học Đà Nẵng năm 2014, tập trung làm rõ việc vận dụng quan điểm lịch sử, cụ thể của triết học Mác – Lênin vào giải quyết vấn đề công bằng xã hội ở Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là luận giải bản chất nguyên tắc khách quan này, phân tích toàn diện thực trạng phân phối và an sinh xã hội, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm định hướng công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian kinh tế - xã hội Việt Nam trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế từ năm 1986 đến năm 2014. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc cung cấp luận cứ triết học vững chắc, giúp các cơ quan quản lý hoạch định chính sách điều tiết thu nhập, hướng tới mục tiêu duy trì hệ số bất bình đẳng GINI ở ngưỡng an toàn dưới 0,40 và bảo đảm tăng trưởng kinh tế luôn đồng hành cùng tiến bộ xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hai trụ cột lý luận kinh điển của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử:

  1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển: Khẳng định mọi sự vật, hiện tượng không tồn tại cô lập mà luôn chịu sự quy định, chuyển hóa lẫn nhau trong không gian và thời gian cụ thể.
  2. Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và lý luận giá trị thặng dư: Vạch rõ bản chất các quan hệ phân phối kinh tế, phân định sự khác biệt căn bản giữa quan hệ trao đổi ngang giá hình thức trong chủ nghĩa tư bản và nguyên tắc phân phối theo lao động trong chủ nghĩa xã hội.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên 3 yêu cầu cốt lõi của quan điểm lịch sử - cụ thể: xem xét sự vật trong điều kiện không gian - thời gian nhất định; phân tích hoàn cảnh nảy sinh lý luận; và tính toán đặc điểm riêng biệt của đối tượng khi vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Nghiên cứu tích hợp 5 khái niệm nền tảng: "Quan điểm lịch sử - cụ thể", "Công bằng xã hội", "Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa", "Phân phối theo kết quả lao động" và "Hệ thống an sinh xã hội".

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu định tính và văn bản học thuật từ cỡ mẫu gồm 35 văn kiện chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội (từ Đại hội VI năm 1986 đến Đại hội XI năm 2011), 12 văn bản luật chuyên ngành cùng hơn 120 công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu về triết học và chính sách xã hội.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu chuyên gia và chọn mẫu có chủ đích, tập trung chọn lọc các tài liệu mang tính chuẩn mực lý luận cao và các báo cáo thống kê chính thống phản ánh sát thực sự biến động của cơ cấu xã hội.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa phương pháp logic và phương pháp lịch sử, phân tích - tổng hợp, trừu tượng hóa khoa học là vì nghiên cứu triết học đòi hỏi phải gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài để tái hiện chính xác bản chất tất yếu của quá trình vận động xã hội. Timeline nghiên cứu được thực hiện tập trung trong giai đoạn 2012–2014, bao quát dữ liệu thực chứng từ năm 1986 đến năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa lịch sử tư tưởng triết học thế giới về nguyên tắc lịch sử - cụ thể, từ triết học cổ đại Ấn Độ, Trung Hoa, Hy Lạp đến cận đại phương Tây với Bacon, Spinoza, Kant, Hegel và đỉnh cao là triết học Mác – Lênin. Khoảng 90% các học thuyết trước Mác bị giới hạn bởi thế giới quan duy tâm hoặc tư duy siêu hình khi tách rời con người khỏi hoàn cảnh kinh tế - xã hội lịch sử cụ thể.

Thứ hai, đánh giá thực trạng công bằng xã hội tại Việt Nam cho thấy những bước tiến vượt bậc trong công tác xóa đói giảm nghèo, thể hiện qua chỉ số phát triển con người (HDI) tăng liên tục từ 0,561 năm 1990 lên mức 0,638 vào năm 2014, đưa Việt Nam vào nhóm các quốc gia có tốc độ cải thiện an sinh xã hội cao trong khu vực.

Thứ ba, sự phân hóa giàu nghèo và bất bình đẳng cơ hội vẫn đang gia tăng nhanh chóng. Số liệu thống kê giai đoạn 2010–2014 cho thấy nhóm 20% dân số có thu nhập cao nhất chiếm tới 48,5% tổng thu nhập xã hội, trong khi nhóm 20% dân số có thu nhập thấp nhất chỉ nắm giữ khoảng 6,8% tổng thu nhập.

Thứ tư, phân tích nguyên nhân bất bình đẳng chỉ ra rằng có khoảng 65% sự chênh lệch bắt nguồn từ cơ chế phân phối sơ cấp chưa hoàn thiện, sự thiếu đồng bộ của hệ thống an sinh và tác động tiêu cực của tham nhũng, lãng phí tài sản công, chứ không đơn thuần xuất phát từ sự khác biệt về trình độ chuyên môn hay năng lực lao động cá nhân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên nằm ở tính chất hai mặt của kinh tế thị trường trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Khi lực lượng sản xuất chưa đạt đến mức độ dồi dào tuyệt đối, việc duy trì nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế tất yếu dẫn đến sự khác biệt về thu nhập.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Tấn Hùng và TS. Nguyễn Minh Hoàn, luận văn đã làm rõ thêm rằng: nếu áp dụng quan điểm cào bằng bình quân như thời kỳ trước năm 1986 sẽ triệt tiêu động lực phát triển, nhưng nếu buông lỏng cho quy luật thị trường tự do chi phối thì bất công xã hội sẽ tích tụ thành xung đột. Sự can thiệp của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa chính là công cụ điều tiết để dung hòa mối quan hệ này.

Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn có thể được trình bày một cách tối ưu thông qua một bảng tổng hợp 4 giai đoạn phân phối thu nhập tại Việt Nam (trước 1986, 1986–2000, 2001–2010 và 2011–2014) kết hợp với biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa tốc độ tăng trưởng GDP và biến động hệ số GINI qua các năm, giúp làm rõ trực quan xu hướng biến đổi của khoảng cách phân tầng xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa công bằng xã hội trong giai đoạn phát triển mới, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp và chính sách phân phối: Quốc hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cần tiến hành rà soát, sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Bảo hiểm xã hội trong giai đoạn 2015–2020, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt trên 90% và bảo hiểm xã hội đạt 50% lực lượng lao động vào năm 2020.
  2. Tăng cường kiểm soát và xử lý nghiêm minh hành vi tham nhũng: Thanh tra Chính phủ và các cơ quan tư pháp đẩy mạnh thanh tra, kiểm toán các dự án công cộng, đặt mục tiêu thu hồi từ 60% đến 80% tài sản nhà nước bị thất thoát, lãng phí trong giai đoạn 2015–2025, tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và bình đẳng.
  3. Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực an sinh xã hội: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với các cấp chính quyền địa phương triển khai các chương trình trợ giúp sinh kế, duy trì tỷ lệ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ giảm nghèo cho 62 huyện nghèo đạt trên 95% hằng năm từ năm 2015 đến năm 2030.
  4. Đổi mới công tác tuyên truyền và giáo dục lý luận: Ban Tuyên giáo và các trường đại học, học viện chính trị đổi mới nội dung giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, cam kết 100% cán bộ lãnh đạo và sinh viên chuyên ngành khoa học xã hội được bồi dưỡng sâu sắc phương pháp luận lịch sử - cụ thể trước năm 2020.
  5. Mở rộng hợp tác quốc tế về phát triển con người: Bộ Ngoại giao và Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ động thu hút các nguồn vốn ODA và hỗ trợ kỹ thuật từ Liên Hợp Quốc và Ngân hàng Thế giới, cam kết huy động từ 500 triệu đến 1 tỷ USD cho các dự án an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững trong mỗi chu kỳ 5 năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý an sinh xã hội: Giúp nắm vững phương pháp luận triết học để thiết kế chính sách phân phối ngân sách và thuế hợp lý, giảm thiểu tỷ lệ thất thoát nguồn lực an sinh công cộng xuống dưới 5%.
  2. Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Kinh tế chính trị: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị với hơn 110 tài liệu tham khảo chuẩn mực, phục vụ trực tiếp cho việc biên soạn bài giảng và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về chủ nghĩa duy vật biện chứng.
  3. Sinh viên khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Cung cấp phương pháp tư duy logic và kỹ năng phân tích các hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, hỗ trợ nâng cao chất lượng các khóa luận tốt nghiệp đạt kết quả xuất sắc trên 85%.
  4. Các tổ chức phi chính phủ và chuyên gia phát triển cộng đồng: Giúp thấu hiểu các đặc thù phân tầng xã hội và cơ chế phân phối tại Việt Nam, từ đó thiết kế các chương trình hỗ trợ sinh kế tiếp cận đúng trên 80% đối tượng dễ bị tổn thương.

Câu hỏi thường gặp

Quan điểm lịch sử, cụ thể trong triết học Mác – Lênin là gì?

Quan điểm lịch sử, cụ thể là nguyên tắc phương pháp luận đòi hỏi khi xem xét bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng phải đặt trong không gian, thời gian và hoàn cảnh xuất hiện cụ thể. Chẳng hạn, khi chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu sang kinh tế thị trường từ năm 1986, việc thừa nhận nhiều hình thức phân phối đã tạo động lực tăng trưởng GDP trên 6,5%/năm.

Vì sao không thể áp dụng công bằng xã hội theo kiểu bình quân cào bằng?

Phân phối cào bằng là biểu hiện sai lầm về công bằng, triệt tiêu động lực sáng tạo của lao động giỏi và kéo lùi năng suất xã hội. Giai đoạn trước năm 1986 ở nước ta đã chứng minh cơ chế cào bằng dẫn đến khủng hoảng trầm trọng, đẩy tỷ lệ lạm phát phi mã lên tới mức 774% vào năm 1986.

Mâu thuẫn lớn nhất trong việc thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam hiện nay là gì?

Mâu thuẫn căn bản nằm giữa yêu cầu tăng trưởng kinh tế nhanh với sự gia tăng khoảng cách giàu nghèo. Tỷ lệ chênh lệch thu nhập giữa 20% giàu nhất và 20% nghèo nhất lên tới 9,2 lần vào năm 2014 đòi hỏi Nhà nước phải dành hơn 20% ngân sách thường xuyên cho mạng lưới an sinh xã hội nhằm giữ vững ổn định chính trị.

Công bằng xã hội trong kinh tế thị trường định hướng XHCN khác gì chủ nghĩa tư bản?

Trong chủ nghĩa tư bản, công bằng chỉ giới hạn ở trao đổi ngang giá hình thức, bản chất giá trị thặng dư vẫn bị nhà tư bản chiếm đoạt. Trong khi đó, định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam hướng tới công bằng thực chất, gắn tăng trưởng với tiến bộ xã hội và dành khoảng 25-30% chi tiêu ngân sách cho phúc lợi công.

Làm thế nào để vận dụng quan điểm lịch sử, cụ thể vào công tác giảm nghèo bền vững?

Cần xây dựng chính sách hỗ trợ linh hoạt theo từng vùng miền và từng thời kỳ phát triển. Thực tế cho thấy, việc cấp ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng cho 62 huyện nghèo miền núi cao hơn 2,5 lần so với vùng đồng bằng đã tạo điều kiện công bằng về cơ hội phát triển cho các nhóm thiểu số.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc và hoàn chỉnh cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể từ triết học cổ đại đến triết học Mác – Lênin.
  • Công trình đánh giá toàn diện thực trạng công bằng xã hội tại Việt Nam giai đoạn 1986–2014, khẳng định thành tựu giảm nghèo ấn tượng song song với việc nhận diện nguy cơ phân hóa giàu nghèo.
  • Luận giải thấu đáo nguyên nhân kinh tế - xã hội của sự bất bình đẳng dưới lăng kính phương pháp luận duy vật biện chứng.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, kiểm soát tham nhũng đến huy động nguồn lực quốc tế.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chất lượng cao, phục vụ công tác nghiên cứu lý luận chính trị và chỉ đạo thực tiễn.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các cơ quan chức năng tiếp tục thể chế hóa các giải pháp này vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2015–2025 và tầm nhìn 2030. Các nhà nghiên cứu và nhà quản lý hãy tham khảo ngay luận văn này để nâng cao năng lực hoạch định chính sách an sinh xã hội cho đất nước.