Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ lịch sử với đề tài "Quá trình đô thị hóa ở huyện Củ Chi (Thành phố Hồ Chí Minh) từ năm 1997 đến năm 2015" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Thanh Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Thu Nga, bảo vệ tại Trường Đại học Vinh năm 2022 thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (Mã số: 9229013).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày rằng đô thị hóa là một xu thế khách quan gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Huyện Củ Chi nằm ở cửa ngõ phía Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, từng là vùng đất chịu tàn phá nghiêm trọng trong chiến tranh với ước tính trung bình mỗi người dân phải gánh chịu khoảng 1,5 tấn bom đạn, để lại hệ sinh thái bị hủy hoại và hàng nghìn hecta đất hoang hóa. Sau năm 1975, địa phương từng bước phục hồi sản xuất nông nghiệp. Từ năm 1997, khi các khu công nghiệp tập trung được thành lập, Củ Chi chính thức bước vào quá trình đô thị hóa có định hướng để trở thành đô thị vệ tinh của Thành phố Hồ Chí Minh. Dù đạt được nhiều chuyển biến kinh tế - xã hội, quá trình này cũng nảy sinh các bất cập về hạ tầng, lao động, việc làm và môi trường. Cho đến thời điểm thực hiện đề tài, các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận vấn đề ở diện rộng toàn thành phố hoặc theo lát cắt kinh tế xã hội chung, chưa có nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống dưới góc độ sử học về tiến trình đô thị hóa tại địa bàn Củ Chi trong gần 20 năm (1997 - 2015).

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc và có hệ thống về quá trình đô thị hóa ở huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1997 đến năm 2015 trên các phương diện: quy hoạch cảnh quan, cơ sở hạ tầng, quản lý đô thị, những chuyển biến về kinh tế, văn hóa, xã hội và rút ra các nhận xét mang tính lịch sử.

Để hoàn thành mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, từ đó xác định trọng tâm những vấn đề luận án cần giải quyết.
  2. Phân tích những yếu tố tác động tới quá trình đô thị hóa ở huyện Củ Chi từ năm 1997 đến năm 2015.
  3. Làm rõ quá trình đô thị hóa ở huyện Củ Chi trên các phương diện: quy hoạch đô thị, xây dựng cơ sở vật chất, quản lý đô thị, biến chuyển về kinh tế, xã hội trong quá trình đô thị hóa ở Củ Chi.
  4. Đưa ra một số nhận xét về quá trình đô thị hóa ở huyện Củ Chi từ năm 1997 đến năm 2015.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là quá trình đô thị hóa tại huyện Củ Chi giai đoạn 1997 - 2015, tập trung vào chủ trương, chính sách, thực tiễn triển khai quy hoạch, xây dựng hạ tầng, quản lý hành chính và sự biến đổi kinh tế - xã hội.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Địa bàn huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh (gồm thị trấn Củ Chi và 20 xã), có mở rộng so sánh với các quận, huyện khác khi cần thiết. Địa giới hành chính huyện Củ Chi giữ mức ổn định từ năm 1975 đến nay.
  • Về thời gian: Khảo sát từ năm 1997 (thời điểm thành lập các khu công nghiệp đầu tiên tại Củ Chi) đến năm 2015 (mốc tổng kết gần 20 năm phát triển đô thị). Quá trình nghiên cứu phân chia thành hai giai đoạn: 1997 - 2005 (giai đoạn cơ cấu kinh tế Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ) và 2005 - 2015 (giai đoạn chuyển dịch sang Công nghiệp - Thương mại, dịch vụ - Nông nghiệp theo quy hoạch điều chỉnh của Thành phố).
  • Về nội dung: Tập trung vào các yếu tố tác động, chủ trương chính sách, diện mạo cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, cơ cấu kinh tế, dân số, việc làm, đời sống văn hóa và đánh giá đối sánh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm tác giả trong và ngoài nước:

Nhóm công trình lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế:

  • Manuel Castells (1970) với The Urban Question (Vấn đề đô thị) xem xét đô thị dưới góc độ không gian tiêu dùng tập thể và tác động của phong trào xã hội.
  • Kingsley Davis (1972) trong World Urbanization 1950-1970 phân tích sự dịch chuyển dân số nông thôn - đô thị và vai trò của công nghiệp.
  • John Friedmann (1986) với bài viết "The World City Hypothesis, Development and Change" đưa ra giả thuyết về các thành phố thế giới và áp lực tài chính đô thị.
  • Smith (1987) với World-system Theory and The Study of Comparative Urbanization định vị đô thị hóa như phản ứng nội tại trong nền kinh tế toàn cầu.
  • Kasarda và J. Crenshaw (1991) với Third World Urbanization: Dimensions, Theories, and Determinants xác lập 3 khung lý thuyết tiếp cận đô thị hóa thế giới thứ ba.
  • Ronald Inglehart và Wayne E. Baker (2000) với Hiện đại hóa, biến đổi văn hóa và sự duy trì những giá trị truyền thống chỉ ra sự chuyển dịch văn hóa song song với tăng trưởng kinh tế.
  • R. Kanai (2007) trong The Urbanization of the World dự báo tỷ lệ dân số đô thị toàn cầu đạt 75% vào năm 2050.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam của tác giả nước ngoài gồm John Kleinen (2007) khảo sát biến đổi làng quê Bắc Bộ; Mike Douglass (2008) về không gian công cộng vùng ven Hà Nội; Timothy M. Gorman (2008) về khu vực kinh tế phi chính thức và lao động bán hàng rong.

Nhóm công trình trong nước về đô thị và đô thị hóa:

  • Góc độ sử học đô thị cổ có công trình Đô thị cổ Việt Nam (Viện Sử học, 1989), Đô thị Việt Nam dưới triều Nguyễn (Nguyễn Thừa Hỷ, Đỗ Bang, Nguyễn Văn Đăng, 2000).
  • Góc độ kinh tế, quy hoạch và quản lý có Đàm Trung Phường (1995) với Đô thị Việt Nam; Trung tâm Nghiên cứu Đông Nam Á (1996) với Đô thị hóa tại Việt Nam và Đông Nam Á; Trần Ngọc Hiên và Trần Văn Chử (1998) về chính sách đô thị hóa trong công nghiệp hóa; Mạc Đường với Dân tộc học - Đô thị và vấn đề đô thị hóa; Lê Thanh Sang (2008) về cấu trúc đô thị và di dân; Hàn Tất Ngạn (1996) với Kiến trúc cảnh quan đô thị; Nguyễn Thế Bá (2009) với Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị.
  • Góc độ xã hội, văn hóa và lao động có Ngô Văn Lệ, Michael Leaf, Nguyễn Minh Hòa (2003) về nghèo đô thị; Phạm Văn Trình (1987), Trương Quang Thao (1988) về nhà ở; Lê Như Hoa (1993), Hoàng Vinh (1993), Nguyễn Thanh Tuấn (2007) về lối sống và biến đổi văn hóa đô thị; Nguyễn Thị Hải Vân (2012) về tác động của đô thị hóa tới lao động nông thôn ngoại thành Hà Nội; Nguyễn Thị Thùy Dương (2011), Bùi Thị Kim Phượng về chuyển đổi lối sống làng ven đô.

Nhóm công trình về Thành phố Hồ Chí Minh và huyện Củ Chi:

  • Nghiên cứu vùng ven Thành phố Hồ Chí Minh gồm Drummond (1999) về ngoại ô Thành phố Hồ Chí Minh; Erik Harms (2011) với Saigon’s Edge on the Margins of Ho Chi Minh City tại Hóc Môn; Viện Nghiên cứu Phát triển Paris và Viện Kinh tế TP.HCM (2002) về di chuyển nội thị; Đại học Kinh tế - Luật TP.HCM (2013) về chính quyền đô thị; Nguyễn Thanh Quang (2013) về kiểm soát không gian trung tâm; Nguyễn Thanh Hà (2005), Nguyễn Tiến Thành (2006) về quy hoạch không gian; Nguyễn Thị Thủy (2001) về ven đô TP.HCM giai đoạn 1975 - 1996; Nguyễn Bá Cường (2021) về quận Tân Phú giai đoạn 2003 - 2015; Tôn Nữ Quỳnh Trân (1999), Lê Văn Năm (2007) về văn hóa làng xã và nông dân ngoại thành.
  • Nghiên cứu trực tiếp tại Củ Chi gồm các sách lịch sử Đảng bộ huyện Củ Chi (1995, 2005); luận văn của Đặng Thị Kim Liêng (2000) về chuyển biến kinh tế xã hội giai đoạn 1975 - 1996; luận văn của Trần Thanh Minh (2010) giai đoạn 1997 - 2009; luận án tiến sĩ của Nguyễn Minh (2018) về chuyển biến kinh tế - xã hội huyện Củ Chi từ năm 1986 đến năm 2010.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Luận án của Nguyễn Minh (2018) nghiên cứu chuyển biến kinh tế - xã hội giai đoạn 1986 - 2010 và trình bày theo niên đại từng năm (dung lượng giai đoạn 1996 - 2010 chỉ gói gọn trong 46 trang). Luận án của Trần Thanh Minh tập trung chuyên biệt vào đối tượng quá trình đô thị hóa giai đoạn 1997 - 2015 trên các trục quy hoạch, hạ tầng, quản lý đô thị và chuyển biến kinh tế - xã hội, lối sống; phân kỳ xử lý dữ liệu theo 2 giai đoạn (1997 - 2005 và 2005 - 2015) và thực hiện đánh giá đối sánh với các quận, huyện vùng ven khác của Thành phố Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở khái niệm và khung phân tích: Đô thị hóa thực chất là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội với ba đặc trưng cơ bản:

  1. Hình thành và mở rộng quy mô hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với quy hoạch kiến trúc cảnh quan theo hướng đô thị hiện đại.
  2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
  3. Chuyển biến đời sống xã hội: biến đổi cơ cấu dân cư, dịch chuyển lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp, chuyển từ lối sống phân tán nông thôn sang lối sống tập trung đô thị cùng phương thức quản lý chính quyền đô thị phù hợp.

Khung pháp lý được tác giả đối chiếu gồm Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 và Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị, Quyết định số 445/QĐ-TTg về định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam.

Về phương pháp luận: Luận án vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin nhằm xem xét các hiện tượng kinh tế, xã hội, lối sống trong sự vận động lịch sử cụ thể; quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển đô thị.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành: Sử dụng phương pháp lịch sử (nghiên cứu tiến trình phát triển theo thời gian thực tế từ 1997 đến 2015) kết hợp với phương pháp logic (khái quát bản chất, quy luật vận động và mối quan hệ nhân quả của các hiện tượng đô thị hóa).
  • Phương pháp tiếp cận liên ngành: Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu kinh tế - xã hội; phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh giữa các giai đoạn và giữa Củ Chi với các huyện ngoại thành như Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ); phương pháp điều tra điền dã thực tế và phương pháp khu vực học để đánh giá thực tiễn địa bàn.

Nguồn tư liệu sử dụng gồm 3 nhóm chính:

  1. Nguồn tài liệu lưu trữ (tài liệu bậc 1): Các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Thành ủy, UBND Thành phố Hồ Chí Minh; văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Củ Chi, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội hàng năm và niên giám số liệu của Phòng Thống kê huyện Củ Chi.
  2. Nguồn tài liệu tham khảo: Các sách chuyên khảo, bài báo khoa học, luận án, kỷ yếu hội thảo khoa học liên quan đến đô thị hóa.
  3. Nguồn tư liệu thực địa: Số liệu và thông tin do tác giả trực tiếp khảo sát, quan sát và thu thập thực tế tại 20 xã và thị trấn của huyện Củ Chi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đô thị và đô thị hóa, khái quát các quy định phân loại đô thị tại Việt Nam. Tác giả tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước tiếp cận đô thị hóa dưới các góc độ địa lý, kinh tế, xã hội học, văn hóa học và sử học. Đồng thời, chương này phân tích tình hình nghiên cứu về Thành phố Hồ Chí Minh và huyện Củ Chi, chỉ ra những kết quả đã đạt được từ các công trình đi trước, xác định rõ khoảng trống khoa học và định vị các nội dung trọng tâm mà luận án tiến hành giải quyết.

Chương 2: Quá trình đô thị hóa ở huyện Củ Chi từ năm 1997 đến năm 2005

Chương 2 làm rõ các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng đất Củ Chi và tiến trình đô thị hóa trong giai đoạn đầu (1997 - 2005).

Về điều kiện tự nhiên và lịch sử: Củ Chi có diện tích tự nhiên 434,77 km², nằm ở phía Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh; phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng (Tây Ninh), phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Bến Cát (Bình Dương) qua sông Sài Gòn, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Đức Hòa (Long An), phía Nam giáp huyện Hóc Môn. Địa bàn huyện có 6 nhóm đất chính (nhóm đất xám chiếm 35,55%, đất vàng đỏ và vàng xám chiếm 21,54%, phù sa trên nền phèn chiếm 4,56%, mùn trên phù sa cổ chiếm 3,59%, đất phèn và dốc tụ chiếm 3,41%), nhiệt độ trung bình năm là 27°C, có sông Sài Gòn dài 54 km chạy qua và hệ thống kênh Đông cấp nước từ hồ Dầu Tiếng cho gần 14.000 ha đất canh tác. Đơn vị hành chính gồm thị trấn Củ Chi và 20 xã.

Về tiền đề kinh tế - xã hội trước năm 1997:

  • Năm 1994, toàn huyện có 115.867 lao động đang làm việc (nữ chiếm 53,77%), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 66,78%, công nghiệp 15,66%, thương mại dịch vụ 7,94%, giáo dục đào tạo 2,85%.
  • Năm 1995, giá trị tổng sản lượng nông nghiệp đạt 117,8 tỉ đồng (trồng trọt đạt 83 tỉ đồng, chiếm 70,54%); diện tích gieo trồng đạt 39.880 ha; có 800 - 900 ha vườn cây ăn trái.
  • Toàn huyện có 634 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (giá trị sản lượng đạt 13,222 tỉ đồng); 11 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn 100 triệu USD, giải quyết việc làm cho 15.000 lao động; 2.657 hộ kinh doanh thương nghiệp cá thể được cấp phép.
  • Về dân số: Người Kinh chiếm 99,36%, người Hoa chiếm 0,58%, người Khmer chiếm 0,04%. Toàn huyện có 32 trường cấp I, 12 trường cấp II, 3 trường cấp III (854 phòng học) với hơn 50.000 học sinh; mạng lưới y tế có 1 trung tâm y tế huyện (100 giường), bệnh viện An Nhơn Tây (60 giường) và 21 trạm y tế cơ sở.

Bảng: Các chỉ số kinh tế - xã hội cơ bản của huyện Củ Chi trước giai đoạn đô thị hóa (1994 - 1995)

Chỉ tiêu thống kê Đơn vị tính Giá trị ghi nhận
Diện tích tự nhiên toàn huyện km² 434,77
Tổng số lao động đang làm việc (năm 1994) Người 115.867
Tỷ lệ lao động làm việc trong ngành nông nghiệp (năm 1994) % 66,78
Tỷ lệ lao động làm việc trong ngành công nghiệp (năm 1994) % 15,66
Tỷ lệ lao động làm việc trong ngành thương mại - dịch vụ (năm 1994) % 7,94
Tổng giá trị sản lượng nông nghiệp (năm 1995) Tỉ đồng 117,8
Tỷ trọng ngành trồng trọt trong nông nghiệp (năm 1995) % 70,54
Tổng diện tích gieo trồng nông nghiệp (năm 1995) ha 39.880
Số cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (năm 1995) Cơ sở 634
Giá trị sản lượng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (năm 1995) Tỉ đồng 13,222
Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (năm 1995) Dự án 11
Tổng vốn đăng ký của các dự án FDI (năm 1995) Triệu USD 100
Số hộ kinh doanh cá thể được cấp phép (năm 1995) Hộ 2.657
Tỷ lệ dân số là người Kinh (năm 1995) % 99,36

Về thực hiện chủ trương và quy hoạch giai đoạn 1997 - 2005: Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ VI (1996) và Đại hội Đảng bộ huyện Củ Chi lần thứ VII (1996), huyện xác định cơ cấu kinh tế là "Nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ". Giai đoạn này đánh dấu bước khởi động đô thị hóa với việc quy hoạch và thành lập Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, nâng cấp mở rộng Quốc lộ 22 (tuyến đường Xuyên Á), đầu tư hệ thống lưới điện, giao thông liên xã và mạng lưới thủy lợi. Cơ cấu kinh tế bắt đầu có sự chuyển dịch, doanh thu thương mại - dịch vụ và giá trị công nghiệp ngoài quốc doanh từng bước gia tăng, các chính sách giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo được triển khai trên diện rộng.

Chương 3: Quá trình đô thị hóa của huyện Củ Chi từ năm 2005 đến năm 2015

Chương 3 trình bày sự phát triển đô thị hóa ở giai đoạn đẩy mạnh và chuyển hướng chiến lược (2005 - 2015).

Về chủ trương: Huyện Củ Chi thực hiện bước điều chỉnh cơ cấu kinh tế sang mô hình "Công nghiệp - thương mại, dịch vụ - nông nghiệp", phù hợp với định hướng phát triển đô thị vệ tinh và vùng công nghiệp ven đô của Thành phố Hồ Chí Minh.

Về quy hoạch và hạ tầng:

  • Triển khai xây dựng và mở rộng các khu công nghiệp tập trung như KCN Tân Phú Trung, KCN Đông Nam, các cụm công nghiệp địa phương.
  • Phát triển hạ tầng giao thông kết nối các trục tỉnh lộ (Tỉnh lộ 8, Tỉnh lộ 15, Tỉnh lộ 2, Tỉnh lộ 7), kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
  • Đầu tư hoàn thiện hệ thống trạm y tế, trường học đạt chuẩn quốc gia, mạng lưới cấp nước sạch và lưới điện sinh hoạt, sản xuất.

Về chuyển biến kinh tế:

  • Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giữ vai trò chủ lực, giá trị sản xuất toàn ngành tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2010 - 2015, thu hút mạnh mẽ các doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Khu vực thương mại - dịch vụ phát triển đa dạng, số lượng cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp và hệ thống chợ, siêu thị, cửa hàng tiện ích gia tăng nhanh chóng.
  • Nông nghiệp chuyển dịch theo hướng nông nghiệp đô thị, ứng dụng công nghệ cao: giảm diện tích lúa kém hiệu quả, mở rộng diện tích trồng rau an toàn, hoa kiểng, nuôi bò sữa và heo thịt chất lượng cao.

Về chuyển biến xã hội và lối sống cư dân:

  • Dân số trung bình khu vực thành thị và nông thôn đều tăng do gia tăng cơ học từ lao động nhập cư làm việc tại các khu công nghiệp.
  • Cơ cấu lao động dịch chuyển rõ nét từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tăng liên tục từ năm 2010 đến năm 2015.
  • Lối sống của cư dân có sự biến đổi từ nếp sống nông thôn truyền thống sang lối sống công nghiệp đô thị; mức độ tiếp cận các dịch vụ công, giáo dục, y tế, văn hóa - thể thao và thông tin liên lạc được nâng cao.

Chương 4: Một số nhận xét về quá trình đô thị hóa ở huyện Củ Chi

Chương 4 đúc kết các nhận xét mang tính quy luật và tổng kết thực tiễn quá trình đô thị hóa tại Củ Chi qua 7 luận điểm chính:

  1. Quá trình đô thị hóa ở Củ Chi mang tính chất tự giác: Quá trình này không diễn ra tự phát mà có sự định hướng, chỉ đạo chặt chẽ từ chủ trương của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh và Đảng bộ Huyện Củ Chi thông qua các quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội qua từng giai đoạn.
  2. Quá trình đô thị hóa diễn ra đồng bộ, toàn diện: Đô thị hóa bao quát từ việc mở rộng không gian, quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tổ chức bộ máy quản lý hành chính và nâng cao đời sống văn hóa, y tế, giáo dục.
  3. Đô thị hóa tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế: Làm thay đổi căn bản cơ cấu kinh tế địa phương từ thuần nông sang công nghiệp và dịch vụ, gia tăng quy mô giá trị sản xuất toàn ngành.
  4. Củ Chi là một trong những huyện top đầu ngoại thành về thu ngân sách và nâng cao mức sống người dân: Quá trình đô thị hóa toàn diện đã tạo nguồn thu ngân sách địa phương vững chắc, giảm tỷ lệ hộ nghèo và nâng cao thu nhập bình quân của cư dân.
  5. Làm chuyển dịch mạnh cơ cấu dân số và lao động: Giảm nhanh tỷ trọng lao động thuần nông nghiệp, gia tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp làm việc trong các khu công nghiệp và cơ sở dịch vụ.
  6. Biến đổi nhiều sinh hoạt văn hóa của cư dân: Xuất hiện các chuẩn mực văn hóa đô thị, nâng cao tỷ lệ gia đình văn hóa, thay đổi thói quen tiêu dùng và sinh hoạt cộng đồng.
  7. Tác động mạnh đến cảnh quan và môi trường sinh thái: Đô thị hóa làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất, giảm đất nông nghiệp, làm xuất hiện các vấn đề về xử lý chất thải công nghiệp, sinh hoạt, ô nhiễm nguồn nước cục bộ và tồn dư kim loại nặng trong đất, nông sản.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quá trình đô thị hóa vùng ngoại thành ven đô của một siêu đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Luận án làm rõ mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của một địa phương từ thuần nông sang phát triển công nghiệp và dịch vụ dưới tác động của quy hoạch đô thị vệ tinh.

Về mặt thực tiễn, luận án là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống và đầy đủ về quá trình đô thị hóa tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh trong suốt chặng đường gần 20 năm (1997 - 2015). Luận án đã sưu tầm, xử lý và hệ thống hóa khối lượng tài liệu lưu trữ, thống kê phong phú từ các cơ quan quản lý nhà nước và số liệu khảo sát điền dã thực tế.

Công trình tổng kết khách quan các thành tựu trên các lĩnh vực quy hoạch, hạ tầng, phát triển kinh tế, thu ngân sách và an sinh xã hội, đồng thời chỉ ra những hạn chế, bất cập nảy sinh như áp lực việc làm cho nông dân mất đất, ô nhiễm môi trường và biến đổi văn hóa. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu lịch sử và luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền địa phương huyện Củ Chi cũng như Thành phố Hồ Chí Minh tham khảo trong công tác lãnh đạo, quản lý và hoạch định chính sách phát triển đô thị bền vững trong những giai đoạn tiếp theo.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, do giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2015, luận án chưa phản ánh được các bước chuyển biến của huyện Củ Chi trong giai đoạn phát triển đô thị sinh thái, nông thôn mới nâng cao và đề án chuyển đổi huyện thành quận hoặc thành phố trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh ở giai đoạn sau năm 2015. Nguồn tư liệu chủ yếu dựa trên báo cáo quản lý hành chính và số liệu thống kê định kỳ, chưa khai thác sâu các bộ dữ liệu điều tra vi mô về tâm lý học xã hội của các nhóm cư dân nhập cư.

Về hướng nghiên cứu tiếp, các nghiên cứu sau có thể tiếp tục khảo sát tiến trình đô thị hóa tại Củ Chi từ năm 2015 đến nay, tập trung vào mô hình đô thị thông minh, quản trị môi trường sinh thái bền vững, chuyển đổi số trong quản lý đô thị và đánh giá sâu hơn về mức độ phân hóa giàu nghèo, biến đổi cấu trúc gia đình tại các xã có tốc độ đô thị hóa nhanh.


Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên thuộc các chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Đô thị học, Xã hội học, Kinh tế phát triển và Quản lý đô thị.

Đối với các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quy hoạch và cơ quan quản lý nhà nước tại huyện Củ Chi cũng như Thành phố Hồ Chí Minh, công trình cung cấp bức tranh toàn cảnh về tiến trình chuyển đổi kinh tế - xã hội vùng ven, giúp rút ra các bài học thực tiễn trong công tác đền bù giải tỏa, đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp và kiểm soát môi trường sinh thái.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất gồm:

  • Hệ thống dữ liệu thống kê lưu trữ về cơ cấu kinh tế, lao động, biến động đất đai trong Chương 2 và Chương 3.
  • Bảy luận điểm đúc kết, đánh giá quy luật và hệ quả của quá trình đô thị hóa vùng ven trong Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án xác định mốc thời gian nghiên cứu từ năm 1997 đến năm 2015 và chọn năm 2005 làm mốc phân kỳ?
Năm 1997 là thời điểm thành lập các khu công nghiệp tập trung đầu tiên tại huyện Củ Chi, đánh dấu quá trình đô thị hóa chính thức diễn ra trên thực tế. Năm 2015 là thời điểm tổng kết gần 20 năm đô thị hóa của địa phương. Mốc năm 2005 được chọn làm điểm phân kỳ vì đây là năm huyện Củ Chi chính thức chuyển hướng cơ cấu kinh tế từ "Nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ" sang "Công nghiệp - thương mại, dịch vụ - nông nghiệp" theo quy hoạch phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Tỷ trọng kinh tế và cơ cấu lao động của Củ Chi trước năm 1997 có đặc điểm gì?
Trước năm 1997, Củ Chi là huyện thuần nông: năm 1995, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng 70,54% trong tổng giá trị sản xuất với diện tích gieo trồng 39.880 ha. Năm 1994, toàn huyện có 115.867 lao động đang làm việc, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 66,78%, công nghiệp chiếm 15,66% và thương mại - dịch vụ chỉ chiếm 7,94%.

3. Khái niệm đô thị hóa được luận án tiếp cận theo các đặc trưng nào?
Luận án xác định đô thị hóa là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội với 3 đặc trưng: (1) Mở rộng quy mô hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch cảnh quan hiện đại; (2) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ; (3) Chuyển biến cơ cấu dân cư, lao động, thay đổi từ lối sống phân tán nông thôn sang tập trung đô thị cùng phương thức quản lý chính quyền đô thị phù hợp.

4. Bảy nhận xét cốt lõi về quá trình đô thị hóa tại Củ Chi được tác giả rút ra là gì?
Bảy nhận xét gồm: Đô thị hóa mang tính chất tự giác; diễn ra đồng bộ và toàn diện; tác động mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển; đưa Củ Chi vào nhóm đầu các huyện ngoại thành về thu ngân sách và nâng cao mức sống; làm chuyển dịch mạnh cơ cấu dân số và lao động; làm biến đổi sâu sắc sinh hoạt văn hóa của cư dân; và tác động mạnh đến cảnh quan, môi trường sinh thái.

5. Luận án chỉ ra những mặt tồn tại nào nảy sinh trong quá trình đô thị hóa tại Củ Chi?
Luận án chỉ ra các vấn đề bất cập gồm: áp lực giải quyết việc làm cho lao động nông thôn sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp; trình độ lao động tại chỗ chưa đáp ứng kịp yêu cầu kỹ thuật cao; xuất hiện tình trạng ô nhiễm môi trường, rác thải công nghiệp - sinh hoạt và nguy cơ tồn dư kim loại nặng tại một số khu vực sản xuất.


Kết luận

Luận án của tác giả Trần Thanh Minh đã phục dựng toàn diện tiến trình đô thị hóa tại huyện Củ Chi giai đoạn 1997 - 2015 từ góc độ khoa học lịch sử. Công trình làm rõ sự chuyển đổi của vùng đất Củ Chi từ một huyện thuần nông chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh trở thành địa bàn phát triển công nghiệp và dịch vụ theo định hướng đô thị vệ tinh của Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc khai thác nguồn tư liệu lưu trữ phong phú và khảo sát thực địa, luận án đã đúc kết các bài học kinh nghiệm và luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác quy hoạch, quản lý đô thị tại các vùng ven đô.