Tìm Hiểu Phương Tiện Ngôn Ngữ Biểu Thị Ý Nghĩa Khen Chê Trong Mục Ý Kiến Bạn Đọc Của Báo VNExpress

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh tìm hiểu phương tiện ngôn ngữ biểu thị ý nghĩa khen chê trong mục ý kiến bạn đọc của báo, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Chuyên ngành

Ngôn Ngữ Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

124
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

0.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

0.4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Bố cục của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Một số cơ sở lí thuyết từ góc độ truyền thông

1.2. Khái quát về truyền thông

1.3. Mô hình truyền thông và yếu tố phản hồi trong chu trình truyền thông

1.4. Phương tiện truyền thông xã hội và Báo điện tử

1.5. Công chúng truyền thông và công chúng truyền thông báo điện tử

1.6. Giao tiếp truyền thông

1.7. Chức năng của giao tiếp truyền thông

1.8. Đặc thù của giao tiếp truyền thông

1.9. Một số cơ sở lí thuyết từ góc độ ngôn ngữ. Ngôn ngữ đánh giá

1.10. Hành vi ngôn ngữ

1.11. Đặc điểm hành vi khen và hành vi chê

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN NGÔN NGỮ PHẢN HỒI TRONG CHUYÊN MỤC GIẢI TRÍ BÁO VNEXPRESS.NET BIỂU ĐẠT Ý NGHĨA KHEN

2.1. Một số phương tiện ngôn ngữ biểu đạt ý nghĩa khen

2.2. Trên phương diện từ ngữ

2.3. Trên phương diện phát ngôn

2.4. Trên phương diện hành động ngôn từ

2.5. Một vài nhận xét về đặc điểm ngữ dụng của lời khen

2.6. Chiến lược khen

2.7. Chức năng của lời khen

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN NGÔN NGỮ PHẢN HỒI TRONG CHUYÊN MỤC GIẢI TRÍ BÁO VNEXPRESS.NET BIỂU ĐẠT Ý NGHĨA CHÊ

3.1. Một số phương tiện ngôn ngữ biểu đạt ý nghĩa chê

3.2. Trên phương diện từ ngữ

3.3. Trên phương diện phát ngôn

3.4. Trên phương diện hành động ngôn từ

3.5. Một vài nhận xét về đặc điểm ngữ dụng của lời chê

3.6. Chiến lược chê

3.7. Chức năng của lời chê

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phương Tiện Ngôn Ngữ Biểu Thị Ý Nghĩa Khen Chê

Phương tiện ngôn ngữ biểu thị ý nghĩa khen chê đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện ý kiến của độc giả trên báo điện tử. Đặc biệt, báo VNExpress là một trong những nền tảng cho phép độc giả bày tỏ quan điểm của mình một cách tự do và đa dạng. Việc phân tích các phương tiện ngôn ngữ này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cách thức giao tiếp mà còn phản ánh sự phát triển của ngôn ngữ trong bối cảnh truyền thông hiện đại.

1.1. Định Nghĩa Phương Tiện Ngôn Ngữ Biểu Thị

Phương tiện ngôn ngữ biểu thị là các hình thức ngôn ngữ được sử dụng để truyền đạt ý nghĩa khen chê. Chúng bao gồm từ ngữ, cấu trúc câu và các yếu tố ngữ dụng khác. Việc hiểu rõ định nghĩa này giúp xác định cách thức mà độc giả thể hiện ý kiến của mình.

1.2. Vai Trò Của Phương Tiện Ngôn Ngữ Trong Truyền Thông

Phương tiện ngôn ngữ không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn là cầu nối giữa nguồn thông tin và công chúng. Chúng giúp tạo ra sự tương tác và phản hồi giữa độc giả và báo chí, từ đó nâng cao chất lượng thông tin và sự hài lòng của độc giả.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Việc Biểu Thị Ý Nghĩa Khen Chê

Mặc dù phương tiện ngôn ngữ biểu thị ý nghĩa khen chê rất phong phú, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc sử dụng chúng một cách hiệu quả. Các vấn đề như sự hiểu lầm, thiếu chính xác trong diễn đạt và sự khác biệt văn hóa có thể gây ra những khó khăn trong giao tiếp.

2.1. Sự Hiểu Lầm Trong Giao Tiếp

Sự hiểu lầm có thể xảy ra khi độc giả không hiểu đúng ý nghĩa của các từ ngữ hoặc cấu trúc câu được sử dụng. Điều này có thể dẫn đến những phản hồi không chính xác hoặc không phù hợp.

2.2. Khác Biệt Văn Hóa Trong Diễn Đạt

Khác biệt văn hóa có thể ảnh hưởng đến cách thức mà người đọc hiểu và sử dụng ngôn ngữ. Những biểu hiện khen chê có thể được hiểu khác nhau tùy thuộc vào bối cảnh văn hóa của từng độc giả.

III. Phương Pháp Phân Tích Phương Tiện Ngôn Ngữ Khen Chê

Để phân tích hiệu quả các phương tiện ngôn ngữ biểu thị ý nghĩa khen chê, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học và truyền thông. Việc này giúp xác định các yếu tố ngữ nghĩa và ngữ dụng trong các ý kiến của độc giả.

3.1. Phân Tích Ngữ Nghĩa

Phân tích ngữ nghĩa giúp xác định các từ ngữ và cấu trúc câu được sử dụng để thể hiện ý nghĩa khen chê. Điều này bao gồm việc xem xét cách mà các từ ngữ này được sử dụng trong ngữ cảnh cụ thể.

3.2. Phân Tích Ngữ Dụng

Phân tích ngữ dụng tập trung vào cách mà độc giả sử dụng ngôn ngữ để thể hiện ý kiến của mình. Điều này bao gồm việc xem xét các yếu tố như tông giọng, cách diễn đạt và các chiến lược giao tiếp khác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phương Tiện Ngôn Ngữ Trong Ý Kiến Độc Giả

Việc ứng dụng các phương tiện ngôn ngữ biểu thị ý nghĩa khen chê trong thực tiễn giúp nâng cao chất lượng giao tiếp giữa độc giả và báo chí. Các ý kiến phản hồi từ độc giả không chỉ giúp cải thiện nội dung báo mà còn tạo ra một cộng đồng độc giả tích cực.

4.1. Tác Động Đến Nội Dung Báo

Các ý kiến khen chê từ độc giả có thể ảnh hưởng đến cách thức mà báo chí xây dựng nội dung. Những phản hồi tích cực có thể khuyến khích báo chí tiếp tục phát triển các chủ đề được yêu thích.

4.2. Xây Dựng Cộng Đồng Độc Giả

Việc cho phép độc giả bày tỏ ý kiến của mình tạo ra một cộng đồng gắn kết. Điều này không chỉ giúp độc giả cảm thấy được lắng nghe mà còn thúc đẩy sự tham gia của họ vào các vấn đề xã hội.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Phương Tiện Ngôn Ngữ Biểu Thị

Tương lai của phương tiện ngôn ngữ biểu thị ý nghĩa khen chê trong báo chí điện tử sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Sự gia tăng của công nghệ và mạng xã hội sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho việc giao tiếp và tương tác giữa độc giả và báo chí.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ

Công nghệ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện cách thức mà độc giả tương tác với báo chí. Các nền tảng mới sẽ cho phép độc giả bày tỏ ý kiến của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.

5.2. Tăng Cường Tương Tác Giữa Độc Giả Và Báo Chí

Sự phát triển của các phương tiện truyền thông xã hội sẽ tạo ra nhiều cơ hội hơn cho việc tương tác giữa độc giả và báo chí. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng thông tin và sự hài lòng của độc giả.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh tìm hiểu phương tiện ngôn ngữ biểu thị ý nghĩa khen chê trong mục ý kiến bạn đọc của báo vnexpress net

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu giao tiếp vừa là sự luân phiên trao đổi lƣợt lời về sau của các vai trong quá trình tham gia giao tiếp. Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có thể nhận đƣợc nhiều thông tin ở các loại hình khác nhau. Cụ thể nhƣ, những thông tin mang tính chất sinh hoạt đời thƣờng sắc thái sẽ khác biệt so với những thông tin mang tính chất hành chính – công vụ. Tuỳ vào tính chất, đặc điểm 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khác nhau của thông báo mà ngƣời nhận cũng tự tìm những cách phản hồi phù hợp.

- Chức năng tác động: Truyền thông sẽ tác động đến nhận thức của đông đảo công chúng trong xã hội nhằm thông tin, chia sẻ, tập hợp, thuyết phục để tham gia giải quyết các vấn đề kinh tế, văn hoá, xã hội. đã và đang đƣợc đặt ra [36]. Đây là một trong những chức năng hết sức quan trọng khi mà truyền thông tác động trực tiếp đến nhận thức, từ nhận thức sẽ quyết định đến hành động và ứng xử của công chúng. Truyền thông có tính hai mặt về thông tin: mặt tích cực và mặt tiêu cực.

Rõ ràng, mặt tích cực sẽ hƣớng dƣ luận đến những điều hay, điều tốt đẹp. Tuy nhiên, nếu hình ảnh truyền thông truyền đi mang tính tiêu cực thì sẽ tạo ra những ảnh hƣởng xấu đến những nhóm công chúng nhất định trong xã hội. Do vậy, ngày nay khi xuất hiện quá nhiều những mạng lƣới thông tin khác nhau, độc giả cần phải “tỉnh táo” nhằm “chắt lọc” những thông tin đúng và phù hợp. - Chức năng liên nhân: Chức năng liên nhân nó không chỉ là mối quan tâm của các nhà ngôn ngữ học mà còn là sự quan tâm của các nhà tâm lý học, xã hội học, nhân học, văn hoá….

“Liên nhân” có thể hiểu nôm na là sự liên kết, gắn bó giữa con ngƣời với con ngƣời. Công cụ để biểu đạt quan hệ liên nhân đó là ngôn ngữ. Nhiệm vụ của ngôn ngữ trong trƣờng hợp này là làm sao con ngƣời có thể thoả mãn nhu cầu giao tiếp với nhau, đó là sự thấu hiểu, sẻ chia và khả năng tƣơng tác qua lại. Chức năng liên nhân giúp thoả mãn và hài hoà các lợi ích khác nhau trong các “giao dịch” xã hội.

Đặc thù của giao tiếp truyền thông Giao tiếp truyền thông đƣợc xem là một loại hình giao tiếp vừa mang đặc điểm của những cuộc giao tiếp thông thƣờng nhƣng cũng có nhƣng nét riêng nổi bật. Điều này đƣợc thể hiện trọng một số yếu tố mang tính đặc 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thù nhƣ: tính tƣơng tác, tránh áp đặt và vấn đề quyền lực trong giao tiếp truyền thông. Tính tƣơng tác Tƣơng tác trong truyền thông là một quá trình trao đổi thông tin giữa nguồn phát (cơ quan ngôn luận/cá nhân) đến đích (độc giả). Công cụ thực hiện tƣơng tác là ngôn ngữ, ngoài ra còn có các yếu tố phi ngôn ngữ.

Nếu nhƣ trƣớc đây, khi báo với một số phƣơng tiện truyền thông truyền thống thì tính tƣơng tác chƣa thể hiện một cách rõ ràng và trực tiếp. Khi đó, NGUỒN luôn đóng vai trò chủ động, còn vị thế của ĐÍCH thì chƣa thực sự tạo đƣợc thế cân bằng với nguồn. Ngày nay do sự phát triển của công nghệ tính tƣơng tác đã đƣợc phủ sóng một cách toàn diện và nhanh chóng nên độc giả ngày càng thấy rõ đƣợc vai trò của mình, quan hệ giữa yếu tố nguồn và đích trở nên bình đẳng và chủ động. Nhờ vậy, thông tin đƣa ra ngày càng đƣợc nhìn nhận một cách đa diện và chính xác cao hơn.

Tránh áp đặt Tránh áp đặt (Don’t impose), đặc thù này đƣợc thể hiện rõ nhất trong quan điểm của R. Lakoff, (Don’t impose) bao gồm: ngƣời nghe có thể hành động theo suy nghĩ, ý muốn của bản thân mình; ngƣời nói không đƣa ra hoặc không thỉnh cầu những quan điểm riêng tƣ; tránh sử dụng tiếng lóng, ngôn từ thô lỗ…Tiếp đến, sử dụng trong giao tiếp quy phạm, phù hợp với ngữ cảnh, vai vế trong giao tiếp. Bên cạnh đó, chú ý sử dụng thêm các biểu thức rào đón nhƣ: xin phép, xin lỗi, từ ngữ để lựa chọn, hay các từ cảm thán…để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp [22]. Trong giao tiếp truyền thông, đặc biệt là truyền thông dựa trên phƣơng tiện truyền thông hiện đại, tránh áp đặt đƣợc thể hiện qua các bình luận của độc giả khi mà họ có quyền đƣa ra những suy nghĩ, đánh giá của mình một cách nhanh chóng, thẳng thắn và trực tiếp.

Bên cạnh đó, họ có quyền lựa chọn những thông tin (bài viết) mà họ quan tâm, tìm hiểu mà không phải chịu sự 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kiểm soát hay can thiệp. Tính tránh áp đặt là một trong những minh chứng cho việc tự do ngôn luận của độc giả và cũng nhờ vậy chúng ta đã nhận đƣợc rất nhiều những ý kiến trái chiều khi một chủ đề nào đó đƣợc đƣa ra. Quyền lực trong giao tiếp truyền thông Mối quan hệ giữa khái niệm quyền lực và giao tiếp ngôn từ đã có rất nhiều định nghĩa, ý kiến khác nhau của các học giả trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài nhƣ: Leech (1983); Thomas (1985); Brown và Levinson (1987); Holmes (1992); Ng và Bradac (1993); Ng (1995); Nguyễn Quang (2002,2003); Holmes và Stubbe (2003); Locher (2004); Nguyễn Quang Ngoạn (2004). Nghiên cứu về quyền lực trong giao tiếp ngôn ngữ [22] các tác giả đã chỉ ra nhƣ sau: Thomas coi quyền lực và các chuẩn mực xã hội là hai yếu tố quan trọng trong sản sinh và diễn giải các phát ngôn.

Brown và Levinson cũng thừa nhận vai trò của quyền lực quan hệ bên cạnh vai trò của khoảng cách xã hội (social distance) và mức độ áp đặt (ranking of imposition) trong việc lựa chọn lịch sự trong giao tiếp. Hay trong công trình nghiên cứu về khía cạnh quyền lực trong giao tiếp ngôn từ của mình, Ng và Bradac đã lập luận rằng “ngôn ngữ ảnh hƣởng đến và cũng bị ảnh hƣởng bởi quyền lực” và “ngôn ngữ là công cụ để đạt đƣợc sự ảnh hƣởng”. Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Văn Khang [22] “mặc dù mối quan hệ giữa con ngƣời trong xã hội rất đa tạp nhƣng có thể quy làm hai loại chính: quan hệ quyền lực (power) và quan hệ thân hữu (solidarity). Quan hệ quyền lực là quan hệ trên – dƣới, sang – hèn, tôn – khinh….

Bên cạnh đó tác giả còn cho rằng yếu tố quyền lực sẽ chịu sự chi phối của nhiều nhân tố nhƣ: truyền thống dân tộc, kết cấu xã hội, ý thức cộng đồng và sự tƣơng ứng với khoảng cách về nhân than cũng nhƣ mức độ thân sơ giữa những ngƣời giao tiếp với nhau. Theo tác giả Trần Thị Thanh Hƣơng [21], dẫn theo quan điểm của tác giả Spencer – Oater (1992), Thomas (1995) những biểu đạt về quyền lực 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gồm ba nhóm quyền lực: quyền hợp pháp, quyền quy chiếu và quyền chuyên gia để xác định và lý giải thêm những đặc điểm trong các bình luận, đánh giá của độc giả trên báo mạng điện tử. Quyền hợp pháp: có thể dựa trên “vai xã hội”, “tuổi tác” và địa vị. Quyền quy chiếu biểu hiện khi một ngƣời có quyền lực đối với ngƣời khác (bởi vì khi anh ta và cô ta làm cho ngƣời khác thấy ngƣỡng mộ và muốn đƣợc nhƣ mình).

Quyền chuyên gia, điều này chỉ áp dụng cho một số ngƣời họ đứng đầu và hiểu biết về một lĩnh vực cụ thể nào đó. Do vậy khi nghiên cứu về sự tƣơng tác của yếu tố nguồn đến với đích chúng ta không thể bỏ qua đƣợc vấn đề này. Cụ thể, trong luận văn này chúng tôi tìm hiểu cụ thể về nội dung phản hồi có ý nghĩa khen chê. Chủ thể thực hiện hai hành vi ngôn ngữ này chính là độc giả.

So sánh một chút với các chƣơng trình truyền hình thực tế có các giám khảo nhận xét chẳng hạn, chúng ta sẽ thấy xuất hiện nhiều hành vi ngôn ngữ nhƣng chắc chắn trong đó sẽ có hai hành vi nổi bật là khen và chê. Chu trình hoạt động của nó sẽ là quyền lực từ giám khảo đến với đối tƣợng tiếp nhận và sau đó đối tƣợng tiếp nhận sẽ tiếp tục phản hồi ngƣợc lại với giám khảo (hình thức trực tiếp và mặt đối mặt). Đây là sự tƣơng tác luân phiên cho đến khi thoả mãn đƣợc cả hai bên thì mới dừng lại. Chúng tôi đƣa ra ví dụ này để muốn lƣu ý và nhấn mạnh về mặt hoạt động của độc giả trên báo mạng điện tử có một chút khác biệt ở đây là: quyền lực từ độc giả không tác động đến đối tƣợng tiếp nhận hành vi khen và chê một cách trực tiếp.

Với nguyên lý này chúng ta có thể khẳng định quyền lực của độc giả trên báo mạng điện tử là rất mạnh mẽ và ít bị chi phối bởi các yếu tố bên ngoài khác. Một số cơ sở lí thuyết từ góc độ ngôn ngữ. Ngôn ngữ đánh giá a. Khái niệm: Theo Hunston (2011): “thực tế, có thể nói rằng tính chủ quan và giá trị tƣ tƣởng thẩm thấu thậm chí ở những diễn ngôn khách quan nhất.

Chúng ta 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com có thể lập luận hợp lý rằng mọi văn bản và mọi ngôn từ đều có tính đánh giá, đến mức mà bản thân hiện tƣợng này bị khuất lấp và bị thay thế đơn giản bằng ngôn ngữ. Tiếp đến Hunston dẫn theo quan điểm của Du Bois (2007) đã viết: “Nó (ngôn ngữ đánh giá) bộc lộ thái độ đối với một người, tình huống hoặc thực thể khác và mang tính chủ quan, vừa có vị trí trong hệ thống giá trị xã hội”[21]. Từ hai khái niệm trên, chúng tôi nhận thấy ngôn ngữ đánh giá là một hình thức giao tiếp ngôn ngữ thực tế sinh động chủ yếu bộc lộ biểu kiến và biểu cảm gắn với thái độ chủ quan của ngƣời nói về một ngƣời, một vật hoặc một thực thể nào đó. Ngôn ngữ phản hồi trên báo mạng điện tử - một biểu hiện thực tế của ngôn ngữ đánh giá Ngôn ngữ phản hồi của công chúng/độc giả trên truyền thông báo mạng điện tử thuộc vào lĩnh vực ngôn ngữ đánh giá và thƣờng đƣợc thể hiện trên hai thái cực, có thể là: khen/ chê, tán thành/phản đối….

Nội dung của phản hồi là phản ứng của đích đối với nguồn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phương Tiện Ngôn Ngữ Biểu Thị Ý Nghĩa Khen Chê Trong Ý Kiến Bạn Đọc Báo VNExpress" khám phá cách mà ngôn ngữ được sử dụng để thể hiện ý kiến khen chê trong các bài viết trên VNExpress. Tác giả phân tích các phương tiện ngôn ngữ, từ đó chỉ ra cách mà chúng ảnh hưởng đến cảm nhận và phản ứng của độc giả. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức truyền đạt ý kiến mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý độc giả trong bối cảnh truyền thông hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến truyền thông và du lịch, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tác động của trải nghiệm thương hiệu điểm đến bình định dựa trên phương tiện truyền thông xã hội đến cảm hứng du lịch của du khách, nơi phân tích ảnh hưởng của truyền thông xã hội đến cảm hứng du lịch. Ngoài ra, tài liệu Luận án ts qtkd tác động của truyền miệng điện tử tới ý định lựa chọn điểm đến trong nước của du khách thế hệ thiên niên kỷ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của truyền miệng trong quyết định du lịch. Cuối cùng, tài liệu Hành vi đồng tạo sản phẩm của khách du lịch việt nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi của khách du lịch và cách họ tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm du lịch. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa ngôn ngữ, truyền thông và du lịch.