Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, nhu cầu về tính minh bạch, trung thực của thông tin tài chính từ phía các cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động và chủ sở hữu doanh nghiệp ngày càng gia tăng. Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính đóng vai trò trung gian xác lập niềm tin đối với số liệu kế toán công bố. Trước sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp kiểm toán độc lập trên thị trường, sự cạnh tranh đòi hỏi mỗi tổ chức kiểm toán phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa chi phí kiểm toán.

Bằng chứng kiểm toán (BCKiT) là cơ sở nền tảng trực tiếp hình thành nên ý kiến của kiểm toán viên (KTV) về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC), đồng thời là thước đo để soát xét chất lượng cuộc kiểm toán và bảo vệ ý kiến của KTV khi phát sinh tranh chấp. Việc lựa chọn và vận dụng các phương pháp thu thập BCKiT đầy đủ và thích hợp có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kiểm toán. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Các phương pháp thu thập BCKiT trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt" được tác giả Vĩnh Bảo Hoàng Kha thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán) tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC theo chuẩn mực hiện hành.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES), trực tiếp tại Phòng Kiểm toán BCTC 4.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình, kỹ thuật thu thập BCKiT tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bằng chứng kiểm toán và 7 phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES), tập trung chuyên sâu vào các hợp đồng kiểm toán BCTC do Phòng Kiểm toán BCTC 4 thực hiện.
  • Phạm vi thời gian và tài liệu: Nghiên cứu hồ sơ kiểm toán niên độ tài chính năm 201X của nhóm khách hàng được khảo sát trong thời gian thực tập từ ngày 14/12/2015 đến ngày 22/04/2016. Các số liệu, chứng từ và thông tin khách hàng trong khóa luận đã được chỉnh sửa và mã hóa theo quy định bảo mật thông tin của doanh nghiệp kiểm toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp và giáo trình chuyên ngành:

  • Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): Ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính, trọng tâm là:
    • VSA 500: Bằng chứng kiểm toán (quy định về tính thích hợp, tính đầy đủ, các nguồn gốc và 7 phương pháp thu thập bằng chứng).
    • VSA 200: Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (khái niệm tính trọng yếu, rủi ro tiềm tàng - Inherent Risk, rủi ro kiểm soát - Control Risk).
    • VSA 580: Giải trình bằng văn bản (giải trình của Ban Giám đốc).
    • VSA 600: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn (sử dụng tư liệu của kiểm toán viên khác).
    • VSA 700: Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.
  • Văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động kiểm toán: Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập; Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán; Công văn số 16702/BTC-CĐKT năm 2012 của Bộ Tài chính; Quyết định số 752/QĐ-UBCK năm 2013 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
  • Giáo trình chuyên ngành: Giáo trình Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và trải nghiệm thực tiễn:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các quy định chuẩn mực kế toán - kiểm toán và hồ sơ kiểm toán nội bộ của VIETVALUES (BCTC đã kiểm toán các năm trước, giấy tờ làm việc - working papers của KTV).
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi trực tiếp các thủ tục kiểm toán, quy trình kiểm kê, phương thức đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) do các nhóm kiểm toán thực hiện tại khách hàng.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp các KTV và trưởng nhóm kiểm toán tại VIETVALUES về kỹ năng thực hành, tiêu chí chọn mẫu, xử lý chênh lệch thư xác nhận và xét đoán nghề nghiệp khi thu thập bằng chứng.
  • Phương pháp tham gia thực tế: Tác giả trực tiếp tham gia các cuộc kiểm toán tại đơn vị khách hàng với vai trò trợ lý kiểm toán tại Phòng Kiểm toán BCTC 4 trong suốt đợt thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 - Giới thiệu cơ sở thu thập bằng chứng kiểm toán để đưa ra ý kiến trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế đòi hỏi sự minh bạch thông tin tài chính và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kiểm toán. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là các phương pháp thu thập BCKiT, phạm vi không gian tại VIETVALUES và phạm vi thời gian niên độ 201X. Chương 1 cũng khái quát các phương pháp nghiên cứu được sử dụng và cấu trúc tổng thể 5 chương của khóa luận.

Chương 2 - Cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương này hệ thống hóa toàn diện lý luận về BCKiT theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA):

  • Khái niệm và vai trò: BCKiT là tất cả tài liệu, thông tin do KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán, làm căn cứ hình thành ý kiến kiểm toán, phục vụ kiểm soát chất lượng và giải quyết bất đồng, tranh chấp nếu có.
  • Hai thuộc tính bắt buộc của BCKiT:
    • Tính thích hợp (Appropriateness): Thước đo chất lượng, phản ánh độ tin cậy và sự phù hợp của bằng chứng với cơ sở dẫn liệu (CSDL). Độ tin cậy phụ thuộc vào nguồn gốc (độc lập bên ngoài > nội bộ đơn vị), dạng bằng chứng (vật chất > lời nói), tính hữu hiệu của HTKSNB và sự kết hợp đồng nhất giữa nhiều nguồn thông tin.
    • Tính đầy đủ: Thước đo về số lượng bằng chứng, chịu sự chi phối của tính trọng yếu, mức độ rủi ro (rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát) và chất lượng của từng bằng chứng.
    • Mối tương quan và cân nhắc chi phí - lợi ích: Số lượng bằng chứng cần thu thập tỷ lệ nghịch với chất lượng bằng chứng; việc thu thập phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, cân bằng giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu được.
  • Phân loại BCKiT: Phân loại theo nguồn gốc (nội bộ lưu trữ nội bộ; bên ngoài lưu trữ tại đơn vị; đơn vị phát hành gửi ra ngoài; KTV trực tiếp thu thập từ bên ngoài); theo hình thức biểu hiện (vật chất, tài liệu, lời nói); theo tính thuyết phục (thuyết phục hoàn toàn, thuyết phục từng phần, không có tính thuyết phục).
  • Các loại BCKiT đặc biệt: Tư liệu của chuyên gia (đánh giá năng lực, tính khách quan và phạm vi công việc của chuyên gia theo VSA 500); giải trình của Ban Giám đốc (theo VSA 580, dùng nhắc nhở trách nhiệm nhà quản lý nhưng độ tin cậy hạn chế); tài liệu của kiểm toán viên nội bộ; tài liệu của KTV khác (theo VSA 600); bằng chứng về các bên liên quan.
  • 7 phương pháp thu thập BCKiT:
    1. Kiểm tra vật chất: Trực tiếp kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho (HTK), tài sản cố định (TSCĐ); xác minh tính hiện hữu nhưng không chứng minh được quyền sở hữu hay chất lượng kỹ thuật.
    2. Kiểm tra tài liệu: Đối chiếu chứng từ, sổ sách, BCTC theo hai hướng: từ chứng từ vào sổ (kiểm tra tính "Đầy đủ") và từ sổ ra chứng từ (kiểm tra tính "Phát sinh").
    3. Phỏng vấn: Thu thập thông tin tài chính và phi tài chính bằng lời nói hoặc văn bản qua 3 giai đoạn (Chuẩn bị $\rightarrow$ Thực hiện $\rightarrow$ Hoàn thành).
    4. Quan sát: Theo dõi quy trình hoặc thủ tục do người khác thực hiện (hoạt động HTKSNB, tình trạng tài sản), mang tính thời điểm.
    5. Xác nhận: Thu thập phúc đáp trực tiếp từ bên thứ ba độc lập (ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấp) dưới dạng khẳng định hoặc phủ định; quy trình gửi thư, kiểm soát thư và xử lý khi có/không có chênh lệch hoặc không nhận được phản hồi.
    6. Tính toán lại: Kiểm tra độ chính xác số học của hóa đơn, bảng phân bổ, khấu hao, chi phí, thuế, số tổng cộng trên Sổ Cái.
    7. Thủ tục phân tích: Đánh giá thông tin tài chính qua phân tích mối quan hệ giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính (phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất, đánh giá tính hợp lý).
  • Phát hành ý kiến kiểm toán (VSA 700): 4 loại ý kiến gồm Chấp nhận toàn phần, Chấp nhận từng phần, Ý kiến không chấp nhận (trái ngược) và Từ chối đưa ra ý kiến.

Chương 3 - Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt

Chương 3 giới thiệu về đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES), tiền thân là Công ty Cổ phần Kế toán - Kiểm toán và Tin học Chuẩn Việt (thành lập ngày 20/11/2003 theo ĐKKD số 4103001934), chuyển đổi sang hình thức TNHH theo ĐKKD số 4102049140 ngày 12/04/2007. Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng. Người đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Sang.
  • Mạng lưới hoạt động: Trụ sở tại 33 Phan Văn Khỏe, Quận 5 và Văn phòng đại diện tại 156-158 Phổ Quang, Quận Phú Nhuận, TP.HCM; có chi nhánh tại Hà Nội, Phan Thiết, Đà Lạt, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Bến Tre. Quy mô gần 200 nhân sự.
  • Hội nhập quốc tế: Từ năm 2011, VIETVALUES chính thức là thành viên của Hãng kiểm toán quốc tế Reanda International (trụ sở chính tại Hồng Kông, hơn 26 văn phòng và hơn 2.000 nhân viên). Năm 2011, công ty nhận Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo Quyết định số 1010 QĐ-BTC.
  • Cơ cấu tổ chức và dịch vụ: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc), Phòng Hành chính - Quản trị, Phòng Dịch vụ Kế toán, Phòng Dịch vụ Tư vấn, Bộ phận Kiểm toán Xây dựng cơ bản (Phòng KTXDCB 1, 2 và Phòng Kiểm soát chất lượng), Bộ phận Kiểm toán BCTC (Phòng Kiểm toán BCTC 1, 2, 3 và 4). Danh mục phục vụ trên 300 khách hàng, có thế mạnh đặc thù ở mảng đơn vị hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
  • Phòng Kiểm toán BCTC 4: Đơn vị tác giả thực tập, quy mô từ 8 đến 10 nhân sự, chuyên trách kiểm toán BCTC cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

Chương 4 - Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt

Chương 4 phân tích chi tiết quy trình thực tế thu thập BCKiT tại VIETVALUES qua 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: KTV sử dụng phương pháp phỏng vấn, quan sát và thủ tục phân tích sơ bộ để tìm hiểu khách hàng, đánh giá môi trường kiểm soát, xác lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán ban đầu.
  2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: KTV triển khai phối hợp đồng thời 7 phương pháp thu thập BCKiT đối với từng khoản mục cụ thể (tiền, HTK, TSCĐ, nợ phải thu, nợ phải trả, doanh thu, chi phí). Kỹ thuật kiểm tra cắt ngang (cut-off) được vận dụng để xem xét ngày nhận hàng và ngày giao hàng khi kiểm kê (Bảng 4.1).
  3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Tổng hợp các giấy tờ làm việc, đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng thu thập được, lập báo cáo kiểm toán chuyển Phòng Kiểm soát chất lượng soát xét trước khi Ban Giám đốc ký phát hành.

Khóa luận tiến hành khảo sát, minh họa thực tế việc vận dụng 7 phương pháp thu thập BCKiT trên nhóm mẫu gồm 9 khách hàng tiêu biểu của VIETVALUES (từ Bảng 4.2 đến Bảng 4.12), phản ánh chi tiết cách thức thực hiện kiểm tra vật chất, kiểm tra tài liệu, quan sát, phỏng vấn, gửi thư xác nhận, tính toán lại và phân tích, cùng kết quả đưa ra ý kiến kiểm toán tương ứng cho từng khách hàng.

Chương 5 - Nhận xét, giải pháp và đánh giá thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt

Chương cuối cùng tổng kết các mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong quá trình thu thập BCKiT tại VIETVALUES. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thu thập bằng chứng, bao gồm việc chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch chọn mẫu, hoàn thiện kỹ thuật kiểm tra chứng từ - sổ sách, nâng cao tỷ lệ thu hồi và kiểm soát thư xác nhận, tăng cường ứng dụng thủ tục phân tích sâu và bồi dưỡng nghiệp vụ cho trợ lý kiểm toán.


Kết quả và đóng góp

1. Tổng hợp so sánh 7 phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

Trên cơ sở lý luận và khảo sát thực tế tại VIETVALUES, khóa luận đã tổng hợp các đặc tính của 7 phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán:

Phương pháp thu thập Cơ sở dẫn liệu / Mục tiêu chính Độ tin cậy của bằng chứng Ưu điểm chính Hạn chế và lưu ý thực tế
Kiểm tra vật chất Hiện hữu (Existence) Cao Trực quan, xác thực sự tồn tại thực tế của tài sản. Không xác nhận được quyền sở hữu và chất lượng kỹ thuật của tài sản.
Kiểm tra tài liệu Đầy đủ (từ chứng từ vào sổ), Phát sinh (từ sổ ra chứng từ) Trung bình đến Cao Phổ biến, chi phí thấp, nguồn tài liệu có sẵn tại đơn vị. Phụ thuộc vào tính trung thực của chứng từ và hiệu lực của HTKSNB.
Phỏng vấn Thu thập thông tin định tính, tìm hiểu HTKSNB Thấp đến Trung bình Nhanh chóng, chi phí thấp, tiếp cận được thông tin không có trên sổ sách. Có tính chủ quan, phụ thuộc vào sự trung thực của người được phỏng vấn.
Quan sát Đánh giá quy trình, sự vận hành của HTKSNB Trung bình Khách quan tại thời điểm quan sát. Chỉ có giá trị tại thời điểm diễn ra, không đại diện cho toàn bộ niên độ.
Xác nhận Hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ, Đầy đủ Rất cao Có tính độc lập cao do bên thứ ba cung cấp. Chi phí cao, mất thời gian, có rủi ro không phản hồi hoặc thông đồng.
Tính toán lại Đo lường và Đánh giá (Tính chính xác số học) Rất cao Khách quan do KTV trực tiếp tính toán lại. Tốn nhiều thời gian, chỉ xác minh mặt toán học, không đánh giá bản chất.
Thủ tục phân tích Đánh giá tổng thể, phát sinh bất thường Trung bình Thực hiện nhanh, chi phí thấp, áp dụng trong mọi giai đoạn. Đòi hỏi các chỉ tiêu phải có mối quan hệ logic; HTKSNB yếu làm giảm độ tin cậy.

2. Kết quả khảo sát thực tế tại VIETVALUES

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và minh họa việc vận dụng 7 phương pháp thu thập BCKiT trên mẫu 9 khách hàng cụ thể tại VIETVALUES (Bảng 4.2 đến Bảng 4.12).
  • Khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa loại BCKiT thu thập được và loại ý kiến kiểm toán phát hành theo VSA 700: KTV chỉ phát hành ý kiến chấp nhận toàn phần khi thu thập được đầy đủ bằng chứng có tính thuyết phục cao; khi bị giới hạn phạm vi hoặc có bất đồng không giải quyết được sẽ phát hành ý kiến chấp nhận từng phần, không chấp nhận hoặc từ chối đưa ra ý kiến.

3. Các giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp

  • Xây dựng danh mục kiểm tra (check-list) chi tiết cho từng phần hành để trợ lý kiểm toán thu thập chứng từ đầy đủ, tránh bỏ sót CSDL quan trọng.
  • Chuẩn hóa quy trình gửi thư xác nhận: Tăng cường lập thư xác nhận dạng khẳng định đối với các khoản mục trọng yếu, kiểm soát chặt chẽ địa chỉ người nhận và theo dõi sát sao quy trình gửi lần 2 hoặc áp dụng thủ tục kiểm toán thay thế khi không nhận được phản hồi.
  • Tăng cường áp dụng các mô hình phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất ngành trong giai đoạn lập kế hoạch để khoanh vùng rủi ro trọng yếu.
  • Đẩy mạnh công tác đào tạo kỹ năng thực hành kiểm toán cho nhân viên mới và trợ lý kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Do yêu cầu bảo mật thông tin và đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, các số liệu tài chính, tên khách hàng và chứng từ cụ thể trong khóa luận phải mã hóa và điều chỉnh niên độ thành 201X, mang tính chất tham khảo minh họa.
    • Khảo sát thực tế chủ yếu tập trung tại Phòng Kiểm toán BCTC 4 với nhóm khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên mẫu 9 khách hàng, chưa bao quát toàn bộ các loại hình khách hàng khác của công ty (như khối xây dựng cơ bản hay đơn vị hành chính sự nghiệp).
    • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong đợt thực tập tốt nghiệp (14/12/2015 đến 22/04/2016).
  • Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các phòng ban khác tại VIETVALUES, đặc biệt là quy trình thu thập BCKiT trong kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kiểm toán đơn vị hành chính sự nghiệp.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của hệ thống phần mềm kiểm toán chuyên dụng và công nghệ thông tin đối với kỹ thuật thu thập BCKiT điện tử trong các tập đoàn đa quốc gia có giao dịch liên kết phức tạp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu minh họa chi tiết cách thức chuyển hóa lý thuyết chuẩn mực kiểm toán (đặc biệt là VSA 500, VSA 200, VSA 580, VSA 600, VSA 700) thành các bước thực hành kiểm toán cụ thể tại một công ty kiểm toán độc lập.
  • Thực tập sinh và trợ lý kiểm toán mới: Hướng dẫn rõ ràng về quy trình 3 bước phỏng vấn, quy trình kiểm soát thư xác nhận, kỹ thuật kiểm tra đối chiếu chứng từ hai chiều (từ chứng từ vào sổ và ngược lại), kỹ thuật cắt ngang khi kiểm kê HTK.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ quy trình phỏng vấn (Sơ đồ 2.1), quy trình gửi thư xác nhận (Sơ đồ 2.2), kỹ thuật xem xét ngày cắt ngang (Bảng 4.1) và hệ thống bảng biểu tổng hợp minh họa việc áp dụng 7 phương pháp thu thập BCKiT trên nhóm 9 khách hàng thực tế (Bảng 4.2 đến Bảng 4.12).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định mối quan hệ giữa tính đầy đủ và tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán như thế nào theo Chuẩn mực VSA 500?
Theo VSA 500 được trình bày trong khóa luận, tính thích hợp là tiêu chuẩn đánh giá về mặt chất lượng (sự phù hợp và độ tin cậy), còn tính đầy đủ là tiêu chuẩn đánh giá về mặt số lượng của BCKiT. Hai yếu tố này có mối quan hệ tương quan chặt chẽ: chất lượng của bằng chứng càng cao thì số lượng bằng chứng cần thu thập có thể giảm đi. Tuy nhiên, việc thu thập nhiều bằng chứng không thể bù đắp được nếu các bằng chứng đó có chất lượng kém hoặc không thích hợp.

2. Quy trình gửi và kiểm soát thư xác nhận của kiểm toán viên được thực hiện qua các bước nào?
Theo Sơ đồ 2.2 trong khóa luận, quy trình gồm: KTV chọn số dư tài khoản cần xác nhận $\rightarrow$ Gửi thư xác nhận cho bên thứ ba và trực tiếp kiểm soát thư (Control Confirmation). Khi nhận được phản hồi: nếu không có chênh lệch thì KTV đánh giá và kết luận; nếu có chênh lệch thì KTV kiểm tra nguyên nhân chênh lệch trước khi ra kết luận. Nếu không nhận được phản hồi: KTV gửi thư xác nhận lần thứ hai; nếu vẫn không nhận được thì KTV thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế để thu thập bằng chứng.

3. Khóa luận phân biệt hai chiều hướng kiểm tra tài liệu nhằm đáp ứng cơ sở dẫn liệu nào?
Khóa luận chỉ rõ:

  • Kiểm tra từ chứng từ vào sổ sách: Nhằm xác minh các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra có được ghi nhận đầy đủ hay không, đáp ứng cơ sở dẫn liệu "Đầy đủ".
  • Kiểm tra từ sổ sách ra chứng từ: Nhằm xác minh các nghiệp vụ đã ghi sổ có thực sự phát sinh trên thực tế hay không, đáp ứng cơ sở dẫn liệu "Phát sinh".

4. Phòng Kiểm toán BCTC 4 tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt có chức năng gì và quy mô nhân sự ra sao?
Phòng Kiểm toán BCTC 4 được thành lập từ những ngày đầu của công ty, có quy mô từ 8 đến 10 nhân viên. Chức năng chính của phòng là trực tiếp thực hiện công tác kiểm toán BCTC theo hợp đồng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI), thu thập BCKiT và lập báo cáo kiểm toán trình soát xét trước khi Ban Giám đốc ký phát hành.

5. Khóa luận sử dụng bao nhiêu khách hàng thực tế tại VIETVALUES để minh họa cho việc vận dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán?
Khóa luận sử dụng danh sách gồm 9 khách hàng thực tế tại VIETVALUES (được mã hóa thông tin) để lập các bảng phân tích minh họa (từ Bảng 4.2 đến Bảng 4.12), phản ánh việc áp dụng 7 phương pháp thu thập BCKiT, tổng hợp kết quả và xác nhận ý kiến của KTV trên BCTC của từng khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vĩnh Bảo Hoàng Kha đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và 7 phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán theo Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (trọng tâm là VSA 500). Thông qua quá trình thực tập tại Phòng Kiểm toán BCTC 4 thuộc Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES), đề tài đã phản ánh chân thực quy trình thu thập bằng chứng qua 3 giai đoạn và minh họa chi tiết việc vận dụng trên nhóm 9 khách hàng thực tế. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng hoạt động của công ty, góp phần hoàn thiện kỹ thuật kiểm toán và nâng cao chất lượng ý kiến kiểm toán BCTC.