Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia đa dạng của các thành phần kinh tế và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, kiểm toán báo cáo tài chính đóng vai trò thiết yếu nhằm đảm bảo tính trung thực, hợp lý của các thông tin kinh tế - tài chính được công bố. Bộ Tài chính Việt Nam đã ban hành các quy định bắt buộc kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm đối với khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; đồng thời, các doanh nghiệp trong nước cũng ngày càng xem kết quả kiểm toán độc lập là căn cứ phục vụ quản trị nội bộ và ra quyết định đầu tư. Tuy nhiên, thực tế vẫn tồn tại rào cản tâm lý e ngại rò rỉ thông tin nội bộ và mức chi phí kiểm toán tương đối cao, dẫn đến tình trạng một bộ phận doanh nghiệp chỉ thực hiện kiểm toán mang tính đối phó.

Trong các loại hình kiểm toán, kiểm toán báo cáo tài chính có diện tác động rộng lớn nhất đến các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp như ngân hàng, nhà đầu tư, cơ quan thuế và cơ quan bảo hiểm. Để đưa ra ý kiến nhận xét độc lập khách quan và có cơ sở pháp lý, kiểm toán viên bắt buộc phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp. Chất lượng và số lượng của bằng chứng kiểm toán thu thập được quyết định trực tiếp đến thời gian, chi phí và mức độ rủi ro của toàn bộ cuộc kiểm toán. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm làm rõ cách thức vận dụng và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả thu thập bằng chứng tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán, các yêu cầu chất lượng của bằng chứng và các kỹ thuật thu thập bằng chứng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức và vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong các giai đoạn kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán M&H, minh họa chi tiết qua một cuộc kiểm toán khách hàng cụ thể.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán, nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán M&H (trụ sở tại Quận 1 và văn phòng làm việc tại Quận 7, TP. Hồ Chí Minh) và hồ sơ kiểm toán khách hàng điển hình là Công ty TNHH ABC tại tỉnh Long An.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh của Công ty M&H giai đoạn 2012 - 2013 và dữ liệu quy trình kiểm toán được tác giả thu thập trong kỳ thực tập tốt nghiệp năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), bao gồm:

  • Luật Kiểm toán Nhà nước (Điều 13, Điều 14 quy định chức năng kiểm toán báo cáo tài chính, tuân thủ và hoạt động).
  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 (Khoản 1 Điều 5 định nghĩa dịch vụ kiểm toán độc lập).
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500 (VSA 500) về bằng chứng kiểm toán: Định nghĩa bằng chứng kiểm toán là toàn bộ tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập để hình thành ý kiến; xác định hai thuộc tính cốt lõi là tính thích hợp (chất lượng, độ tin cậy, tính liên quan) và tính đầy đủ (số lượng mẫu kiểm tra).
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 505 (VSA 505) về thông tin xác nhận từ bên ngoài (thư xác nhận dạng mở/khẳng định và thư xác nhận dạng đóng/phủ định).
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 550 (VSA 550) về các bên liên quan.
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 580 (VSA 580) về giải trình của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán.
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 600 (VSA 600) về sử dụng tư liệu của kiểm toán viên khác.
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 610 (VSA 610) về sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ.
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 620 (VSA 620) về sử dụng tư liệu của chuyên gia.
  • Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế IAS 300 về lập kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và số lượng bằng chứng cần thu thập qua mô hình lý thuyết:

Trường hợp Rủi ro kiểm toán Rủi ro tiềm tàng Rủi ro kiểm soát Rủi ro phát hiện Số lượng bằng chứng
1 Cao Thấp Thấp Cao Thấp
2 Thấp Thấp Thấp Trung bình Trung bình
3 Thấp Cao Cao Thấp Cao
4 Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình
5 Cao Thấp Trung bình Trung bình Trung bình

Đồng thời, khóa luận viện dẫn khung lý thuyết của Alvin A. Arens và James K. Loebbecke (1995) về các loại thông tin và nguồn gốc xác nhận từ bên thứ ba độc lập:

Nhóm thông tin Nội dung thông tin cần xác nhận Nơi xác nhận (Bên thứ ba)
Tài sản Tiền gửi ngân hàng Ngân hàng
Khoản phải thu Khách nợ
Phiếu nợ phải thu Người lập phiếu
Hàng tồn kho ký gửi Công ty lưu kho
Giá trị bằng tiền của bảo hiểm nhân thọ Công ty bảo hiểm
Công nợ Khoản phải trả người bán Chủ nợ
Phiếu nợ phải trả Người cho vay
Tiền khách hàng ứng trước Khách hàng
Tài sản cầm cố phải trả Người nhận cầm cố
Trái phiếu phải trả Người giữ trái phiếu
Vốn chủ sở hữu Cổ phần đang lưu hành Cổ đông, người giữ sổ đăng ký và đại lý chuyển nhượng
Thông tin khác Các loại hợp đồng bảo hiểm Công ty bảo hiểm
Nghĩa vụ nợ tiềm tàng Luật sư của công ty, ngân hàng
Hợp đồng trái khoán Người giữ trái khoán
Vật ký quỹ cho chủ nợ Chủ nợ

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và tài liệu chuyên khảo kế toán - kiểm toán.
  • Phương pháp điều tra và phỏng vấn: Đặt câu hỏi trực tiếp hoặc qua bảng biểu với Ban Giám đốc, các trưởng phòng kiểm toán và kiểm toán viên tại Công ty M&H về quy trình kiểm toán và kiểm soát nội bộ.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình giao việc, tổ chức đoàn kiểm toán và phương thức thu thập chứng từ tại văn phòng kiểm toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và hồ sơ kiểm toán: Tiếp cận các hồ sơ làm việc thực tế (working papers), hợp đồng kiểm toán, thư xác nhận và báo cáo tài chính của doanh nghiệp khách hàng (Công ty TNHH ABC) được lưu trữ tại Công ty M&H.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2013 của Công ty TNHH Kiểm toán M&H; hồ sơ kiểm toán thực tế năm tài chính kết thúc tại Công ty TNHH ABC; các mẫu biểu hành chính kiểm toán nội bộ của M&H.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC

Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng về kiểm toán báo cáo tài chính, phân loại kiểm toán theo mục đích (kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ) và theo chủ thể thực hiện (kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ). Tác giả phân tích mục tiêu kiểm toán nhằm xác nhận tính trung thực, hợp lý của số liệu kế toán và hỗ trợ doanh nghiệp phát hiện sai sót để khắc phục.

Trọng tâm của chương trình bày bản chất của bằng chứng kiểm toán theo chuẩn mực VSA 500. Bằng chứng kiểm toán phải đáp ứng hai yêu cầu: tính thích hợp (đo lường chất lượng, mức độ tin cậy dựa trên tính liên quan, dạng vật chất hay lời nói, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ và tính độc lập của nguồn cung cấp) và tính đầy đủ (đo lường số lượng bằng chứng dựa trên xét đoán chuyên môn, tính trọng yếu, mức độ rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và tính kinh tế). Bằng chứng kiểm toán được phân loại theo hình thức biểu hiện (bằng chứng vật chất, bằng chứng tài liệu, bằng chứng phỏng vấn) và theo nguồn gốc phát sinh (kiểm toán viên tự phát hiện, đơn vị được kiểm toán phát hành, bên thứ ba cung cấp).

Chương 1 cũng phân tích các loại bằng chứng kiểm toán đặc biệt: giải trình của Ban Giám đốc theo VSA 580 (không thay thế được các bằng chứng khác mà kiểm toán viên thu thập); tư liệu của chuyên gia theo VSA 620; bằng chứng về các bên liên quan theo VSA 550; tư liệu của kiểm toán viên nội bộ theo VSA 610; và tư liệu của kiểm toán viên khác theo VSA 600. Sáu kỹ thuật thu thập bằng chứng được mô tả chi tiết:

  • Kiểm tra: Bao gồm kiểm tra vật chất (kiểm kê tài sản hiện hữu nhưng không khẳng định được quyền sở hữu) và kiểm tra tài liệu (kiểm tra xuôi từ chứng từ vào sổ để xác minh tính đầy đủ, kiểm tra ngược từ sổ ra chứng từ để xác minh tính có thật).
  • Quan sát: Theo dõi quy trình, hoạt động do nhân sự khách hàng thực hiện tại thời điểm quan sát.
  • Xác nhận: Nhận phúc đáp từ bên thứ ba qua thư xác nhận dạng khẳng định (thư mở) hoặc thư xác nhận dạng phủ định (thư đóng).
  • Điều tra: Phỏng vấn thu thập thông tin bằng văn bản hoặc gặp mặt trực tiếp.
  • Tính toán: Kiểm tra tính chính xác về mặt số học hoặc tính toán độc lập (khấu hao, dự phòng).
  • Quy trình phân tích: Kiểm tra tính hợp lý, phân tích xu hướng (phân tích ngang đơn giản hoặc hồi quy) và phân tích tỷ suất (phân tích dọc qua các tỷ số thanh toán, hoạt động, đòn bẩy, lợi nhuận).

Cuối chương, tác giả khái quát sự vận dụng các kỹ thuật này xuyên suốt ba giai đoạn kiểm toán: chuẩn bị (quan sát, phỏng vấn, phân tích sơ bộ), thực hiện (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết) và kết thúc kiểm toán (soát xét giấy tờ làm việc, phỏng vấn các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ).

Chương 2. Vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán M&H

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán M&H (thành lập ngày 08/12/2000, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102003073; Giám đốc là ông Trần Ngọc Mai; trụ sở chính tại số 72 Lê Thánh Tôn, Bến Nghé, Quận 1 và văn phòng làm việc tại 39N Hoàng Quốc Việt, Phú Mỹ, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh). Vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng, được điều chỉnh tăng lên 3 tỷ đồng vào ngày 18/09/2012 và đạt 5 tỷ đồng vào ngày 23/12/2013; công ty mở chi nhánh tại Đà Nẵng vào ngày 09/12/2011. Đội ngũ nhân sự công ty có trên 20 người. M&H cung cấp bốn nhóm dịch vụ chính: kiểm toán, kế toán, tư vấn luật và thẩm định giá.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty M&H trong hai năm 2012 - 2013 được phản ánh qua bảng số liệu tài chính:

Chỉ tiêu Mã số Năm 2013 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 7.347.145.653 6.425.383.500 +921.762.153 +14
Doanh thu thuần 10 7.347.145.653 6.425.383.500 +921.762.153 +14
Giá vốn hàng bán 11 3.251.650.000 3.072.007.325 +179.642.675 +6
Lợi nhuận gộp 20 4.095.495.653 3.353.376.175 +742.119.478 +22
Doanh thu hoạt động tài chính 21 1.790.238 1.470.218 +320.020 +22
Chi phí tài chính 22 2.034.000 3.015.000 -981.000 -33
Chi phí bán hàng 24 67.875.000 58.409.000 +9.466.000 +16
Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 743.154.389 547.814.636 +195.339.753 +36
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 3.284.222.502 2.745.607.757 +538.614.745 +20
Thu nhập khác 31 398.501.507 540.072.000 -141.570.493 -26
Chi phí khác 32 25.778.900 17.896.000 +7.882.900 +44
Lợi nhuận khác 40 372.722.607 522.176.000 -149.453.393 -29
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 3.656.945.109 3.267.783.757 +389.161.352 +12
Chi phí thuế TNDN 51 914.236.277 816.945.939 +97.290.338 +12
Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 2.742.708.832 2.450.837.818 +291.871.014 +12

Về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, M&H thực hiện theo ba giai đoạn:

  1. Giai đoạn chuẩn bị: Xem xét chấp nhận khách hàng theo mẫu A110 (khách hàng mới) hoặc A120 (khách hàng cũ); ký kết hợp đồng kiểm toán mẫu A210; gửi kế hoạch kiểm toán mẫu A230; phân công nhiệm vụ nhóm kiểm toán theo mẫu A250. Đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu tổng thể dựa trên nguyên tắc: 2% tổng tài sản ngắn hạn hoặc vốn chủ sở hữu, 10% lợi nhuận sau thuế. Thiết lập cây hồ sơ kiểm toán theo chuẩn VACPA:
Chỉ mục Khoản mục kiểm toán tương ứng
D130 Tiền và các khoản tương đương tiền
D230 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - dài hạn
D330 Các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn - dài hạn
D430 Phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác
D530; D531 Hàng tồn kho; Chương trình kiểm kê hàng tồn kho
D630 Chi phí trả trước và tài sản khác ngắn hạn - dài hạn
D730 TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, XDCB dở dang, BĐS đầu tư
D830 Tài sản cố định thuê tài chính
E130 Vay và nợ ngắn hạn - dài hạn
E230 Phải trả người bán ngắn hạn - dài hạn
E330 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, thuế hoãn lại
E430 Phải trả người lao động, các khoản trích theo lương
E530 Chi phí phải trả ngắn hạn - dài hạn
E630 Phải trả nội bộ và phải trả khác
F130; F430 Nguồn vốn chủ sở hữu; Tài khoản ngoại bảng CĐKT
G130; G230 Doanh thu; Giá vốn hàng bán
G330; G430 Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp
G530; G630 Doanh thu và chi phí tài chính; Thu nhập và chi phí khác
  1. Giai đoạn thực hiện: Triển khai kiểm kê quỹ tiền mặt và hàng tồn kho; thực hiện thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết số dư và nghiệp vụ).
  2. Giai đoạn kết thúc: Lập dự thảo báo cáo kiểm toán, đưa ra một trong bốn loại ý kiến (chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, từ chối, không chấp nhận); phát hành báo cáo chính thức và lưu trữ hồ sơ dạng giấy và điện tử.

Khóa luận minh họa việc áp dụng thực tế các kỹ thuật thu thập bằng chứng tại khách hàng thường niên là Công ty TNHH ABC (thành lập năm 2001 tại tỉnh Long An, cổ phần hóa/chuyển sang công ty tư nhân năm 2010, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thủy lợi do kiểm toán viên L.T phụ trách):

  • Giai đoạn lập kế hoạch: Sử dụng kỹ thuật điều tra, quan sát và phân tích để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và rà soát hồ sơ kiểm toán năm trước.
  • Kiểm toán khoản mục Tiền (D130): Thực hiện kiểm tra biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt tại ngày khóa sổ, đối chiếu số dư sổ quỹ với sổ cái, gửi thư xác nhận ngân hàng về số dư tài khoản tiền gửi.
  • Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định (D730): Kiểm tra hồ sơ mua sắm tài sản, chứng từ quyền sở hữu, đối chiếu biên bản kiểm kê tài sản và tính toán lại chi phí khấu hao lũy kế.
  • Kiểm toán khoản mục Doanh thu (G130): Sử dụng kỹ thuật phân tích biến động doanh thu theo tháng, phân tích cơ cấu doanh thu theo từng hợp đồng (xây dựng thủy lợi, hợp đồng giao khoán đất sản xuất nông nghiệp Láng Biển, doanh thu bơm nước), chọn mẫu kiểm tra chứng từ hóa đơn và đối chiếu doanh thu giữa tờ khai thuế với sổ sách kế toán.

Chương 3. Nhận xét và một số đề xuất góp phần hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng trong các cuộc kiểm toán BCTC

Dựa trên việc theo dõi quy trình thực tế tại Công ty M&H, tác giả đưa ra các nhận xét và đánh giá:

  • Ưu điểm: Công ty đã xây dựng chương trình kiểm toán tương đối chặt chẽ, dựa trên mẫu biểu chuẩn của VACPA; hệ thống hồ sơ kiểm toán được mã hóa rõ ràng theo các chỉ mục D, E, F, G; các kiểm toán viên áp dụng thành thạo kỹ thuật kiểm tra tài liệu và phân tích số liệu biến động, giúp phát hiện nhanh các chênh lệch bất thường.
  • Hạn chế thực tế: Quá trình thu thập thư xác nhận từ bên thứ ba (ngân hàng, đối tác công nợ) còn gặp khó khăn do tỷ lệ phản hồi chậm hoặc không đầy đủ; việc phân tích xu hướng chủ yếu sử dụng các phép tính so sánh ngang giản đơn giữa các kỳ, chưa áp dụng các mô hình phân tích hồi quy toán học; kỹ thuật phỏng vấn và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại một số khách hàng vừa và nhỏ còn mang tính định tính, phụ thuộc vào kinh nghiệm chủ quan của trưởng nhóm kiểm toán; thời gian kiểm toán tại hiện trường bị rút ngắn vào mùa cao điểm gây áp lực lên cỡ mẫu kiểm tra chi tiết.

Từ thực trạng trên, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán:

  1. Hoàn thiện thủ tục gửi và theo dõi thư xác nhận: Thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ danh sách gửi thư, chủ động liên hệ trước với bên thứ ba và áp dụng kết hợp cả thư xác nhận dạng mở và dạng đóng đối với các khoản mục trọng yếu.
  2. Nâng cao chất lượng quy trình phân tích: Đẩy mạnh việc kết hợp phân tích tỷ suất tài chính chuyên sâu với phân tích xu hướng; ứng dụng các công cụ tin học để xây dựng mô hình hồi quy ước tính số dư đối với các khoản mục có biến động định kỳ như doanh thu, chi phí.
  3. Chuẩn hóa bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ: Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn chi tiết, phân định rõ các tiêu chí đánh giá cho từng loại hình doanh nghiệp khách hàng (đặc thù như xây lắp, dịch vụ).
  4. Tăng cường đào tạo chuyên môn và kiểm soát chất lượng giấy tờ làm việc: Tổ chức các lớp bồi dưỡng định kỳ cho trợ lý kiểm toán về kỹ năng phỏng vấn, kỹ thuật chọn mẫu thống kê và phương pháp ghi chép giấy tờ làm việc để đảm bảo tính liên kết và giá trị pháp lý của bằng chứng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán M&H trong hai năm 2012 và 2013, làm rõ mức tăng trưởng doanh thu 14% (từ 6,425 tỷ đồng lên 7,347 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 12% (đạt 2,742 tỷ đồng năm 2013), chứng minh tính ổn định về quy mô và năng lực cung cấp dịch vụ của đơn vị thực tập.
  • Hệ thống hóa toàn bộ khung chỉ mục hồ sơ kiểm toán 23 mục (từ D130 đến G630) theo chương trình mẫu VACPA đang áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Làm rõ nguyên tắc định lượng mức trọng yếu áp dụng tại M&H (2% tài sản ngắn hạn hoặc vốn chủ sở hữu; 10% lợi nhuận sau thuế).
  • Tái hiện quy trình kiểm toán và trích xuất giấy tờ làm việc thực tế đối với các khoản mục tiền, tài sản cố định và doanh thu tại một đơn vị xây dựng thủy lợi (Công ty TNHH ABC tại Long An), cụ thể hóa việc đối chiếu doanh thu giữa sổ kế toán và kê khai thuế, cũng như kỹ thuật chọn mẫu kiểm tra nghiệp vụ bơm nước và hợp đồng giao khoán.
  • Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc chỉ ra những khoảng cách giữa lý thuyết chuẩn mực kiểm toán và thực tế vận hành tại một công ty kiểm toán quy mô vừa và nhỏ; từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả ghi nhận và từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực tế chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập (Công ty TNHH Kiểm toán M&H) và minh họa chuyên sâu trên hồ sơ của một khách hàng doanh nghiệp xây dựng thủy lợi (Công ty TNHH ABC), chưa mở rộng so sánh với các loại hình doanh nghiệp sản xuất, thương mại lớn hoặc các tổ chức tài chính.
  • Thời gian thực tập có hạn nên tác giả chưa theo dõi trọn vẹn toàn bộ các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ của khách hàng đến khi phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi ý bao gồm việc mở rộng khảo sát kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán cho các khoản mục có mức độ phức tạp cao hơn như hàng tồn kho quy mô lớn, dự phòng giảm giá, giao dịch với các bên liên quan; hoặc nghiên cứu so sánh quy trình kiểm toán giữa các công ty kiểm toán độc lập trong nước và các hãng kiểm toán quốc tế tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc làm khóa luận về chủ đề kiểm toán báo cáo tài chính và bằng chứng kiểm toán.
  • Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu đối chiếu quy trình thực tế.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Bảng tổng hợp mối quan hệ giữa rủi ro và số lượng bằng chứng, danh mục nguồn thông tin xác nhận theo chuẩn mực Arens & Loebbecke (1995).
  • Khung danh mục chỉ mục hồ sơ kiểm toán chuẩn hóa theo VACPA (bảng mã D, E, F, G).
  • Trình tự kỹ thuật kiểm tra và các mẫu giấy tờ làm việc (working papers) đối với khoản mục tiền tệ, tài sản cố định và doanh thu dịch vụ xây dựng thủy lợi.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức trọng yếu tổng thể được Công ty TNHH Kiểm toán M&H xác định theo những tiêu chí định lượng nào?
Tại M&H, kiểm toán viên xác định mức trọng yếu tổng thể dựa trên xét đoán chuyên môn kết hợp với các nguyên tắc định lượng cụ thể: 2% tổng tài sản ngắn hạn hoặc vốn chủ sở hữu, 10% lợi nhuận sau thuế, hoặc tính trên tỷ lệ phần trăm doanh thu tùy theo đặc điểm từng cuộc kiểm toán.

2. Công ty M&H sử dụng mã chỉ mục hồ sơ kiểm toán nào cho các khoản mục tiền, tài sản cố định và doanh thu?
Dựa trên chương trình mẫu của VACPA, công ty phân loại hồ sơ làm việc theo các mã chỉ mục: D130 cho Tiền và các khoản tương đương tiền; D730 cho Tài sản cố định hữu hình, vô hình, XDCB dở dang và BĐS đầu tư; G130 cho Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

3. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Kiểm toán M&H giai đoạn 2012 - 2013 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2013, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của M&H đạt 7.347.145.653 VNĐ, tăng 14% so với mức 6.425.383.500 VNĐ của năm 2012; lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2013 đạt 2.742.708.832 VNĐ, tăng 12% so với năm 2012 (2.450.837.818 VNĐ).

4. Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều được đánh giá ở mức cao thì số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập thay đổi như thế nào?
Theo bảng quan hệ lý thuyết trong Chương 1 (Trường hợp 3), khi rủi ro tiềm tàng ở mức cao và rủi ro kiểm soát ở mức cao, rủi ro phát hiện phải được duy trì ở mức thấp, do đó số lượng bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên cần thu thập bắt buộc phải ở mức cao để đảm bảo kiểm soát rủi ro kiểm toán ở mức thấp chấp nhận được.

5. Khách hàng thực tế được lựa chọn làm nghiên cứu điển hình trong Chương 2 là đơn vị nào và có đặc thù gì?
Khách hàng điển hình là Công ty TNHH ABC tại tỉnh Long An, tiền thân là doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 2001, chuyển sang hình thức công ty tư nhân vào năm 2010; hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình thủy lợi, trạm bơm nước và giao khoán đất sản xuất nông nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và 6 kỹ thuật thu thập bằng chứng cốt lõi theo hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động tại Công ty TNHH Kiểm toán M&H và nghiên cứu hồ sơ điển hình tại Công ty TNHH ABC, đề tài phản ánh trung thực quy trình vận dụng các kỹ thuật kiểm tra, quan sát, phỏng vấn, xác nhận và phân tích trong kiểm toán các khoản mục tiền, tài sản cố định và doanh thu. Các nhận xét về ưu điểm và tồn tại cùng hệ thống kiến nghị được đề xuất bám sát điều kiện thực tế của các doanh nghiệp kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.