Chương 1 Phương pháp nghiên cứu. Xác định đồng thời Co(II) và Cr(III) bằng phương pháp thêm chuẩn tin TỂ.) 2006666 SS220000/6G2400GG2523%X2EL24L510i2.0642-3%2G422,2) 25 2 Xác định đồng thời Co(II) va Cr(III) bằng phương pháp hỏi quy tuyến GRRE Do iieeeeeeereensoeeeoeeeeereososospescaosossss 27 CHUNG TH TTT BIT, ac ccqscsnesense nevenpses snsssictsna ion nommemennepavendensyiis(a ean pea sennonsesssned 28 1, Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm. Tiến hành pha các dung dịch. Tiến hành đo và tính toán kết quả.
So sánh phương pháp thêm chuẩn điểm H va phương pháp hỏi quy tuyến tinh tai BI (c6ccibxoayecsxcg-cozag6$0006000600Gocte4aii709508696xcesauai 42 0 EE eeveoenreeanenosroaooaeanueoaooanenooeroeoeesnssooor 43 Phần 3 Kết luận và đề xuẮt. 222222222 2912 1130 21121122102 2232 01200 44 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Đáng ï: Mũi 6 tinh xổ di COE a «ecoooeeeoieeeeeeoooeeeeoeiideenoi 3 Bảng 2: Một số thông số của crôm. 22-252 SỰ 111 11151711 2111017210020, 12 Bang 3: Giá trị mật độ quang của các hỗn hợp Co(II) va Cri Ill) với ty lệ nồng độ khác nhau tại 504 nm và 575 nm dùng để xác định 2 pt hổi quy.--- 35 Bang 4: Giá trị mật độ quang của dung dịch H] tại $11. 36 Bang 5: Kết qua 7 lần phân tích hỗn hợp HI.-2- 222 222222 2CZzSCZzccZzzrzzccx 38 Bảng 6: Kết qua phân tích các hỗn hợp bằng phương pháp thêm chuẩn điểm H.
38 Bang 7: Kết quả xử lý theo thống kê của các hỗn hợp phân tích HI- H8. 39 Bảng 8: Kết quả 5 lan phân tích hỗn hợp RI. 55-525 Sc2cScvzerssr 40 Băng 9: Kết quả phân tích các hỗn hợp bằng phương pháp hỏi quy tuyến tính 0A Re PRE lá LINH SESE EE NOTE CET OR COREE RSET 40 Bảng 10: Kết qua xứ ly theo thống kẻ của các hỗn hợp phân tích R1- R9. 41 Bảng 11: So sánh phương pháp thêm chuẩn điểm H và phương pháp hồi quy tiền (02 HN Se ee a a er 43 DANH MỤC CÁC HÌNH VE Trang Hình 1: Phỏ hap thụ của Co(II) 02M và Cr(HI) 0.
22-2655555555 662156 31 Hình 2: Sự phụ thuộc của AA vào bước SON. ác nneieie 32 Hình 3: Sự phụ thuộc tuyến tính của mật độ quang vào nông độ Co(H) TL aa en 33 Hình 4: Sự phụ thuộc tuyên tính của mật độ quang vào nồng độ Co(II) tự 626/4: HN: cua 2406024 ND SP Oe SET eH OY EN HT DERI SST Soe RIES DEAT 34 Hình 5: Sự phụ thuộc tuyển tính của mật độ quang vào nông độ Cr(1III) BE BL UG TÊN tácqGQ ạt Gũ¡o 60G láGGGGS0IäTEáuib@goGio4g3i05404044(@zs 34 Hình 6: Sự phụ thuộc tuyến tính của mật độ quang vào nồng độ Cr(III) CS | ca———ằ Ta 2t0 s<<cssneES<SESSSSS<S4640586916600868825g69738565560xesd6siz9955666/0680988y630639665863354 35 Hình T: Sự phụ thuộc mật độ quang của hỗn hợp HI vào nồng độ dung dich Co(NO;); Hô: 221 00000/G36W00000 ERROR CN Ne SEP OR 00I0/10/ 0xx ERC RPO ROA 37 CÁC Ki HIỆU VÀ TỪ VIET TAT Axa : Mật độ quang của X tại bước sóng Ay , k = 1,2,1,H. Aya : Mật độ quang của Y tại bước sóng Ay. Ay : Mật độ quang của hỗn hợp tai bước sóng Ay.
C, : Nông độ X thêm vảo hỗn hợp. x, : Hệ số hap thụ phan tử gam của X tại bước sóng Ay. yx : Hệ số hap thụ phân tử gam của Y tại bước sóng Ay. |: Bê dày cuvet, | = lem.
Axu : Mật độ quang của X tại thời điểm t, i = 1,2. Aya: Mật độ quang cua Y tại thời điểm t,, i = 1,2. A, : Mật độ quang của hôn hợp tại thời điểm t, €xy : Hệ số hap thụ phân tử gam của X tại thời điểm t, £y„ : Hệ sé hắp thụ phân tử gam của Y tại thời điểm t, Axuzx: Mật độ quang của X tại bước sóng Ay thời điểm t, Ava›a : Mật độ quang của Y tại bước sóng 2x thời điểm t, A¿ax : Mật độ quang của hỗn hợp tại bước sóng 3¿ thời điểm t, Exu¿¡: Hệ số hap thy phân tử gam của X tại bước sóng A, tại thời điểm t, Eyuax : Hệ số hap thụ phân tử gam của Y tại bước sóng A, tại thời điểm t, dd : dung dịch R? : hệ số tương quan. LY ĐO CHỌN DE TÀI: Phép đo phổ hấp thụ, đặc biệt trong vùng phổ khả kiến va tử ngoại là một trong những phương pháp hữu hiệu nhất của phép phân tích định lượng đối với các nhà hóa học.
Ứng dụng phép đo phé hap thụ, phương pháp thêm chuẩn điểm H và phương pháp hổi quy tuyến tính đa biển đã có những đóng góp đáng ké và làm phong phú thêm nhóm các phương pháp phân tích trắc quang định lượng đồng thời các cấu tử trong hỗn hợp. So với các phương pháp trắc quang định lượng đồng thời khác như phương pháp phổ đạo ham. phương pháp phổ toàn phan., phương pháp thêm chuẩn điểm H và phương pháp hổi quy tuyến tinh đa biến có những ưu điểm nổi bật: loại bỏ được ảnh hưởng của chất nên và chất gây nhiễu, giảm được số lần đo phổ hap thụ, tiết kiệm thời gian. Do vậy, về căn ban, hai phương pháp nay khá đơn giản và dé thực hiện.Tuy nhiên, trên thực tế ở nước ta, hai phương pháp này, đặc biệt là phương pháp thêm chuẩn điểm H, vẫn chưa được nghiên cứu rõ rang vả phổ biển.
Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn đẻ tải: “Xác định déng thời Co(II) VÀ Cr(II) trong hỗn hợp bằng phương pháp thêm chuẩn điểm H và phương pháp hồi quy tuyến tính hai biến”. MỤC TIÊU CUA DE TÀI: Định lượng đồng thời Co(II) và Cr(III) trong hỗn hợp bằng phương pháp thêm chuẩn điểm H và phương pháp hỏi quy tuyến tính hai biến. NOI DUNG ĐÈ TÀI: Phần I: Giới thiệu tổng quan về coban va crôm, phương pháp thêm chuẩn điểm H và phương pháp hồi quy tuyến tính hai biến. Phần II: Thực nghiệm: định lượng đồng thời Co(II) và Cr(III) bằng phương pháp thêm chuẩn điểm H và phương pháp hồi quy tuyến tính hai biến và so sánh 2 phương pháp.
-Trang | - Phan WI: Kết luận và dé xuất. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU: Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Phương pháp thực nghiệm: phân tích trắc quang. Phương pháp thống kê xứ lý kết quả.
-Trang 2 - êm 7 Ting quan PHAN | TONG QUAN. CHUONG | DAI CUONG VE COBAN CHUONG I DAI CUONG VE COBAN 1. COBAN [1)[5}[7)[9]: Coban (tên Latinh là Cobaitum) do Georg Brandt, người Thụy Điển, tim ra vào nam 1735, 1.1 Trang thái ty nhiên và tính chat vật lý: - Coban ít phô biến trong tự nhiên: hàm lượng của nó trong vỏ Quả đất khoảng 0. Khoáng vật quan trọng của coban là cobantin (CoAsS), smantit (CoAs;).
Coban lẫn các kim loại khác như Cu, Ni, Ag, Fe, Mn trong các quặng đa kim. - Coban có 8 đồng vị từ “Co đến “Co, nhưng chỉ có đồng vị Co là đồng vị thiên nhiên, số còn lại đều là đồng vị phóng xạ. Đồng vị bền nhất là Co, có chu kỳ bán hủy là 5. Kém bên nhất là đồng vị “Co, có chu ky bán hủy là 0,18 giây.
- Coban là kim loại óng ánh, màu trắng xám, cứng và giòn. - © điều kiện thường, coban là chất sắt từ, Trong 3 kim loại sắt từ Fe, Co, Ni thì coban có điểm Quyri cao nhất (1 121°C). - Coban có 2 dạng thù hình: Co, cỏ cấu trúc lục phương bền ở nhiệt độ bé hon 417°C, và Cog có cấu trúc lập phương tâm diện, bền ở nhiệt độ lớn hon 417°C. Bảng 1: Một số thông số của coban.
Số thứ tự 27 Cấu hình electron [Ar] 3d”4s? Nguyên tử khối $8,933 -Trang 3 - PHAN | TONG QUAN. ‘ DAI CUONG VE N Thế điện cực chuẩn (V) Co**/Co Co**/Co** Nhiệt độ nóng chảy (°C) Nhiệt độ sôi (°C) Nhiệt thăng hoa (kJ/mol) 1.2 Tính chất hóa học: 1.1 Tính chất kim loại coban: - Coban là kim loại hoạt động trung bình, hoạt tính của nó thắp hơn Fe nhưng cao hơn Ni. - Coban không phản ứng trực tiếp với hiđrô, nhưng ở trạng thái bột nhỏ và ở nhiệt độ cao thì hdp thụ hidrô với lượng khá lớn. Ở 1200°C, 100g coban hap thụ được 5,46 cm” hidrô.
Các hợp chất với hidrô như: CoH, CoH; được điều chế bằng phương pháp gián tiếp. - _ Ở điều kiện thường, coban bền với không khí và nước. Ở nhiệt độ nóng trắng, coban bị oxi hóa tạo CoyO¿: ve 3Co+20, = Co,O, - Coban tác dụng trực tiếp với halogen tạo ra muối ứng với số oxi hóa là +2: vc Co + Cl,= CoCl, Nhung với flo, coban tạo hỗn hợp CoF; +CoF). - _ Khi nung hỗn hợp gồm S và Co tạo ra sunfua: ÓC Co + S = CoS Selen và telu cũng phản ứng trực tiếp với coban tạo ra CoSe, CoSe;, CoTe, CoTe;.
-Trang 4 - PHAN|_ TONG QUAN CHUONG|_ DAI CUONG VỆ COBAN - Coban không phan ứng trực tiếp với nitơ. Hợp chat của coban với nitơ ít bên: Con, CoN, CoN). Hợp chất với cacbon của coban CoyC và CoxC được diéu chế bằng phương pháp re giản tiếp, Vi dụ nung Co bột với CO: 3Co+2CO = Co,C +CO,,. Coban tạo các hợp chất Co;Si, Co;Si, CoSi, CoSi; trực tiếp từ các nguyên tố,.
mc chang han: 3Co + Si = Co,Si. Khi nung coban với bột B vô định hình trong ống thạch anh han kín. tạo ra các hợp chat CoB, Co;B, CoB, CoB, - Trong day điện thé, Co đứng trước Sn nên tan trong dung dịch axit, giải phóng H; Coban phản ứng với H;SO; đặc nóng tạo SO). Coban tan trong HNO; loãng va bị thụ động hóa bởi HNO; đặc.2 Tính chất lon coban: - Dung địch Co** có màu hồng nhạt, có phản ứng axit yếu: Co" + H;O = CoOH' + H" -112.
pH của dung dịch Co?” 0,01M bằng 6,6. Khi kiểm hóa dung dịch Co?" mới đầu có kết tủa muối bazơ và sau đó là coban (II) hidroxit Co(OH); (IgKs = - 14,2) màu hồng bị oxi hóa trong không khí thành Co(OH); mau nâu, it tan hơn nhiễu (IgKs = - 40,5). - lon Co” tạo được các phức ít bền với axetat, sunfat, thiosunfat; các phức tương đối bén với amoniac, oxalat, xitrat, pirophotphat; các phức khá bén với xianua, EDTA, trietylentetramin, etylenđiamin, v. Các phức chất của Co”" nói chung bền hơn các phức tương ứng với CoŸ" - _ Trong môi trường axit ion Co”” là chất oxi hóa rất mạnh 3⁄4 =< 2" ° Co“+e = Co EO ce” = 1,84V Vì vậy trong dung dịch nước các muỗi Co`" không bên, ion Co” oxi hóa nước tạo thành Co” và O;.
-Trang 5 - PHAN | TONG QUAN. CHUONG | DAIL CUONG VE COBAN lon CoŸ” có tinh khử rất yêu, rất khó oxi hóa thành Co)” trong môi trường axit (trừ khi điện phân). Các phức Co'” bén hơn các phức tương ửng của Co?" vi vậy khi có chất tạo phức nông độ Co”” giảm nhiều hơn, do đó, thé của cập Co""/Co'” giảm xuống nhiều và tinh khứ của CoŸ" tăng lên, nó dé bị oxi hóa thành Co(II). - Cac hợp chất ít tan của Co(II) thường có màu hong hoặc xanh.