Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khai thác các giá trị văn hóa tâm linh để phát triển du lịch là xu hướng hình thành chuỗi giá trị du lịch trên thế giới và tại Việt Nam, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế địa phương theo hướng bền vững. Du lịch tâm linh gắn liền với yếu tố thiêng liêng, đáp ứng nhu cầu giao tiếp với môi trường tự nhiên, giao tiếp tâm linh và hưởng thụ sinh hoạt văn hóa của con người. Tại Việt Nam, loại hình này phản ánh thiết chế văn hóa qua các thời kỳ lịch sử (thể hiện qua sự biến đổi về kiến trúc, quy mô đền, chùa) và gắn liền với tinh hoa giáo lý hướng thiện của Phật giáo.
Hoạt động tổ chức tour du lịch tâm linh đòi hỏi đội ngũ hướng dẫn viên có chuyên môn nghiệp vụ cao. Tuy nhiên, thực tế hành nghề vẫn tồn tại các hạn chế: hướng dẫn viên còn thiếu tính khách quan và cặn kẽ, chưa cung cấp đúng thông tin về điểm đến, chưa hướng dẫn khách cách thức tham quan chuẩn mực và chưa giải thích rõ các biểu tượng tâm linh, dẫn đến những sai lệch trong nhận thức của du khách. Xuất phát từ thực tế quan sát qua các chuyến phụ tour, tác giả thực hiện đề tài nhằm chuẩn hóa phương pháp thực hành nghề nghiệp cho tuyến điểm cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là khảo sát các giá trị vật chất, tinh thần của tuyến Thái Nguyên – Đền Cửa Ông – Đền Cô Bé Cửa Suốt – Chùa Ba Vàng, đồng thời tìm hiểu các phương pháp hướng dẫn nhằm xây dựng hệ thống phương pháp hướng dẫn du lịch tâm linh phù hợp cho tuyến này.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
- Hệ thống hóa lý luận về phương pháp hướng dẫn du lịch tâm linh.
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng các phương pháp hướng dẫn du lịch tâm linh tuyến Thái Nguyên – Đền Cửa Ông – Đền Cô Bé Cửa Suốt – Chùa Ba Vàng.
- Xây dựng hệ thống phương pháp hướng dẫn du lịch tâm linh áp dụng cho tuyến Thái Nguyên – Đền Cửa Ông – Đền Cô Bé Cửa Suốt – Chùa Ba Vàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp hướng dẫn du lịch tâm linh tuyến Thái Nguyên – Đền Cửa Ông – Đền Cô Bé Cửa Suốt – Chùa Ba Vàng.
- Phạm vi không gian: Không gian tuyến du lịch đi qua các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh (điểm kết thúc tại Đền Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 24/12/2017 đến ngày 28/04/2018; các số liệu, dữ liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng 5 năm tính đến thời điểm nghiên cứu (2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng hệ thống khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật và khung lý thuyết chuyên ngành du lịch - văn hóa:
- Khái niệm du lịch: Trích dẫn quan điểm của Guer Fletiler, Kalfiotis, tài liệu Cơ sở địa lí du lịch và dịch vụ tham quan (Belarus), Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và định nghĩa theo Điều 3 Luật Du lịch Việt Nam 2017.
- Khái niệm và trường phái tâm linh: Tiếp cận theo Từ điển Hán – Việt của Đào Duy Anh, Bách khoa toàn thư Việt Nam, khái niệm "Thần"; phân tích hai trường phái: Não Luận (cérébrocentrisme) và Tâm Luận (psychocentrisme); phân loại cận hiện tượng thành Tâm Tác (telekinésie, lévitation) và Tâm Thụ (ngoại cảm, thấu thị theo không gian và thời gian).
- Khái niệm du lịch tâm linh: Dẫn luận nghiên cứu của Alex Norman (2011), Farooq Haq và John Jackson (2009); Tuyên bố Ninh Bình về Du lịch tâm linh vì sự phát triển bền vững (2013); quan điểm Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Nêu số liệu nền tảng: cả nước có gần 8.000 lễ hội truyền thống, khoảng 40.000 di tích danh thắng (hơn 3.000 di tích cấp quốc gia); năm 2016 phục vụ 62 triệu lượt khách nội địa (trong đó khách du lịch tâm linh chiếm 1/3).
- Hoạt động và nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tâm linh: Quy định về hướng dẫn du lịch theo Luật Du lịch 2017; các yêu cầu về thẻ hành nghề, kỹ năng giao tiếp, giao tiếp phi ngôn ngữ, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tổ chức làm việc nhóm; các yêu cầu chuyên biệt về tính chính xác thông tin tín ngưỡng, kiến trúc tôn giáo, phong thủy, kiêng kỵ và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
- Phương pháp và quy trình hướng dẫn: Hệ thống phương pháp chung (miêu tả và kể chuyện, giới thiệu minh họa và bình luận, hướng dẫn trên phương tiện vận chuyển, hướng dẫn trên mặt đất, hướng dẫn đi bộ) và quy trình 3 giai đoạn (giai đoạn chuẩn bị thông tin/kiến trúc/phong thủy, giai đoạn tổ chức hướng dẫn tại điểm từ ngoài vào trong, giai đoạn kết thúc đúc kết giá trị).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, phân tích các văn bản quy phạm (Luật Du lịch 2005, Luật Du lịch 2017), từ điển, tài liệu chuyên khảo về điểm đến và tư liệu hình ảnh/video (Tín ngưỡng thờ Mẫu, tư liệu Chùa Ba Vàng, Đền Cửa Ông...).
- Phương pháp điền dã và thực nghiệm: Khảo sát thực tế cung đường tuyến điểm và thực hành phụ tour chặng Thái Nguyên – Chùa Ba Vàng.
- Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi: Lấy mẫu ngẫu nhiên gồm 2 mẫu phiếu điều tra:
- Mẫu dành cho hướng dẫn viên du lịch: Phát ra 20 phiếu, thu về 20 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
- Mẫu dành cho khách du lịch trên tuyến: Phát ra 72 phiếu, thu về 72 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
- Phương pháp xử lý dữ liệu và tư duy logic: Phân loại, thống kê, lập bảng số liệu, biểu đồ so sánh đối chiếu số liệu sơ cấp và thứ cấp để khái quát hóa thành luận điểm.
Nội dung chính theo từng chương
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN DU LỊCH TÂM LINH
Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận về du lịch, tâm linh và du lịch tâm linh:
- Bản chất du lịch tâm linh: Xác định du lịch tâm linh là một nhánh của du lịch văn hóa, lấy yếu tố văn hóa tâm linh làm cơ sở và mục tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần, củng cố đức tin hướng đến các giá trị chân - thiện - mỹ.
- Đặc điểm du lịch tâm linh tại Việt Nam: 90% gắn với Phật giáo bên cạnh các tôn giáo khác (Thiên Chúa giáo, Cao Đài, Hòa Hảo); gắn với tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, tri ân anh hùng dân tộc (Thành Hoàng, vua Hùng), và các thực hành tinh thần đặc thù như Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử.
- Bốn hình thức biểu hiện: (1) Tham quan, vãn cảnh kiến trúc tôn giáo; (2) Hành hương, chiêm bái, cúng tế; (3) Tìm hiểu triết lý, giáo pháp, tĩnh tâm; (4) Tham dự sự kiện, lễ hội tôn giáo tín ngưỡng dân gian.
- Nghiệp vụ hướng dẫn viên tâm linh: Đòi hỏi kiến thức liên ngành về tôn giáo, kiến trúc cổ (nhận diện chùa thời Lý, Trần, Lê, Nguyễn; phân biệt tam quan chùa và nghi môn đền), tri thức phong thủy (thế đất tiền án, hậu chẩm, tả Thanh Long hữu Bạch Hổ, tụ thủy, cân bằng âm dương), biểu tượng cây trồng (cây si, cây đa nơi đền miếu; cây đại/sứ nơi cảnh chùa) cùng các quy tắc kiêng kỵ khi hành lễ.
PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN DU LỊCH TÂM LINH TUYẾN THÁI NGUYÊN – ĐỀN CỬA ÔNG – ĐỀN CÔ BÉ CỬA SUỐT – CHÙA BA VÀNG
Chương này đi sâu vào thực trạng tuyến điểm, đặc thù thị trường khách và các giá trị tâm linh cốt lõi:
- Thông số cung đường và tuyến điểm: Tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 205 km, xuất phát từ thành phố Thái Nguyên, theo Quốc lộ 3 qua Bắc Ninh, tiếp tục theo Quốc lộ 18 qua Hải Dương đến Quảng Ninh.
- Đặc điểm các địa phương dọc tuyến:
- Bắc Ninh: Diện tích 822 km², gắn với trung tâm Phật giáo cổ Luy Lâu, nhà Lý, các di tích Chùa Dâu, Chùa Bút Tháp, Đền Đô, Đền Bà Chúa Kho...
- Hải Dương: Vùng đất danh nhân (Trần Hưng Đạo, Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Tuệ Tĩnh...), di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc, trạm dừng nghỉ 59, 559, 79.
- Quảng Ninh: Lưu giữ hơn 620 di tích lịch sử - danh thắng, 3 di tích quốc gia đặc biệt (Vịnh Hạ Long, Yên Tử, Bạch Đằng), hơn 70 lễ hội truyền thống diễn ra từ tháng 1 đến tháng 3 âm lịch.
| STT |
Tên điểm du lịch tâm linh |
Địa bàn (Quảng Ninh) |
Giá trị nổi bật trong văn bản |
| 1 |
Chùa Yên Tử |
TP. Uông Bí |
Nơi Phật hoàng Trần Nhân Tông sáng lập Thiền phái Trúc Lâm; lễ hội khai mạc ngày 10/1 Âm lịch. |
| 2 |
Chùa Ba Vàng |
TP. Uông Bí |
Niên đại từ khoảng năm 1300, khánh thành năm 2014; có Chính điện lớn nhất Việt Nam. |
| 3 |
Chùa Cái Bầu (Thiền Viện Trúc Lâm Giác Tâm) |
Huyện Vân Đồn |
Khánh thành năm 2009, thế lưng tựa núi mặt hướng biển; mệnh danh ngôi chùa "sạch nhất" Quảng Ninh. |
| 4 |
Đền Cửa Ông |
TP. Cẩm Phả |
Thờ Hưng Nhượng Đại Vương Trần Quốc Tảng; lễ hội chính tổ chức 2 năm một lần vào ngày 3/2 Âm lịch. |
| 5 |
Chùa Lôi Âm |
TP. Hạ Long |
Cảnh quan trên núi thoái thoải, đi thuyền 15 phút và đi bộ 30 phút; ngày giỗ Tổ 27/1 Âm lịch. |
| 6 |
Chùa Long Tiên |
TP. Hạ Long |
Xây dựng năm 1941 dưới chân núi Bài Thơ; ngôi chùa lớn nhất thành phố Hạ Long; lễ hội 24/3 Âm lịch. |
| 7 |
Đền thờ Đức Ông Trần Quốc Nghiễn |
TP. Hạ Long |
Thờ con thứ của Trần Hưng Đạo, tướng tài kháng chiến chống quân Nguyên; lễ hội ngày 29-30/4 hàng năm. |
| 8 |
Chùa Hồ Thiên |
TX. Đông Triều |
Ngôi chùa cổ trên núi Phật Sơn, công nhận Di tích Lịch sử - Văn hóa Quốc gia năm 2006. |
| 9 |
Chùa Ngọa Vân |
TX. Đông Triều |
Quần thể di tích nhà Trần trên đỉnh Yên Tử; khánh thành cáp treo 9/1/2016 Âm lịch (ngày lễ hội). |
| 10 |
Đình Trà Cổ |
TP. Móng Cái |
Cột mốc văn hóa vùng biên ải; lễ hội tổ chức ngày 30/5 - 1/6 Âm lịch với tục thi "Ông Voi". |
- Đặc điểm thị trường khách và tổ chức tour:
- Tuyến có khoảng 60 đơn vị lữ hành tại Thái Nguyên khai thác, giá tour phổ biến khoảng 400.000 VNĐ/khách.
- Hình thức tổ chức: Đi theo đoàn trọn gói trong thời gian 1 ngày bằng phương tiện ô tô; đối tượng khách tập trung ở lứa tuổi trưởng thành, trung niên và cao niên (công chức, cán bộ hưu trí, người làm nghề tự do).
- Giá trị tâm linh của các điểm tham quan chính:
- Đền Cửa Ông: Tọa lạc bên Vịnh Bái Tử Long, thờ thần chủ Trần Quốc Tảng (Đệ Tam Cửa Suốt, Thượng Đẳng Phúc Thần). Đền lưu giữ trọn vẹn hệ thống tượng thờ Trần Triều với 30 pho tượng xếp thành 10 hàng ngang, trong đó khảo cổ học đã xác định danh tính 18 pho tượng (Hưng Đạo Đại Vương, Vương Phi, Nhị vị Vương Cô, Trần Anh Tông, các tướng Lê Phụ Trần, Trần Khánh Dư, Đỗ Khắc Trung, Hà Đặc, Phạm Ngũ Lão, Yết Kiêu, Nguyễn Chế Nghĩa, Nguyễn Địa Lô; các quan Trần Thì Kiến, Phạm Ngộ).
- Đền Cô Bé Cửa Suốt (Đền Cặp Tiên): Tại xã Đông Xá, huyện Vân Đồn. Thờ Cô Bé Cửa Suốt (con gái Trần Quốc Tảng, thủy quân trấn ải Cửa Suốt, thuộc Công Đồng Nhà Trần) phối thờ Quan Chánh thời Nguyễn. Khuôn viên có Giếng Tiên nước ngọt không cạn sát biển. Đền là biểu hiện của tục thờ Nữ thần kết hợp sùng bái vĩ nhân cứu nước.
- Chùa Ba Vàng: Điểm thờ tự Phật giáo phát triển mạnh từ năm tu sửa 2014, sở hữu tòa Chính điện quy mô lớn.
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN DU LỊCH TÂM LINH TUYẾN THÁI NGUYÊN – ĐỀN CỬA ÔNG – ĐỀN CÔ BÉ CỬA SUỐT – CHÙA BA VÀNG
Căn cứ vào xu hướng phát triển và thực trạng năng lực đội ngũ, chương 3 đề xuất các giải pháp nghiệp vụ có cấu trúc:
- Căn cứ vào xu hướng phát triển của tuyến và thực trạng nhân lực thực hiện hướng dẫn.
- Vận dụng hài hòa các phương pháp hướng dẫn chung (kết hợp quan sát, miêu tả, thuyết minh lịch sử).
- Sáng tạo phương pháp hướng dẫn riêng biệt cho đối tượng tâm linh (giải mã biểu tượng, dẫn giải giáo lý, thực hành nghi lễ).
- Nâng cao chất lượng hướng dẫn viên suốt tuyến về kiến thức lịch sử nhà Trần, Phật giáo, tín ngưỡng thờ Mẫu và kỹ năng điều hành.
- Xây dựng hệ thống bài thuyết minh chuẩn hóa theo từng chặng di chuyển và từng điểm dừng trên tuyến.
- Kiện toàn chất lượng tuyến điểm và hoàn thiện kỹ năng giải quyết các tình huống phát sinh trong tour (xử lý say xe, thất lạc khách, quản lý thời gian cúng lễ, giải quyết các biểu hiện mê tín dị đoan).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và dữ kiện văn bản:
- Số liệu tuyến điểm và thị trường: Làm rõ các thông số kỹ thuật của hành trình (205 km), nhận diện cơ cấu hơn 60 doanh nghiệp lữ hành Thái Nguyên tham gia khai thác với mức giá bình quân 400.000 VNĐ/khách; xác định đặc thù tập khách trung - cao niên, công chức, hưu trí với hình thức tour đoàn 1 ngày.
- Tài liệu hóa dữ liệu di tích và khảo cổ: Thống kê chi tiết hệ thống 10 điểm du lịch tâm linh tiêu biểu của Quảng Ninh; xác lập hệ thống dữ liệu khảo cổ học tại Đền Cửa Ông với 30 pho tượng bài trí 10 hàng ngang (xác định rõ 18 nhân vật lịch sử thời Trần); làm rõ nguồn gốc tín ngưỡng thờ Cô Bé Cửa Suốt và dấu tích Giếng Tiên tại Vân Đồn.
- Quy trình hóa nghiệp vụ hướng dẫn: Hệ thống hóa toàn diện các yêu cầu nghiệp vụ chuyên biệt cho hướng dẫn viên du lịch tâm linh, kết hợp phương pháp chỉ dẫn chứng minh với kỹ năng giải mã ý nghĩa kiến trúc cổ, cấu trúc phong thủy và tri thức tôn giáo bản địa.
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả chỉ rõ các công trình trước đây (của Kiều Khánh Vũ tại Nam Định, Đoàn Thị Thùy Trang tại Hà Nội, Trần Thị Bích Hạnh tại Lạng Sơn, Đan Thu Vân, Thái Thị Hồng Vân...) chủ yếu dừng lại ở góc độ tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch tâm linh theo ranh giới hành chính cấp tỉnh. Khóa luận là công trình đầu tiên tập trung xây dựng phương pháp hướng dẫn du lịch tâm linh chuyên sâu cho tuyến liên tỉnh liên hoàn Thái Nguyên – Đền Cửa Ông – Đền Cô Bé Cửa Suốt – Chùa Ba Vàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong hành trình kết nối từ Thái Nguyên đến các điểm tâm linh tại Quảng Ninh; dung lượng mẫu điều tra bằng bảng hỏi ở quy mô nhỏ (20 hướng dẫn viên và 72 du khách); khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng ở giai đoạn 2013–2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát phương pháp hướng dẫn cho các tuyến du lịch tâm linh liên vùng khác tại miền Bắc; gia tăng quy mô mẫu khảo sát đối với du khách ngoại tỉnh để đánh giá sâu hơn mức độ hài lòng về bài thuyết minh tâm linh; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thuyết minh số hỗ trợ hướng dẫn viên tại các điểm thờ tự.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và giảng viên ngành Du lịch, Hướng dẫn du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Tham khảo khung lý thuyết tổng quan về du lịch tâm linh, tiêu chuẩn kỹ năng nghề của hướng dẫn viên và phương pháp thiết kế bài thuyết minh điểm đến tín ngưỡng - tôn giáo.
- Hướng dẫn viên du lịch nội địa và quốc tế: Sử dụng các tư liệu về hệ thống tượng thờ thời Trần tại Đền Cửa Ông, thần tích Đền Cặp Tiên, quy chuẩn phong thủy và kiến trúc cổ để phục vụ hoạt động thuyết minh thực địa.
- Doanh nghiệp lữ hành tại Thái Nguyên và Quảng Ninh: Tham khảo để xây dựng, tối ưu hóa lịch trình tour 1 ngày, quản trị rủi ro trên xe ô tô và xây dựng tiêu chuẩn phục vụ cho thị trường khách trung - cao niên.
Câu hỏi thường gặp
1. Chiều dài toàn tuyến và lộ trình di chuyển của tour du lịch tâm linh này như thế nào?
Tuyến du lịch có tổng chiều dài hành trình khoảng 205 km. Điểm xuất phát từ thành phố Thái Nguyên, theo Quốc lộ 3 đến địa phận tỉnh Bắc Ninh, sau đó di chuyển theo Quốc lộ 18 qua các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và đến điểm xa nhất là Đền Cửa Ông thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
2. Hệ thống tượng thờ tại Đền Cửa Ông có đặc điểm khảo cổ học gì đặc biệt?
Đền Cửa Ông lưu giữ đủ hệ thống tượng thờ Trần Triều hiếm có với 30 pho tượng được bày thành 10 hàng ngang. Khảo cổ học đã xác định danh tính của 18 pho tượng, bao gồm Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn, Vương Phi phu nhân, Nhị vị Vương Cô, Trần Anh Tông, pho tượng lớn nhất đặt giữa bái đường thờ Trần Quốc Tảng, cùng nhóm tượng các tướng tá (Lê Phụ Trần, Trần Khánh Dư, Yết Kiêu, Phạm Ngũ Lão...) và các quan văn (Trần Thì Kiến, Phạm Ngộ).
3. Đền Cô Bé Cửa Suốt thờ những ai và có sự tích gì gắn với tên gọi Đền Cặp Tiên?
Đền Cô Bé Cửa Suốt (tên gọi khác là Đền Cặp Tiên, xã Đông Xá, huyện Vân Đồn) thờ Cô Bé Cửa Suốt – tương truyền là con gái của Hưng Nhượng Đại Vương Trần Quốc Tảng, người chỉ huy thủy quân trấn giữ Cửa Suốt, thuộc Công Đồng Nhà Trần. Đền còn phối thờ Quan Chánh – một vị quan thời Nguyễn có công chăm lo đời sống nhân dân và tu bổ ngôi đền. Trong khuôn viên đền có Giếng Tiên nước ngọt quanh năm sát biển.
4. Dữ liệu khảo sát thực tế của đề tài được thu thập từ những mẫu nào?
Tác giả đã triển khai phương pháp phỏng vấn chọn mẫu ngẫu nhiên qua bảng hỏi đối với 2 đối tượng: phát ra và thu về 20/20 phiếu hợp lệ từ các hướng dẫn viên du lịch; phát ra và thu về 72/72 phiếu hợp lệ từ các du khách trực tiếp tham gia tuyến Thái Nguyên – Đền Cửa Ông – Đền Cô Bé Cửa Suốt – Chùa Ba Vàng.
5. Thị trường khách và hình thức tổ chức tour của tuyến này có đặc điểm gì?
Khách tham gia tuyến chủ yếu đi theo đoàn trọn gói với lịch trình 1 ngày bằng phương tiện ô tô. Phần lớn du khách thuộc độ tuổi trưởng thành, trung niên và cao niên, làm nghề công chức nhà nước, cán bộ hưu trí hoặc lao động tự do. Tour được khoảng 60 công ty lữ hành tại Thái Nguyên khai thác với mức giá phổ biến khoảng 400.000 VNĐ/khách.
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch tâm linh và chuẩn hóa các yêu cầu nghiệp vụ chuyên biệt đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm thờ tự. Trên cơ sở khảo sát thực địa cung đường 205 km và phân tích thực trạng thị trường khách trên tuyến Thái Nguyên – Đền Cửa Ông – Đền Cô Bé Cửa Suốt – Chùa Ba Vàng, tác giả đã làm rõ các giá trị lịch sử, tôn giáo và khảo cổ của từng điểm đến. Đề tài cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn từ phương pháp thuyết minh, chỉ dẫn kiến trúc phong thủy đến xử lý tình huống phát sinh, đóng góp tài liệu nghiệp vụ cho hoạt động lữ hành và đào tạo hướng dẫn viên.