Chương 1: Khái quát về huyện Ki ến Thụy và khu tưởng niệm v ương Triều Mac̣ Chương 2: Khu tưởng niê ̣m vương triều Mac̣ với hoaṭ động du lich ̣ Chương 3: Đinh ̣ hướng và giải pháp phát triển du lich ̣ taị khu tưởng niê ̣m vương triều nhà Mac̣ 4 Chƣơng 1: KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN KIẾN THỤY VÀ KHU TƢỞNG NIỆM VƢƠNG TRIỀU NHÀ MẠC 1. Huyêṇ Kiế n Thu ̣y và các di tích thời nhà Ma ̣c 1. Giới thiê ̣u chung về huyê ̣n Kiế n Thụy Kiế n Thu ̣y là huyê ̣n ven đô, phía Bắc và phía Tây Bắc giáp quận Dƣơng Kinh và quâ ̣n Kiế n An; phía Đông và Đông Nam giáp quận Đồ Sơn và vịnh Bắc Bộ ; phía Nam và Tây Nam giáp huyện Tiên Lãng ; phía Tây giáp huyê ̣n An Laõ. Lịch sử hình thành Thời Hùng Vƣơng, vùng đất này thuộc bộ Dƣơng Tuyền (Thang Tuyề n) là một trong mƣời lăm bô ̣ của nƣớc Văn Lang.
Thời Bắ c thuô c̣ nơi đây thuô ̣c Tƣơ ̣ng Quâ ̣n , Giao Chỉ. Thời Lý – Trầ n thuô ̣c quận Lô Hồ ng, sau đó gọi là Hải Đông. Thời nhà Minh đô hô ̣ là đấ t của phủ Tân An (Tân Yên). Năm 1469, vua Lê Thánh Tông lâ ̣p ra huyê ̣n Nghi Dƣơng gồ m đấ t Kiế n Thụy, Đồ Sơn và phƣờng Đồng Hòa (Kiế n An ngày nay ).
Huyê ̣n có sáu mƣơi mốt xã , mƣời hai sở ( đồ n điề n) là một trong b ảy huyê ̣n của phủ Kinh Môn ,Hải Dƣơng. Tƣ̀ thời Tây Sơn đế n năm 1836 vùng đất này lại thuộc phủ Kinh Môn , trấ n Yên Quảng sau thuô ̣c trấ n Hải Dƣơng. Năm 1837, vua Minh Ma ̣ng đă ̣t phủ Kiế n Thu ̣y gồ m c ác huyện Nghi Dƣơng, An Dƣơng, An Laõ , Kim Thành (Kim Thành nay thuô ̣c tỉnh Hải Dƣơng). Huyện Nghi Dƣơng lúc đó gồm mƣ ời hai tổng với năm mƣơi sáu xã, điạ giới phía Đông giáp tâ ̣n huyê ̣n Yên Hƣng tỉnh Quảng Yên (Quảng Ninh ngày nay) Năm 1909 phủ Kiến Thụy bị bãi bỏ và lấy tên đó đặt cho huyện Nghi Dƣơng go ̣i là huyê ̣n Kiế n Thu ̣y.
Phủ lị đặt tại Trà Phƣơng , đến tận năm 1947 5 Phủ lị rời về chân Núi Đối bên bờ song Đa Độ. Đến năm 2009 huyê ̣n Kiế n Thu ̣y tròn 100 năm (1909 – 2009). Theo Nghị định 145/CP của Chính phủ, sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kiến Thụy để thành lập quận Dƣơng Kinh và quận Đồ Sơn; huyện Kiến Thụy ngày nay còn lại 17 xã và một thị trấn, diện tích 10.753 ha, dân số 2012: gần 16 vạn ngƣời. Đặc diểm địa lý, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội.
Vị trí địa lý: Kiến Thụy là huyện ven đô: Phía Bắc và Tây Bắc giáp quận Dƣơng Kinh và quận Kiến An; phía Đông và Đông Nam giáp quận Đồ Sơn và Vịnh Bắc Bộ; phía Nam và Tây Nam giáp huyện Tiên Lãng; phía Tây giáp huyện An Lão. Điề u kiê ̣n tự nhiên Kiế n Thu ̣y là m ột huyê ̣n ven biể n , có cả sông và núi ta ̣o nên nét riêng biê ̣t vùng duyên hải Bắc Bộ. Sông Văn Ú c là ranh giới giƣ̃a Kiế n Thu ̣y và Tiên Lãng, đoa ̣n chảy qua điạ bàn huyê ̣n Kiế n Thu ̣y dài 14,75 km. Sông Đa Đô ̣ chảy theo hƣớng Tây Bắ c – Đông Nam cắ t ngang qua giƣ̃a huyê ̣n , dòng song uốn chín khúc nên còn có tên gọi khác là Cửu Biều.
Đoa ̣n sông chảy qua điạ bàn Kiế n Thu ̣y dài 29km. Kiế n Thu ̣y nằ m trong vành đai nhiê ̣t đới , hàng năm huyện có khoảng 1600 - 1900 giờ nắ ng. Lƣơ ̣ng mƣa thuô ̣c loa ̣i trung bình ở nƣớc ta , khoảng 1500 – 1800mm/ năm. Khí hậu Kiến Thụy diễn biến thất thƣờng do luân phiên tranh chấ p của các khố i khí có bản chấ t khác nhau làm cho thời tiế t và khí hâ ̣u thƣờng xuyên bi ̣ biế n đô ̣ng.
Có năm gió mùa Đông Bắc mạnh đến sớm làm c ho nhiê ̣t đô ̣ không khí giảm từ 8 – 10 đô ̣ nên gây ra tính tra ̣ng rét đô ̣t ngô ̣t. Nhƣng cũng có năm gió Đông bắ c về muô ̣n , yế u, mùa đông ngắn ngủi và thời tiết nóng đến sớ m bấ t thƣờng. Trong mùa hè, bão và áp thấp nhiệt đới thƣờng xuấ t hiê ̣n. Kiế n Thu ̣y sát biể n nên thƣờng chiụ ảnh hƣởng của baõ và áp thấ p nhiê ̣t đới.
Mùa hè nóng ẩm, 6 thƣờng có baõ và áp thấ p nhiê ̣t đớ i. Bão thƣỡng xuất hiê ̣n từ tháng 6 đến tháng 10, tâ ̣p trung vào tháng 7, 8, hay kèm theo mƣa lớn kéo dài và gió ma ̣nh. Các sông lớn chảy qua huyện đều là những nhánh sông của hệ thống sông Thái Bình, hƣớng chảy chin ́ h là Tây Bắ c – Đông Nam nhƣ nhƣ̃ ng đƣờng gân. Các sông nhỏ nhƣ kiểu ô ma ̣ng ta ̣o thành h ệ thống sông ngòi dày đă ̣c khắ p các mă ̣t huyê ̣n.
Đặc điểm kinh tế, xã hội. Dân cƣ Kiế n Thu ̣y hầ u hế t l à ngƣời Kinh, có tất cả ba mƣơi dòng họ và đa phầ n theo Phâ ̣t giáo , mô ̣t số theo đa ̣o Thiên Chúa giáo. Con ngƣời lao động nơi đây hiề n lành, chấ t phác, chăm chỉ làm ăn. Dân chủ yế u làm nghề nông và chăn nuôi nhỏ lẻ.
Trong nhƣ̃ng năm tháng cùng cả nƣớc đi lên chủ nghiã xã hô ̣i , Kiế n Thu ̣y là huyện luôn đi đầ u trong cơ chế khoán sản phẩ m đế n nhóm và ngƣời lao đô ̣ng. Tƣ̀ năm 2000 đến nay , kinh tế của huyê ̣n chuyể n biế n khá ma ̣nh mẽ , đa ̣t đƣơ ̣c nhiề u kế t quả quan tro ̣ng : chuyể n dich ̣ cơ cấ u kinh tế , giảm tỷ trọng ngành nông nghiê ̣p, tăng tỷ tro ̣ng ngành công nghiê ̣p và dich ̣ vu ̣. Sản xuấ t nông nghiê ̣p tố c đô ̣ tă ng trƣởng ngày càng nhanh , nhiề u mô hình thâm canh đa ̣t năng suấ t cao , cùng với phát triển ngành nuôi trồng và khai thác thủy hải sản. Sản xuất côn g nghiê ̣p , trên điạ bàn có ba mƣơi doanh nghiê ̣p của trung ƣơng và thành phố hoạt động.
Thƣơng ma ̣i và dich ̣ vu ̣ ngày càng cao , bê tông hóa , nhƣ̣a hóa đƣờng giao thông, kiên cố hóa kênh mƣơng , trạm y tế , bê ̣nh viê ̣n , lƣới điê ̣n nông ngh iê ̣p đƣơ ̣c nâng cấ p, sƣ̉a chƣ̃a. Hoạt động văn hóa thể thao phát triển sâu rộng , đời số ng văn hóa tinh thầ n của ngƣời dân từng ngày đƣợc cải thiện nâng cao .Vấ n đề xóa đói giảm nghèo , xóa nhà tranh , vách đất đạt nhiều kết quả khả quan. Hàng nghìn lao động đƣợc giải quyết vấn đề việc làm. 7 Các nghề thủ công nhƣ nghề làm bánh đa ở thôn Lạng Côn , nghề rèn ở Đa ̣i Trà, nghề dê ̣t ở Đa ̣i Hơ ̣p, nghề mô ̣c, nghề đan lát phát triển và đa dạng hóa.
Huyện Kiế n Thụy nằm ở ven đô giáp các quận Kiến An , Dƣơng Kinh, Đồ Sơn là tru ̣c đƣờng hô ̣i tu ̣ các tru ̣c đƣờng giao thông lớn đƣờng năm cao tốc, đƣờng mƣời ven biể n. Vì thế, Kiế n Thu ̣y có th ể mạnh về tiề m năng phát triể n kinh tế xã hô ̣i tổ ng hơ ̣p của vùng Đông Nam thành phố nhƣ : sân bay, cảng biển, cảng quân sự Đồ Sơn, khu kinh tế của biể n sông Văn Ú c, khu du lich ̣ Đồ Sơn và các cụm công nghiệp trong vùng. Mặt khác Kiế n Thu ̣y còn là địa phƣơng có truyền thống văn hóa , truyề n thố ng cách ma ̣ng lâu đời, có tài nguyên văn hóa vật thể và phi vật thể độc đáo , phong phú , thuâ ̣n tiê ̣n kế t nố i với các điể m du lich ̣ khác ở các vùng lân câ ̣n .Bên cạnh đó, huyê ̣n Kiế n Thu ̣y còn có mô ̣t vi ̣trí điạ lý thuâ ̣n lơ ̣i, cảnh quan đẹp, môi trƣờng sinh thái tố t là điạ chỉ hấ p dẫn trong tƣơng lai gầ n phát triể n du lich ̣ sinh thái và nghỉ dƣỡng cuối tuần. Với tấ t cả nhƣ̃ng điề u kiê ̣n tƣ̣ nhiên , văn hóa lịch sử và con ngƣời trên, huyê ̣n Kiế n Thu ̣y thƣ̣c sƣ̣ giƣ̃ vai trò quan tro ̣ng trong sƣ̣ phát triể n kinh tế , xã hô ̣i và du lịch văn hóa của Hải Phòng, tƣơng lai không xa sẽ trở thành khu vê ̣ tinh của đô thi ̣, nơi nghỉ ngơi lý tƣởng cho du khách tại mảnh đất địa linh n hân kiê ̣t này.2 Các di tích thời nhà Mạc trên địa bàn huyện Kiến Thụy 1.1 Từ đường họ Mạc Tƣ̀ đƣờng ho ̣ Ma ̣c đƣ ợc công nhận là di tích lich ̣ sƣ̉ văn hóa năm 2002, thuô ̣c xã Cổ Trai , xã Ngũ Đoan.
Nơi đây thờ Thái tổ M ạc Đăng Dung. Sƣ̉ sách nƣớc ta cung nhƣ nhƣ̃ng câu chuyê ̣n lƣu truyề n trong dân gian nhắ c đế n nới đây nhƣ mô ̣t chố n điạ linh vì đây là nơi phát tích của dòng họ Mạc. Ngƣời đầ u tiên dƣ̣ng nên Đế nghiê ̣p chin ́ h là Ma ̣c Đăng Dung. Cũng nhƣ các từ đƣờng khác của các dòng họ Việt Nam, từ đƣờng họ Mạc ở làng Cổ Trai , xã Ngũ Đoan cũng đƣợc dựng nên để tôn thờ các vị Tổ tiên củ 8 dòng họ.
Tuy nhiên, từ đƣờng họ Mạc ở thôn Cổ Trai còn là một di tích đặc biệt bởi lịch sử xây dựng cũng nhƣ tồn tại của tƣ̀ đƣờng nó gắ n liề n với vƣơng triề u Mạc trong lich ̣ sƣ̉ phong kiế n Viê ̣t Nam. Tƣ̀ đƣờng đƣơ ̣c bố tr í theo kiểu chữ nhất , có ba gian , bốn vì làm bằng gỗ lim. Gian chin ́ h giƣ̃a thờ vua Ma ̣c Đăng Dung, tƣơ ̣ng vua ngồ i trên ngai vàng trong tƣ thế trang nghiêm. Phía trên có bức hoành phi ghi bốn chƣ̃ “ Thiên Hoàng Phái Diễn” ( nghĩa là: Con cháu ho ̣ Ma ̣c có ở khắ p nơi nhƣng luôn quy tu ̣ về mô ̣t mố i , đó là Thiên Hoàng , là V ƣơng triề u nhà Ma ̣c ).