Tổng quan nghiên cứu
Tỉnh Hòa Bình là cái nôi của nền văn hóa Hòa Bình nổi tiếng, nơi đồng bào dân tộc Mường cư trú lâu đời và chiếm trên 60% tổng dân số toàn tỉnh. Không gian văn hóa Mường được bồi đắp qua hàng ngàn năm với bốn vùng Mường cổ tiêu biểu: Mường Bi (Tân Lạc), Mường Vang (Lạc Sơn), Mường Thàng (Cao Phong) và Mường Động (Kim Bôi). Nơi đây lưu giữ nhiều di sản quý báu như Không gian văn hóa Cồng chiêng Mường, Mo Mường, tri thức dân gian về ẩm thực, kiến trúc nhà sàn cùng cảnh quan thiên nhiên đa dạng gồm suối khoáng Kim Bôi và hệ thống hang động Lạc Thủy.
Tuy nhiên, trong giai đoạn 2009 - 2013, hoạt động du lịch văn hóa Mường tại địa phương vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có. Doanh thu du lịch từ dịch vụ trải nghiệm văn hóa thuần túy chỉ chiếm khoảng 10% đến 15% tổng thu nhập du lịch toàn tỉnh. Hoạt động khai thác còn mang tính tự phát, manh mún, chất lượng sản phẩm nghèo nàn và chưa tạo được dấu ấn đặc thù để kéo dài thời gian lưu trú của du khách.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Du lịch xác định mục tiêu làm rõ giá trị di sản văn hóa Mường tại Hòa Bình, đánh giá thực trạng khai thác và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển sản phẩm du lịch theo hướng bền vững. Nghiên cứu tập trung khảo sát không gian tại 4 huyện trọng điểm gồm Tân Lạc, Lạc Sơn, Kim Bôi và Cao Phong, dựa trên chuỗi số liệu hoạt động du lịch từ năm 2009 đến năm 2013 và định hướng đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương nâng cao tỷ trọng đóng góp của du lịch văn hóa vào cơ cấu kinh tế, hướng tới mục tiêu tăng trưởng khách du lịch từ 15% đến 20% mỗi năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết về văn hóa tộc người và kinh tế du lịch hiện đại. Luận văn tiếp cận quan điểm của Giáo sư Ngô Đức Thịnh, xác định văn hóa tộc người là tổng thể các yếu tố ngôn ngữ, chữ viết, sinh hoạt vật chất, tinh thần, phong tục tập quán giúp nhận diện và cố kết cộng đồng. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng mô hình cấu thành sản phẩm du lịch của Coltman, xem sản phẩm du lịch là sự kết hợp phức hợp giữa tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn và hệ thống dịch vụ phụ trợ, trong đó dịch vụ phi vật thể chiếm từ 80% đến 90% giá trị tiêu dùng.
Luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi: văn hóa tộc người, du lịch văn hóa theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới năm 2011, sản phẩm du lịch đặc thù và tính bền vững trong khai thác di sản. Nghiên cứu gắn chặt cơ sở lý luận với hệ thống văn bản pháp lý của Nhà nước: Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII về xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06/05/2009 phê duyệt Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020, Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc, Quyết định số 1270/QĐ-TTg ngày 27/07/2011 về bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số, cùng các điều khoản của Luật Du lịch năm 2005.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật:
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết ngành du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2009 - 2013, Niên giám thống kê 4 huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Cao Phong, Kim Bôi và các đề tài khoa học liên quan.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp. Kích thước mẫu khảo sát gồm 200 đối tượng, bao gồm 120 khách du lịch nội địa và quốc tế, 50 người dân bản địa tại các bản làng văn hóa Mường, cùng 30 cán bộ quản lý văn hóa và chuyên gia lữ hành. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho 4 vùng Mường chính.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả là nhằm so sánh tương quan giữa kỳ vọng trải nghiệm của du khách và mức độ đáp ứng thực tế của sản phẩm bản địa. Quá trình thu thập dữ liệu và điền dã thực tế được tiến hành liên tục trong khung thời gian từ tháng 03/2012 đến tháng 06/2013.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng sản phẩm du lịch văn hóa Mường tại tỉnh Hòa Bình:
Thứ nhất, có sự mất cân đối nghiêm trọng về cơ cấu doanh thu và không gian du lịch giữa các huyện. Doanh thu du lịch huyện Kim Bôi chiếm trên 45% tổng doanh thu của 4 huyện khảo sát nhờ khai thác suối nước khoáng từ năm 2009 đến 2013. Trong khi đó, các vùng giàu bản sắc văn hóa cổ truyền như Tân Lạc và Lạc Sơn chỉ chiếm lần lượt khoảng 18% và 15% tổng nguồn thu.
Thứ hai, cơ cấu chi tiêu của du khách còn rất hạn chế. Chi tiêu cho lưu trú và ăn uống chiếm tới 75% tổng chi phí chuyến đi, trong khi mức chi cho mua sắm quà lưu niệm thủ công truyền thống và xem biểu diễn nghệ thuật Mường chỉ chiếm dưới 12%.
Thứ ba, nguồn nhân lực tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ còn thiếu kỹ năng chuyên nghiệp. Khảo sát cho thấy khoảng 68% lao động du lịch cộng đồng tại các bản Mường chưa qua đào tạo nghiệp vụ lữ hành, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sinh hoạt gia đình.
Thứ tư, tính thời vụ biểu hiện rất rõ nét khi trên 60% lượng khách tập trung vào 4 tháng đầu năm gắn liền với mùa lễ hội truyền thống như Lễ hội Khai hạ Mường Bi. Các tháng còn lại trong năm ghi nhận công suất sử dụng phòng tại các điểm du lịch cộng đồng giảm xuống dưới mức 30%.
Thảo luận kết quả
Sự chênh lệch giữa tiềm năng tài nguyên và kết quả kinh tế bắt nguồn từ việc thiếu vắng các sản phẩm du lịch hoàn chỉnh có tính tương tác cao. Các điểm đến hiện nay chủ yếu khai thác tài nguyên sẵn có mà chưa chuyển hóa thành sản phẩm thương mại có câu chuyện văn hóa hấp dẫn.
Khi đối chiếu với công trình của tác giả Nghiêm Thị Thu Huyền năm 2012 về du lịch cộng đồng tại Kim Bôi - Tân Lạc và nghiên cứu của tác giả Bùi Thanh Thủy năm 2012 của Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam, kết quả luận văn này khẳng định sự tương đồng về tình trạng thiếu hụt sản phẩm đặc thù. Tuy nhiên, luận văn đã mở rộng phạm vi đánh giá toàn diện cả 4 vùng Mường cổ, chỉ rõ khoảng trống lớn trong việc kết nối hạ tầng giao thông và tiếp thị số.
Dữ liệu khảo sát từ luận văn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu chi tiêu của du khách và bảng so sánh doanh thu 4 huyện giai đoạn 2011 - 2013. Bảng số liệu giúp các nhà hoạch định nhận thấy rõ nhu cầu cấp thiết trong việc tái cơ cấu sản phẩm để nâng cao giá trị gia tăng từ di sản.
Đề xuất và khuyến nghị
Để phát triển sản phẩm du lịch văn hóa Mường theo hướng chuyên nghiệp và bền vững đến năm 2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Đa dạng hóa và chuẩn hóa các gói sản phẩm trải nghiệm văn hóa: Xây dựng 3 tuyến du lịch chuyên đề kết nối 4 vùng Mường (Mường Bi - Mường Vang - Mường Thàng - Mường Động), tích hợp trải nghiệm diễn xướng Mo Mường, cồng chiêng, ẩm thực cổ truyền và dệt thổ cẩm. Mục tiêu nâng mức chi tiêu bình quân của khách thêm 25% đến 30% trong lộ trình 2014 - 2018 do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hòa Bình phối hợp các công ty lữ hành thực hiện.
-
Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và không gian văn hóa bản địa: Nâng cấp mạng lưới giao thông liên huyện, cải tạo cảnh quan nhà sàn truyền thống, bố trí hệ thống biển chỉ dẫn du lịch đạt chuẩn. Kế hoạch triển khai giai đoạn 2014 - 2020 với nguồn vốn ngân sách tỉnh kết hợp xã hội hóa, do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình chủ trì.
-
Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng cư dân Mường: Tổ chức từ 10 đến 15 lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ homestay, thuyết minh viên di sản cho khoảng 500 người dân địa phương. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo xuống dưới 35% trước năm 2018 do Ủy ban nhân dân các huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Kim Bôi, Cao Phong quản lý.
-
Đẩy mạnh quảng bá số và liên kết chuỗi giá trị du lịch: Thiết lập hệ thống nhận diện thương hiệu du lịch Mường Hòa Bình trên các nền tảng trực tuyến, ký kết hợp tác đưa khách thường xuyên với ít nhất 20 doanh nghiệp lữ hành lớn tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc từ năm 2014 trở đi.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao và là nguồn tư liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:
-
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và văn hóa: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình cùng Ủy ban nhân dân các huyện có thể sử dụng số liệu và mô hình trong luận văn để xây dựng quy hoạch không gian du lịch văn hóa giai đoạn trung và dài hạn.
-
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành: Các công ty du lịch có thêm căn cứ thực tiễn để thiết kế tour trải nghiệm mới mẻ, xây dựng các gói dịch vụ homestay khác biệt nhằm thu hút phân khúc khách chi trả cao.
-
Giảng viên, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Du lịch: Luận văn cung cấp phương pháp tiếp cận hệ thống, bộ công cụ khảo sát thực địa và khung lý thuyết chuẩn xác về phát triển sản phẩm du lịch tộc người.
-
Ban quản lý các điểm du lịch cộng đồng và người dân địa phương: Tài liệu giúp bà con nắm bắt quy chuẩn dịch vụ, cách thức giữ gìn bản sắc và quản lý dòng khách để tạo sinh kế bền vững.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận văn tập trung nghiên cứu không gian văn hóa Mường tại những địa bàn cụ thể nào? Nghiên cứu tập trung tại 4 huyện tiêu biểu đại diện cho 4 vùng Mường cổ của tỉnh Hòa Bình gồm Tân Lạc (Mường Bi), Lạc Sơn (Mường Vang), Cao Phong (Mường Thàng) và Kim Bôi (Mường Động). Đây là những địa bàn tập trung mật độ cư dân Mường cao nhất và còn bảo tồn nguyên vẹn các phong tục truyền thống.
-
Rào cản lớn nhất đối với du lịch văn hóa Mường Hòa Bình giai đoạn 2009 - 2013 là gì? Rào cản lớn nhất là sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, mang tính tự phát và đơn điệu. Khoảng 68% nhân lực chưa qua đào tạo bài bản, dẫn đến việc chi tiêu của du khách cho các hoạt động văn hóa đặc thù chỉ chiếm khoảng 10% đến 12% tổng chi phí chuyến đi.
-
Phát triển du lịch dựa trên văn hóa Mường đem lại lợi ích kinh tế như thế nào cho cộng đồng? Mô hình du lịch văn hóa giúp đa dạng hóa sinh kế ngoài nông nghiệp, tạo việc làm trực tiếp cho hàng trăm hộ dân tại các bản Mường. Đồng thời, du lịch thúc đẩy tiêu thụ nông sản, bảo tồn nghề dệt thổ cẩm và nâng cao thu nhập bình quân của người dân từ 20% đến 30%.
-
Luận văn sử dụng cơ sở pháp lý và chính sách nào để định hướng giải pháp? Nghiên cứu căn cứ vào Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Quyết định số 581/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020, Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc, Quyết định số 1270/QĐ-TTg năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Luật Du lịch năm 2005.
-
Luận văn đề xuất mô hình sản phẩm nào để khắc phục tính thời vụ của du lịch Hòa Bình? Tác giả đề xuất xây dựng chuỗi sản phẩm trải nghiệm quanh năm kết hợp nghỉ dưỡng sinh thái, chăm sóc sức khỏe bằng khoáng nóng Kim Bôi với các lễ hội diễn xướng Mo Mường, cồng chiêng và chợ phiên vùng cao vào mùa thấp điểm.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa tộc người và phương pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tại địa phương miền núi.
- Phân tích rõ thực trạng kinh doanh du lịch giai đoạn 2009 - 2013 tại 4 vùng Mường cổ tiêu biểu của tỉnh Hòa Bình.
- Chỉ ra các nút thắt then chốt về hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực và cơ cấu chi tiêu của khách du lịch.
- Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa sản phẩm và nâng tầm thương hiệu du lịch Mường.
- Đóng góp luận cứ khoa học vững chắc giúp chuyển hóa di sản văn hóa phi vật thể thành nguồn lực phát triển kinh tế bền vững.
Kế hoạch hành động tiếp theo cần tập trung số hóa dữ liệu tài nguyên di sản, mở rộng mạng lưới đào tạo nghề du lịch cộng đồng và liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp lữ hành quốc tế trong giai đoạn 2015 - 2020. Hãy tải và tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý và phát triển du lịch địa phương.