MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Lịch sử vấn đề nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu.
Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Luận điểm bảo vệ. Đóng góp của luận án. Cấu trúc luận án .17 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC HÌNH THÀNH NĂNG LỰC ĐỌC CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON. Lí luận về năng lực đọc của trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non.
Lí luận về hình thành năng lực đọc cho trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non. Đặc điểm ngôn ngữ của trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc hình thành năng lực đọc của trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non. Cơ sở thực tiễn.
Khái quát về địa bàn khảo sát thực trạng. Tổ chức khảo sát thực trạng và cách thức xử lí số liệu. Kết quả khảo sát thực trạng. Đánh giá chung về thực trạng .73 Kết luận chƣơng 1.
BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH NĂNG LỰC ĐỌC CHO TRẺ 5-6 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp. Đảm bảo mục tiêu phát triển NL đọc cho trẻ ở giai đoạn tiền đọc. Phù hợp với đặc điểm tâm lý của trẻ 5-6 tuổi.
Làm quen với việc học đọc ở tiểu học, đảm bảo tính vừa sức với trẻ MN. Tạo hứng thú, ham đọc sách cho trẻ bằng nhiều loại hoạt động đa dạng. Một số biện pháp HTNL đọc cho trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non. Xây dựng chuẩn năng lực đọc, nội dung dạy học để hình thành năng lực đọc cho trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non.
Đa dạng hóa các hình thức, phƣơng pháp dạy học theo định hƣớng hình thành và phát triển năng lực đọc cho trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non. Đánh giá năng lực đọc cho trẻ 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non .109 Kết luận chƣơng 2. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. Thực nghiệm sƣ phạm.
Mục đích và nội dung thực nghiệm. Tổ chức thực nghiệm.129 Kết luận chƣơng 3 .157 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đối với các nhà quản lí, xây dựng Chƣơng trình giáo dục mầm non. Đối với giáo viên mầm non .159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.160 TÀI LIỆU THAM KHẢO .170 v DANH MỤC VIẾT TẮT CT : Chƣơng trình CT GDMN : Chƣơng trình giáo dục mầm non DH : Dạy học GV : Giáo viên HTNL : Hình thành năng lực MN : Mầm non vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Mô tả các thành tố/kĩ năng NL đọc của trẻ 5-6 tuổi. Danh sách các trƣờng mầm non tham gia khảo sát thực trạng. Quy ƣớc mã hóa số liệu và định khoảng trung bình của thang đo. Thực trạng đánh giá của giáo viên mầm non về NL đọc của trẻ 5-6 tuổi.
Tóm tắt thực trạng về việc thực hiện mục tiêu HTNL đọc cho trẻ 5-6 tuổi. Thực trạng về việc thực hiện nội dung HTNL đọc cho trẻ 5-6 tuổi. Thực trạng về năng lực đọc của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non. Chuẩn kĩ năng làm quen sách của trẻ 5-6 tuổi: các thành tố, chỉ số hành vi và tiêu chí chất lƣợng.
Xác định chuẩn nhận biết âm vị học của trẻ 5-6 tuổi: thành tố, chỉ số hành vi và tiêu chí chất lƣợng. Xác định chuẩn làm quen đọc thành tiếng cho trẻ 5-6 tuổi: thành tố, chỉ số hành vi và tiêu chí chất lƣợng. Chuẩn kĩ năng làm quen với đọc trơn (theo mẫu) của trẻ 5-6 tuổi: thành tố, chỉ số hành vi và tiêu chí chất lƣợng. Chuẩn kĩ năng làm quen hiểu nghĩa tƣờng minh cho trẻ 5-6 tuổi: thành tố, chỉ số hành vi, tiêu chí chất lƣợng.
Cách nhận dạng và thời gian nghỉ của các dấu câu cơ bản. Bảng quan sát kĩ năng làm quen với sách của trẻ (Dựa vào bảng “Tiêu chí chất lƣợng của chỉ số hành vi”). Bảng quan sát kĩ năng đọc trơn của trẻ (Dựa vào bảng “Tiêu chí chất lƣợng của chỉ số hành vi”). Bảng quan sát kĩ năng hiểu nghĩa tƣờng minh của trẻ (Dựa vào bảng “Tiêu chí chất lƣợng của chỉ số hành vi”).
Cách thức tiến hành và tiêu chí đánh giá NL nhận biết âm vị của trẻ. Tổng hợp đánh giá của từng trẻ theo tiêu tiêu chí đánh giá. Kết quả đánh giá đầu vào nhóm đối chứng TRƢỚC thực nghiệm. Kết quả đánh giá nhóm thực nghiệm TRƢỚC thực nghiệm.
Kết quả đánh giá nhóm đối chứng SAU thực nghiệm. Kết quả đánh giá nhóm thực nghiệm SAU thực nghiệm. Kiểm nghiệm sự khác biệt giữa trƣớc và sau thực nghiệm của nhóm đối chứng. Kiểm nghiệm sự khác biệt giữa trƣớc và sau thực nghiệm của nhóm thực nghiệm.
Kiểm nghiệm so sánh sự khác biệt sau thực nghiệm giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm .156 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Mức độ hình thành NL đọc tiếng Anh cơ bản của SAWANs. Cấu tạo của chung của cuốn sách. Cấu tạo một trang sách (ảnh chụp từ cuốn sách: Bí mật của chiều cao, NXB Lao Động, tác giả Tomohiro Okubo và Hiroko Kodama, Nguyễn Thu Hằng dịch).
Thẻ đánh dấu đọc sách hình động vật (https://www.uk/products/animal-bug- bookmarks). Mã hóa thời gian nghỉ (tƣơng đối) của các loại dấu câu cơ bản .102 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên với việc HTNL đọc của trẻ 5-6 tuổi. Thực trạng thực hiện mục tiêu HTNL đọc cho trẻ 5-6 tuổi.
Thực trạng sử dụng phƣơng pháp HTNL đọc cho trẻ 5-6 tuổi. Thực trạng về việc sử dụng hình thức HTNL đọc cho trẻ 5-6 tuổi. Thực trạng về việc đánh giá kết quả HTNL đọc cho trẻ 5-6 tuổi. So sánh trung bình đầu vào thực nghiệm với đối chứng.
So sánh điểm trung bình đánh giá trƣớc thực nghiệm và sau thực nghiệm của nhóm đối chứng. So sánh điểm trung bình đánh giá trƣớc thực nghiệm và sau thực nghiệm của nhóm thực nghiệm. So sánh điểm trung bình giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. Lý do chọn đề tài 1.
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu đặc biệt, là phƣơng tiện nhận thức và giao tiếp hữu hiệu nhất của con ngƣời. Ngôn ngữ có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát triển trí tuệ và nhân cách của trẻ nói riêng và của con ngƣời nói chung. Phát triển ngôn ngữ là quá trình trẻ lĩnh hội cấu trúc, chức năng, cách thức sử dụng ngôn ngữ cùng với những quy ƣớc xã hội trong việc sử dụng ngôn ngữ. Lĩnh hội ngôn ngữ bao gồm 3 khía cạnh: nội dung (từ và nghĩa của từ), hình thái cấu trúc (ngữ pháp và cú pháp), và chức năng của ngôn ngữ.
Đối với trẻ mầm non, sự phát triển ngôn ngữ đƣợc chia làm hai giai đoạn: giai đoạn tiền ngôn ngữ (dƣới 12 tháng tuổi) và giai đoạn ngôn ngữ (từ 12 tháng tuổi trở đi). Lứa tuổi mầm non là “thời kỳ vàng” để phát triển ngôn ngữ của trẻ. Ở giai đoạn này trẻ đạt đƣợc những thành tích vƣợt trội mà các giai đoạn sau không có đƣợc. Trẻ làm phong phú vốn từ, cách sử dụng từ, để thể hiện suy nghĩ và cảm xúc của bạn thân và hiểu đƣợc hành vi mục đích của ngƣời khác thông qua hoạt động nói và viết.
Ngôn ngữ là công cụ của tƣ duy, kích thích trí tuệ của trẻ nhạy bén hơn. Mỗi ngày, bé đều muốn tìm hiểu về thế giới xung quanh. Thông qua việc nhận biết các sự vật, hiện tƣợng, đặc điểm, tính chất của chúng, trẻ sẽ biết gọi tên, học đƣợc từ tƣơng ứng. Khi trẻ càng biết đƣợc nhiều thì trẻ lại càng ham tìm hiểu hơn.
Ngôn ngữ đã giúp trẻ mở rộng thế giới xung quanh mình. Cũng từ đó mà các thao tác tƣ duy ngày càng hoàn thiện. Khả năng đọc, viết là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với mỗi trẻ mầm non khi bƣớc vào nhà trƣờng phổ thông. Đó là cơ sở để trẻ mầm non lĩnh hội tri thức, trƣởng thành trong học vấn và kĩ năng sống.
Sự kiện biết đọc, biết viết làm thay đổi sâu sắc hoạt động ngôn ngữ và nhận thức của trẻ, giúp các em chuyển từ ngôn ngữ đời sống sang các cơ sở của ngôn ngữ khoa học, tạo nhu cầu rèn luyện, sử dụng trong giao tiếp và trong cuộc sống hàng ngày. Hiện nay, các nhà khoa học đều khẳng định giai đoạn từ 0-6 tuổi là giai đoạn vàng để hình thành ngôn ngữ cho trẻ và có tính quyết định tới sự hình thành trí tuệ của trẻ sau này. Vì vậy, chúng ta cần chuẩn bị cho việc đọc, viết của trẻ trƣớc khi trẻ học đọc, học viết một cách chính thức ở trƣờng Tiểu học. Giáo dục mầm non không có nhiệm vụ dạy trẻ đọc, viết nhƣng chuẩn bị đọc, viết lại là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non đặc biệt là cuối tuổi mẫu giáo, khi trẻ bắt đầu chuyển hoạt động chủ đạo từ hoạt động vui chơi 2 sang hoạt động học tập.
Và trong hoàn cảnh đó, khi trẻ có những kinh nghiệm và sự sẵn sàng của việc học đọc, viết sẽ là nền tảng quan trọng giúp trẻ hình thành các NL học tập sau này. Thực tế cho thấy trẻ nhỏ có khả năng học đọc từ rất sớm và có khả năng học đọc rất nhanh. Khả năng này, hình thành ngay từ khi mới sinh ra và đến khoảng 5-6 tuổi các em đã biết những điều cơ bản về bản thân, gia đình, thế giới quen thuộc xung quanh…. Nếu đƣợc động viên, khích lệ trẻ sẽ học rất nhanh, kết quả có khi rất bất ngờ.
Thông tƣ số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề cập đến các nội dung phát triển kỹ năng ngôn ngữ cho trẻ 5- 6 tuổi, đặc biệt là các kỹ năng tiền học đọc, học viết nhƣ: trẻ thể hiện hứng thú với việc đọc, trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc, trẻ thể hiện một số hiểu biết ban đầu về việc viết. Hình thành năng lực tiền đọc cho trẻ 5 - 6 tuổi là một vấn đề cấp thiết, là công tác chuyên biệt trong chuẩn bị cho trẻ vào trƣờng phổ thông. Song tác động đến trẻ 5- 6 tuổi là tác động đến một con ngƣời nên cần phải hết sức thận trọng và mang tính khoa học. Phải tôn trọng những đặc điểm phát triển của trẻ theo đúng quy luật, tạo tiền đề vững chắc cho các giai đoạn phát triển tiếp theo.