Xây Dựng Phương Pháp Định Lượng Cefixim Trong Chế Phẩm Và Huyết Tương Bằng Điện Di Mao Quản

Nghiên cứu phương pháp định lượng cefixim trong chế phẩm và huyết tương bằng điện di mao quản, mang lại hiệu quả cao và độ chính xác.

Trường đại học

Đại học Dược Hà Nội

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2009

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐIỆN DI MAO QUẢN

1.2. ĐẠI CƯƠNG VỀ CEFIXIM

1.3. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC CHẾ PHẨM CHỨA CEFIXIM TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM HIỆN NAY

1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG CEFIXIM

1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TÁCH THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ ĐỊNH LƯỢNG THUỐC TRONG HUYẾT TƯƠNG

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. NGUYÊN VẬT LIỆU

2.3. THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ

2.4. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP

3.1. KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHIẾT CEFIXIM TRONG HUYẾT TƯƠNG

3.2. LỰA CHỌN CHẤT CHUẨN NỘI

3.3. XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN ĐIỆN DI

3.4. XÁC ĐỊNH CEFIXIM TRONG CHẾ PHẨM

3.5. XÁC ĐỊNH CEFIXIM TRONG HUYẾT TƯƠNG

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. VỀ ỨNG DỤNG CE TRONG KIỂM SOÁT ĐIỀU TRỊ

4.2. VỀ QUY TRÌNH CHIẾT LOẠI BỎ PROTEIN TRONG HUYẾT TƯƠNG

4.3. VỀ SO SÁNH 2 KỸ THUẬT HPLC VÀ CE VỚI PHÂN TÍCH HOẠT CHẤT TRONG CHẾ PHẨM VÀ TRONG HUYẾT TƯƠNG

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phương Pháp Định Lượng Cefixim Trong Chế Phẩm

Phương pháp định lượng Cefixim trong chế phẩm và huyết tương bằng điện di mao quản là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong ngành dược phẩm. Cefixim là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Việc xác định nồng độ của Cefixim trong các chế phẩm là cần thiết để đảm bảo chất lượng và hiệu quả điều trị. Kỹ thuật điện di mao quản (CE) đã được chứng minh là một phương pháp hiệu quả trong việc định lượng các hoạt chất dược phẩm, bao gồm cả Cefixim.

1.1. Giới Thiệu Về Cefixim Và Tầm Quan Trọng Của Nó

Cefixim là một kháng sinh có tác dụng mạnh đối với các vi khuẩn Gram âm. Việc định lượng chính xác Cefixim trong chế phẩm giúp đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc và tính chất của Cefixim.

1.2. Lịch Sử Nghiên Cứu Về Cefixim Tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng của các chế phẩm chứa Cefixim trên thị trường Việt Nam còn nhiều vấn đề. Việc áp dụng các phương pháp định lượng hiện đại như điện di mao quản sẽ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm.

II. Thách Thức Trong Định Lượng Cefixim Bằng Điện Di Mao Quản

Mặc dù điện di mao quản là một phương pháp hứa hẹn, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc áp dụng nó để định lượng Cefixim. Các yếu tố như độ chính xác, độ lặp lại và khả năng tách biệt các chất trong mẫu phức tạp là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Độ Chính Xác Và Độ Lặp Lại Của Phương Pháp

Độ chính xác và độ lặp lại là hai yếu tố quan trọng trong bất kỳ phương pháp phân tích nào. Nghiên cứu này sẽ đánh giá khả năng của phương pháp điện di mao quản trong việc cung cấp kết quả chính xác cho nồng độ Cefixim.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Tách Biệt Các Chất

Mẫu huyết tương thường chứa nhiều thành phần khác nhau, điều này có thể gây khó khăn trong việc tách biệt Cefixim khỏi các chất khác. Nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp để cải thiện khả năng tách biệt này.

III. Phương Pháp Điện Di Mao Quản Để Định Lượng Cefixim

Phương pháp điện di mao quản (CE) đã được áp dụng để định lượng Cefixim trong chế phẩm và huyết tương. Kỹ thuật này cho phép phân tích nhanh chóng và hiệu quả với thể tích mẫu nhỏ. Nghiên cứu sẽ trình bày chi tiết quy trình thực hiện và các điều kiện tối ưu cho phương pháp này.

3.1. Quy Trình Thực Hiện Phương Pháp CE

Quy trình thực hiện phương pháp CE bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, thiết lập điều kiện điện di và phân tích kết quả. Mỗi bước sẽ được mô tả chi tiết để đảm bảo tính khả thi của phương pháp.

3.2. Điều Kiện Tối Ưu Cho Phân Tích

Điều kiện điện di như pH, nồng độ đệm và điện thế là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Nghiên cứu sẽ xác định các điều kiện tối ưu để đạt được độ chính xác cao nhất trong việc định lượng Cefixim.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phương Pháp Định Lượng Cefixim

Kết quả nghiên cứu về phương pháp định lượng Cefixim bằng điện di mao quản sẽ có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành dược phẩm. Việc áp dụng phương pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn hỗ trợ trong việc kiểm soát điều trị cho bệnh nhân.

4.1. Kiểm Soát Chất Lượng Chế Phẩm Chứa Cefixim

Phương pháp CE có thể được sử dụng để kiểm soát chất lượng các chế phẩm chứa Cefixim trên thị trường. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tình trạng thuốc kém chất lượng và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

4.2. Hỗ Trợ Trong Nghiên Cứu Lâm Sàng

Việc định lượng chính xác Cefixim trong huyết tương sẽ hỗ trợ các nghiên cứu lâm sàng, từ đó cải thiện hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân.

V. Kết Luận Về Phương Pháp Định Lượng Cefixim

Phương pháp định lượng Cefixim bằng điện di mao quản là một giải pháp tiềm năng cho ngành dược phẩm. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về kỹ thuật mà còn mở ra hướng đi mới cho việc kiểm soát chất lượng thuốc tại Việt Nam.

5.1. Tương Lai Của Phương Pháp CE Trong Ngành Dược

Với những ưu điểm vượt trội, phương pháp điện di mao quản có thể trở thành tiêu chuẩn trong việc định lượng các hoạt chất dược phẩm, bao gồm cả Cefixim. Nghiên cứu sẽ tiếp tục được mở rộng để cải thiện và phát triển phương pháp này.

5.2. Khuyến Nghị Cho Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình và mở rộng ứng dụng của phương pháp CE trong các lĩnh vực khác nhau của ngành dược phẩm.

16/07/2025
Xây dựng phương pháp định lượng cefixim trong chế phẩm và trong huyết tương bằng điện di mao quản

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐIỆN DI MAO QUẢN Điện di mao quản (capillary electrophoresis: CE) là một kỹ thuật tách các chất dựa trên cơ sở sự di chuyển khác nhau của các tiểu phân trong mao quản chứa dung dịch chất điện ly nền dưới tác dụng của điện trường 1. Nguyên tắc hoạt động của điện di mao quản [4], [6], [25], [37] Sơ đồ hệ thống điện di được trình bày ở hình 1.1: Sơ đồ hệ thống điện di Quá trình điện di được thực hiện trên mao quản silica dài 25-100 cm, đường kính trong 25 - 100 µm, đường kính ngoài 300 - 400 µm. Sử dụng áp suất để đưa dung dịch mẫu và dung dịch đệm lên mao quản.

Điện thế một chiều đặt vào hai đầu mao quản tạo ra quá trình tách: các chất phân tích được phát hiện nhờ một detector thích hợp khi di chuyển về một đầu mao quản. Detector hay dùng nhất là detector UV hay detector mảng diod DAD. Vị trí phát hiện nằm ngay trên mao quản gọi là “cửa sổ”. Cửa sổ này có được bằng cách đốt đi một đoạn lớp bao polyimid để mao quản đó trở thành ống thủy tinh trong suốt.

Đặc điểm của điện di mao quản [4], [6], [25], [37] 4 - Có hiệu lực tách các chất rất cao trong ống mao quản thủy tinh hoặc Teflon có đường kính trong 25 - 100 µm. - Điện thế rất cao, thường từ 10 - 30 kV (200 - 500 V/cm) được đặt ở hai đầu ống mao quản. - Số đĩa lý thuyết của cột mao quản rất lớn, thường từ 10 5 - 106 nên có khả năng tách rất tốt các mẫu chứa hỗn hợp phức tạp. - Thể tích mẫu tiêm rất nhỏ, cỡ 5 - 50 nl nên tiết kiệm mẫu.

- Có rất nhiều kiểu CE nên khả năng ứng dụng vào thực tế rất đa dạng. - Sự tách được thực hiện chủ yếu trong môi trường nước với sự có mặt của chất điện ly nền nên rất kinh tế và không độc hại. - Có khả năng tự động hóa nên dễ dàng khi phân tích số lượng mẫu lớn. Phân loại điện di mao quản [4] Điện di mao quản có nhiều kiểu khác nhau.

Mỗi kiểu có cơ chế tách riêng.1 tóm tắt 4 kiểu điện di hay được sử dụng trong phân tích.1: Các kiểu điện di mao quản Kiểu điện di Cơ chế tách 1. Điện di mao quản vùng Linh độ khác nhau của các chất (phụ thuộc (capillary zone elctrophoresis) điện tích và kích cỡ ion). Sắc ký điện động mixen MEKC Tương tác phân cực / không phân cực với (micellar electrokinetic hạt mixen trong dung dịch và linh độ của chromatography) chất. Điện di mao quản gel CGE Linh độ của chất và tương tác loại cỡ với (capillary gel electrophoresis) hạt gel.

Sự phân bố chất phân tích vào pha tĩnh 4. Điện sắc ký mao quản CEC (hạt nhồi) hoặc pha động (dung dịch điện (capillary electrochromatography) ly nền) và linh độ khác nhau của các chất. Trong đó điện di mao quản vùng (CZE) là kiểu điện di đơn giản nhất, 5 được sử dụng khá rộng rãi. Kỹ thuật CZE được sử dụng trong nghiên cứu này.

ĐẠI CƯƠNG VỀ CEFIXIM 1. Cấu trúc hóa học [3], [14] HO O 1S O. 3H2O O N 2 CH2 4 8 1 3 H2 N 2 1 2 7 6 4 N N 3 H 5 H H S N O OH O - Công thức phân tử: C16H15N5O7S2.3H2O - Khối lượng phân tử: 507,5 - Tên khoa học: - Acid (6R,7R)-7-[(Z)-(2-amino-4-thiazolyl)-2- (carboxymethoxyimino)acetamido]-8-oxo-3-vinyl-5-thia-1- azabicyclo[4,2,0]-oct-2-ene-2-carboxylic trihydrat. Tính chất vật lý [3], [14] Bột tinh thể màu trắng hoặc gần như trắng, hơi hút ẩm, nóng chảy ở khoảng 220°C kèm phân hủy.

Dễ tan trong methanol, propylen glycol, dimethyl sulfoxid, glycerin. Rất ít tan trong aceton, ethanol, nước. Không tan trong diethyl ether, ethylacetat, aceton và hexan. Dung dịch chứa 0,7 mg cefixim trong 1mL H2O có pH từ 2,6 đến 4,1.

Hệ số phân bố octanol/nước của cefixim trihydrat là 0,0029. Theo [14] cefixim trihydrat có 3 hằng số ion hóa: pKa1 = 2,10 do nhóm -COOH của cephem ở vị trí số 2, pKa2 = 2,69 do nhóm -NH2 ở vị trí số 4 của nhóm amino-thiazol , pKa3 = 3,73 do nhóm -COOH của mạch nhánh gắn vào vị trí số 7. 6 Cefixim trihydrat có 2 đồng phân Z và E trong đó đồng phân Z có phổ hấp thụ cực đại ở 288nm, còn đồng phân E có phổ hấp thụ cực đại ở 233nm. Tác dụng dược lý và phổ tác dụng [14] Cefixim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 được dùng theo đường uống.

Nó có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefixim có phổ tác dụng đối vi khuẩn Gram âm rộng hơn so với kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 và 2. Do bền vững cao với beta-lactamase nên nhiều chủng vi khuẩn kháng penicillin và một số kháng sinh cephalosporin do tiết ra beta-lactamase vẫn có thể nhạy cảm với cefixim. Hiệu lực lâm sàng đã được chứng minh trên nhiều bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi những chủng gây bệnh phổ biến như: S.

Dược động học [14] Chỉ có khoảng 40-50% liều dùng cefixim được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thức ăn không ảnh hưởng tới tỷ lệ hấp thu mà chỉ làm chậm hấp thu. Sự hấp thu cefixim qua đường tiêu hóa không bị ảnh hưởng bởi việc dùng đồng thời antacid. Nồng độ đỉnh của cefixim trong huyết tương thay đổi tùy theo dạng viên hay dạng hỗn dịch.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của dạng hỗn dịch uống cao hơn 20-50% của dạng viên nén. Diện tích dưới đường cong (AUC) của hỗn dịch uống cao hơn 10-25% của dạng viên nén. Do đó thuốc viên và hỗn dịch uống không thể thay thế nhau theo tương quan mg/mg. Ở người trưởng thành khi uống cefixim dạng viên nén, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được là 2,0 - 3,0 µg/mL sau 2 giờ khi uống liều 200 mg và 4,0 - 6,5 µg/mL khi dùng liều 400 mg.

Có khoảng 65 - 70% cefixim trong hệ tuần hoàn liên kết với protein 7 huyết tương. Sự phân bố của cefixim vào các mô và dịch cơ thể là có giới hạn. Cefixim được phân bố vào đờm, amidan, xoang hàm trên, tuyến tiền liệt nhưng đặc biệt có nồng độ cao trong mật. Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 0,095 - 0,11 L/kg.

Thuốc qua được nhau thai nhưng không thấy bài tiết qua sữa mẹ. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương (T 1/2) từ 3-4 giờ ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường nhưng kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người bị suy thận. Khoảng 20% liều dùng (tương đương khoảng 50% liều hấp thu) được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Khoảng 60% liều không được đào thải qua cơ chế hoạt động của thận.

Probenecid ức chế thải trừ cefixim qua ống thận làm tăng nồng độ và kéo dài T1/2 của cefixim trong huyết tương. Chỉ định [14] Cefixim được chỉ định điều trị với các nhiễm khuẩn sau đây gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm: - Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, viêm tai giữa cấp tính, - Nhiễm khuẩn đường niệu (có biến chứng và không biến chứng), - Viêm niệu đạo do lậu cầu. Thực trạng chất lượng của các chế phẩm chứa cefixim trên thị trường Việt Nam hiện nay [11] Theo ông Nguyễn Viết Hùng, Phó Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, công tác quản lý chất lượng thuốc ở Việt Nam vẫn gặp không ít hạn chế do trình độ, cơ sở vật chất, nhân lực kiểm nghiệm mỏng và sự lỏng lẻo trong khâu quản lý. Thực trạng này khiến số lượng thuốc không đạt chất lượng được tung 8 ra thị trường vẫn chiếm một tỷ lệ khá cao và tỷ lệ thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng bị thu hồi ngày càng gia tăng.

Nếu như năm 2001 chỉ có 55 loại thuốc không đạt chất lượng thì năm 2008, con số này tăng lên 99 loại. Chủ yếu là các dạng thuốc kháng sinh, các chế phẩm enzym. Trong đó thuốc kháng sinh cefixim chiếm số lượng đáng kể, đặc biệt là các thuốc có nguồn gốc từ Ấn Độ, Hàn Quốc.2: Một số thuốc cefixim bị đình chỉ lưu hành do không đạt tiêu chuẩn về hàm lượng cefixim trong năm 2008, 2009 ST Tên biệt dược Xuất xứ Số đăng ký Số lô T Kwangmyungcefe Huons Co.Ltd Hàn VN-8823-04 6003 1 x Quốc (cefixime 100 mg) Odazipin Flamingo VN-1232-06 130 2 (cefixime 200 mg) Pharmaceuticals Ceftrimini Minimed Laboratories VN-1236-06 119 3 (cefixime 100mg) Massime Swiss Pharma, Ấn độ VN-3245-07 120 4 (cefixim 200mg) Panazme SRS Pharmaceutical VN-2008-06 PE01 5 (cefixim 200mg), Pvt, Ltd Ấn độ Swetacefix Sweta Pharmaceutical VN-3838-07 B180 6 (cefixim 100mg) Pvt., Ltd Ấn độ 1 Ngày 01-10-2008, Sở Y tế Khánh Hòa đã ra công văn số 1872/SYT- QLD về việc tăng cường kiểm tra chất lượng thuốc chứa cefixim, yêu cầu các cơ quan đơn vị trực thuộc chú ý đến chất lượng của các loại thuốc kháng sinh cefixim đang lưu hành trên thị trường. Điều đó cho thấy chất lượng của các 9 chế phẩm chứa cefixim đang là một vấn đề đáng được quan tâm.

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG CEFIXIM 1. Các phương pháp dược điển a/ Phương pháp hóa học [22] *Phản ứng tạo phức: Phản ứng của hydroxylamin với các dẫn chất hữu cơ có chứa nhóm chức amin, amid, ester, hydrazid tạo ra acid hydroxamic, acid này phản ứng với ion Fe3+ trong môi trường acid tạo phức màu đỏ. b/ Phương pháp hóa lý *Xác định phổ UV [20], [22] Nhóm Cephalosporin có liên kết π ở C2 tạo ra phổ UV đặc trưng có cực đại λmax xác định. Hòa cefixim 0,1 mol/L trong đệm phosphat pH 7.

Đo phổ UV, so sánh với phổ chuẩn, cả 2 phổ phải cùng hấp thụ cực đại tại cùng 1 bước sóng. Với cefixim λmax trong khoảng 246 - 290 nm. Nhận xét: Phương pháp này nhanh, đơn giản nhưng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố nên chỉ thích hợp cho kiểm nghiệm nguyên liệu. *Phổ cộng hưởng từ hạt nhân [20] Phương pháp này dựa trên nguyên tắc hạt nhân của một số nguyên tố trong từ trường có thể bị phân thành các mức năng lượng khác nhau.

Sự hấp thụ một số bức xạ điện từ thích hợp làm thay đổi sự phân bố của chúng trong các mức. Bằng các biện pháp thích hợp người ta làm xuất hiện các tín hiệu tương ứng với các nguyên tố đặc biệt trong nhóm chức, cũng như tương tác giữa các nhóm chức. Hòa tan 0,05g Cefixim trong 0,5 mL hỗn hợp deuterated dimethyl sulfoxid và H2O (4:1).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Phương Pháp Định Lượng Cefixim Trong Chế Phẩm Và Huyết Tương Bằng Điện Di Mao Quản cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các phương pháp định lượng cefixim, một loại kháng sinh quan trọng, trong các chế phẩm và huyết tương. Tài liệu này không chỉ trình bày các kỹ thuật điện di mao quản mà còn nhấn mạnh những lợi ích của việc áp dụng phương pháp này trong việc xác định nồng độ thuốc một cách chính xác và hiệu quả. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về quy trình thực hiện, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và cách tối ưu hóa phương pháp để đạt được độ tin cậy cao nhất.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp định lượng trong lĩnh vực dược phẩm, bạn có thể tham khảo tài liệu liên quan Xây dựng phương pháp định lượng meropenem trong dịch não tủy bằng hplc. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật phân tích khác và cách chúng có thể được áp dụng trong nghiên cứu và phát triển thuốc.