Nghiên cứu phương pháp định lượng acid azelaic và acid benzoic trong gel azelaic 15 bằng HPLC

Nguyễn Thành Việt nghiên cứu phương pháp định lượng đồng thời acid azelaic và acid benzoic bằng HPLC trong gel azelaic 15%, khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Hà Nội 2023.

Chuyên ngành

Hóa phân tích và kiểm nghiệm thuốc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

2023

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT NGHIÊN CỨU

1.1.1. Tổng quan về acid azelaic

1.1.2. Tổng quan về acid benzoic

1.1.3. Một số phương pháp định lượng acid azelaic và acid benzoic

1.2. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Nguyên tắc

1.2.3. Sắc ký pha đảo

1.2.3.1. Pha tĩnh
1.2.3.2. Pha động

1.2.4. Ứng dụng của sắc ký lỏng hiệu năng cao

1.3. THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

1.3.1. Độ thích hợp hệ thống

1.3.2. Độ đặc hiệu

1.3.3. Khoảng tuyến tính

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN VẬT LIỆU DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU

2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Xử lý và chuẩn bị mẫu thử

2.3.2. Chuẩn bị dung dịch đối chiếu

2.3.3. Khảo sát và xác định điều kiện sắc ký

2.3.4. Thẩm định phương pháp

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. KHẢO SÁT VÀ XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ

3.1.1. Lựa chọn cột sắc ký

3.1.2. Lựa chọn pha động

3.1.3. Lựa chọn bước sóng phát hiện

3.1.4. Lựa chọn tốc độ dòng

3.2. THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP

3.2.1. Độ thích hợp của hệ thống

3.2.2. Khoảng tuyến tính

3.2.3. Độ chính xác trung gian

4. CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Phương pháp định lượng acid azelaic và acid benzoic trong gel azelaic 15 bằng HPLC

Phương pháp định lượng acid azelaic và acid benzoic trong gel azelaic 15% bằng HPLC là một kỹ thuật phân tích hóa học hiện đại, được sử dụng để xác định nồng độ chính xác của hai chất này trong sản phẩm dược phẩm. Phương pháp này dựa trên nguyên lý sắc ký lỏng hiệu năng cao, cho phép phân tách và định lượng đồng thời các thành phần trong hỗn hợp phức tạp. Kỹ thuật HPLC đảm bảo độ chính xác và độ nhạy cao, phù hợp với yêu cầu kiểm soát chất lượng dược phẩm.

1.1. Tổng quan về acid azelaic và acid benzoic

Acid azelaic là một acid dicarboxylic bão hòa, được sử dụng rộng rãi trong điều trị mụn trứng cá và rối loạn tăng sắc tố. Acid benzoic là chất bảo quản phổ biến, có khả năng kháng nấm và vi khuẩn. Cả hai chất này đều có vai trò quan trọng trong các chế phẩm dược phẩm, đặc biệt là gel azelaic 15%. Việc định lượng chính xác hai chất này là cần thiết để đảm bảo hiệu quả và an toàn của sản phẩm.

1.2. Nguyên tắc và kỹ thuật HPLC

Phương pháp HPLC dựa trên sự phân tách các chất trong hỗn hợp nhờ tương tác giữa pha tĩnh và pha động. Trong nghiên cứu này, sắc ký cột pha đảo được sử dụng với pha tĩnh là C18 và pha động là hỗn hợp acetonitril và nước. Kỹ thuật HPLC cho phép xác định nồng độ acid azelaic và acid benzoic thông qua diện tích pic trên sắc ký đồ, đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại cao.

II. Ứng dụng và thẩm định phương pháp HPLC

Ứng dụng HPLC trong định lượng acid azelaic và acid benzoic mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng phân tích nhanh, độ nhạy cao và độ chính xác tuyệt đối. Phương pháp này được thẩm định kỹ lưỡng để đảm bảo tính phù hợp với mục đích sử dụng. Các thông số thẩm định bao gồm độ thích hợp hệ thống, độ đặc hiệu, khoảng tuyến tính và độ chính xác trung gian.

2.1. Độ thích hợp hệ thống

Độ thích hợp hệ thống được đánh giá thông qua việc tiêm lặp lại dung dịch chuẩn hỗn hợp 6 lần. Kết quả cho thấy RSD của thời gian lưu và diện tích pic đều nằm trong giới hạn cho phép (RSD ≤ 1% và ≤ 2%), chứng tỏ hệ thống ổn định và phù hợp cho phân tích.

2.2. Khoảng tuyến tính và độ chính xác

Khoảng tuyến tính của phương pháp được xác định bằng cách xây dựng đường chuẩn với các nồng độ khác nhau của acid azelaic và acid benzoic. Kết quả cho thấy mối quan hệ tuyến tính rõ ràng giữa nồng độ và diện tích pic. Độ chính xác trung gian được đánh giá thông qua độ lặp lại và độ đúng, đảm bảo phương pháp có thể áp dụng trong thực tế.

III. Kết quả và đánh giá phương pháp

Phương pháp định lượng acid azelaic và acid benzoic bằng HPLC đã được thẩm định và cho kết quả chính xác, đáng tin cậy. Kỹ thuật HPLC không chỉ đáp ứng yêu cầu kiểm soát chất lượng dược phẩm mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí phân tích. Phương pháp này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong ngành dược phẩm và hóa học phân tích.

3.1. Khảo sát điều kiện sắc ký

Các điều kiện sắc ký như loại cột, pha động, bước sóng phát hiện và tốc độ dòng được khảo sát kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy cột C18, pha động acetonitril-nước (20:80), bước sóng 230 nm và tốc độ dòng 1.0 ml/phút là tối ưu cho việc phân tách và định lượng hai chất.

3.2. Đề xuất và kết luận

Phương pháp định lượng đồng thời acid azelaic và acid benzoic bằng HPLC đã được chứng minh là hiệu quả và đáng tin cậy. Đề xuất áp dụng phương pháp này trong kiểm nghiệm dược phẩm để đảm bảo chất lượng sản phẩm và bảo vệ người tiêu dùng.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về acid azelaic 1. Công thức cấu tạo: Hình 1.1: Công thức cấu tạo của acid azelaic [17] Công thức phân tử: C9H16O4 Phân tử lượng: 188,22 g/mol Tên khoa học: nonanedioic acid [17] b.

Tính chất vật lý: Độ hòa tan trong nước: 2400 mg/L (ở 20 °C) Log P: 1,57 pKa: 4,55 [17] 1. Tác dụng dược lý Acid azelaic là một acid dicarboxylic bão hòa tự nhiên, khi bôi ngoài da, đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị mụn trứng cá và mụn viêm, cũng như các loại mụn khác. rối loạn tăng sắc tố. Ngoài ra, acid azelaic có tác dụng chống tăng sinh và gây độc tế bào đối với tế bào hắc tố ác tính ở người, và những phát hiện mới đây còn cho thấy rằng nó có thể ngăn chặn sự tiến triển của khối u ác tính ở da.

Với đường dùng tại chỗ, acid azelaic được dung nạp tốt, với các tác dụng phụ rõ ràng chỉ giới hạn ở kích ứng da cục bộ nhẹ và thoáng qua. Do đó, acid azelaic tại chỗ, được sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị khác, có khả năng kiểm soát mụn trứng cá và một số rối loạn tăng sắc tố, đáng chú ý nhất là nám [6]. Với đường bôi ngoài da, sự hấp thu qua da của acid azelaic thấp, chỉ khoảng 3,6% hoạt chất được sử dụng được hấp thụ toàn thân. Khoảng 2% không bị chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu trong khoảng thời gian 72 giờ.

Phần còn lại của acid azelaic được 2 hấp thụ qua da bị phân hủy bởi quá trình oxy hóa β thành các acid dicacboxylic có chiều dài chuỗi ngắn hơn (C7, C5), cũng được đào thải qua nước tiểu [15]. Tổng quan về Acid benzoic 1. Công thức cấu tạo: Hình 1.2: Công thức cấu tạo của Acid benzoic [18] Công thức phân tử: C7H6O2 Phân tử lượng: 112,12 g/mol Tên khoa học: benzoic acid [18] b. Tính chất vật lý: Độ hòa tan trong nước: 3400 mg/L (ở 25 °C) Log P:1,87 pKa: 4,207 [18] 1.

Tác dụng kháng khuẩn Acid benzoic là một acid carboxylic thơm có tự nhiên trong mô thực vật và động vật mà cũng có thể được sản xuất bởi các vi sinh vật. Acid benzoic và một loạt các dẫn xuấtvà các hợp chất benzenic có liên quan, chẳng hạn như muối, este alkyl, paraben, rượu benzyl, benzaldehyd và benzoyl peroxid, thường được sử dụng làm chất kháng khuẩn và kháng nấm chất bảo quản và làm chất tạo hương vị trong thực phẩm, mỹ phẩm, vệ sinh và dược phẩm [7]. Khả năng kháng khuẩn của acid benzoic này phụ thuộc rất nhiều vào độ pH. Tác dụng bảo quản chỉ có hiệu quả khi môi trường có độ pH dao động từ 2.

Độ pH càng thấp thì khả năng kháng khuẩn càng cao và ngược lại:  pH = 2 – 2.5: Nồng độ acid benzoic cần sử dụng là 0,02 – 0,03% 3  pH = 3.5 – 4: Nồng độ acid benzoic cần sử dụng để tiêu diệt mốc là 0,08%, để diệt nấm men là 0.15% và để diệt vi khuẩn lactic là 0,15 – 0,2%.  pH trung tính: Khả năng kháng khuẩn của acid bị giảm hiệu quả đi 300 lần so với pH = 3. Acid benzoic thường được sử dụng với nồng độ từ 0,02% đến 2,5%. Ở Châu Âu, nồng độ tối đa cho phép đối với acid benzoic được sử dụng làm chất bảo quản trong các sản phẩm mỹ phẩm là các sản phẩm rửa sạch, ngoại trừ các sản phẩm chăm sóc răng miệng (2,5%, dưới dạng acid), các sản phẩm chăm sóc răng miệng (1,7%, dưới dạng acid) và sản phẩm còn sót lại (0,5%, dưới dạng acid) [20].

Chính vì vậy cần kiểm soát hàm lượng acid benzoic phù hợp với các quy định và khuyến nghị. Một số phương pháp định lượng acid azelaic và acid benzoic bắng HPLC Qua tra cứu một số nghiên cứu, tôi tổng hợp được một số phương pháp định lượng acid azelaic và acid benzoic dưới đây: Bảng 1.1: Một số phương pháp đinh lượng acid azelaic và acid benzoic Tài liệu Pha tĩnh Pha động Điều kiện khác tham khảo Định lượng acid azelaic Cột Kromasil-C18 Acetonitril- dung dịch đệm Natri - Bước sóng phát hiện (250 x4,6 mm; 5 dihydrophosphat pH 3,5 206 nm - Tốc độ dòng 1,2 [10] µm) (25:75,tt/tt) ml/phút - Nhiệt độ cột 25oC Tiền cột C18 (kích Dung dịch đệm amoni acetat pH - Bước sóng phát hiện thước 4,6 mm x 60 4,5 230 nm - Tốc độ dòng 1,0 mm; 5 µm) Cách pha: Cân 1,0 gam amoni ml/phút acetat vào cốc 1000ml, thêm 500 - Nhiệt độ cột 40oC ml nước và 380 ml Methanol, [16] chỉnh pH đến 4,5±0,1 bằng acid acetic. Thêm nước vừa đủ 1000ml, trộn đều 4 Định lượng acid benzoic Cột C 18 (250 x - Dung môi pha động: -Dung môi pha mẫu 4,6 x 5µm) Kênh A: acid trifluoroacetic 0,1% MeOH-đệm acetat ph trong nước (tt/tt) 4,5±0,1 (1:2, tt/tt) Kênh B: acid trifluoroacetic 0,1% - Bước sóng phát hiện trong acetonitrile/tetrahydrofuran 227 nm tỷ lệ 5/1 (tt/tt) - Tốc độ dòng 1,0 [13] - Chương trình chạy sắc kí: 15 ml/phút phút đầu, kênh B tăng từ 10%- - Nhiệt độ cột 25oC 60%, 5 phút sau đẳng dòng kênh B 90%.6 mm) hydroxid 2,5 mM điều chỉnh bằng ml/phút acid phosphoric tới pH 7,0. - Nhiệt độ cột 40oC Cột sắc ký pha đảo Acetonitril - H2O (20:80, tt/tt) - Bước sóng 230 nm Vydac - Tốc độ dòng 0,5 [8] ml/phút Như vậy,qua các tài liệu trong nước và một số tài liệu nước ngoài, chưa có nhiều tài liệu định lượng đồng acid azelaic và acid benzoic trong gel.

Vì vậy, xây dựng và thẩm định một phương pháp định lượng đồng thời hai chất này sao cho phù hợp với điều kiện hiện có, cũng như tiết kiệm được chi phí là hết sức cần thiết.2 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO 1.1 Khái niệm HPLC là kỹ thuật phân tích dựa trên cở sở của sự phân tách các chất trên một pha tĩnh chứa trong cột, nhờ dòng di chuyển của pha động lỏng dưới áp suất cao. Sắc ký lỏng dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hay loại cỡ tùy vào loại pha tĩnh sử dụng [4].2 Nguyên tắc Mẫu phân tích được hòa tan trong một dung môi. Pha này là một chất lỏng được cho qua pha tĩnh một cách liên tục và không hòa lẫn với nó. Pha tĩnh được cố định trong cột hay trên bề mặt chất rắn.

Các chất tan là thành phần của mẫu sẽ di chuyển qua cột theo pha động với tốc độ khác nhau tùy thuộc vào tương tác giữa pha tĩnh, pha động và 5 chất tan. Nhờ tốc độ di chuyển khác nhau, các thành phần của mẫu sẽ tách riêng biệt thành dải, làm cơ sở cho phân tích định tính và định lượng. Pha tĩnh được nhồi vào cột tách theo một kỹ thuật nhất định và là yếu tố quyết định bản chất của quá trình sắc ký. Có 4 kỹ thuật sắc ký căn bản: sắc ký phân bố, hấp phụ (hay sắc ký cột pha đảo), trao đổi ion và sắc ký rây phân tử.

Trong đó sắc ký cột pha đảo được sử dụng nhiều nhất trong kiểm nghiệm thuốc do đó tôi xin trình bày kỹ về sắc ký cột pha đảo [1,4].3 Sắc ký pha đảo Sắc ký cột pha đảo là phương pháp phân tách dựa trên ái lực của các cấu tử chất phân tích với pha tĩnh [1]. a, Pha tĩnh Trong kỹ thuật này pha tĩnh bao gồm các nhóm không phân cực như octadecyl (C18), octyl (C8) hay phenyl (C6H5). b, Pha động Pha động là những dung môi phân cực như: nước, methanol (MeOH), acetonitril (ACN). Thành phần đầu tiên của pha động trong sắc ký pha đảo là nước.

Những dung môi hòa lẫn được với nước như methanol, ethanol, acetonitril, dioxan, tetrahydrofuran (THF) và dimethylformamid được thêm vào để điều chỉnh độ phân cực của pha động. Một số thành phần khác cũng có thể được thêm vào pha động như : các acid, base, đệm, chất diện hoạt [2]. Các cặp dung môi được sử dụng phổ biến nhất trong sắc ký pha đảo là: H2O - MeOH và H2O - ACN. Điều dễ nhận thấy, MeOH có nhược điểm là độ nhớt cao của nó có thể làm giảm hiệu lực cột.

Trong khi ACN có độ nhớt thấp hơn, thích hợp hơn với các chất không phân cực vì thế nó thường được dùng nhiều hơn MeOH. Thời gian lưu sẽ ngắn hơn nếu nồng độ ACN bằng nồng độ MeOH [2]. Ứng dụng của sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC là một trong các kỹ thuật phân tích rất hiệu quả để phân tách và định lượng các hợp chất có cấu trúc hóa học gần như nhau trong một hỗn hợp. Vì vậy nó được dùng phổ biến khi mẫu phân tích có nguồn gốc tự nhiên hoặc sinh vật [1].

Các ứng dụng phổ biến của HPLC gồm: 1. Định tính và thử độ tinh khiết Sắc ký đồ cho ta thời gian lưu cùng với điều kiện sắc ký là những thông tin định tính giúp ta khẳng định sự có mặt của chất phân tích trong mẫu.Với mẫu nhiều thành phần,sắc ký được sử dụng để tách các thành phần trước khi phân tích bằng quang phổ. Ngoài ra, sắc ký còn được dùng để kiếm tra tạp chất trong mẫu. Định lượng Sắc ký lỏng hiệu năng cao có ứng dụng rất lớn trong định lượng các chất có trong hỗn hợp và xác định giới hạn tạp chất.

Các phương pháp định lượng bằng sắc ký đều dựa trên nguyên tắc: nồng độ của một chất tỷ lệ với chiều cao hoặc diện tích pic của nó. Một số phương pháp định lượng hay được áp dụng trong HPLC [2]: - Phương pháp chuẩn ngoại: Đây là phương pháp định lượng cơ bản trong đó cả hai mẫu chuẩn và mẫu thử đều được tiến hành sắc ký trong cùng điều kiện. Sau đó đem so sánh diện tích (hoặc chiều cao) pic thu được từ mẫu thử với pic của mẫu chuẩn , từ đó sẽ tính được nồng độ các chất trong mẫu thử. Có thể sử dụng phương pháp chuẩn hóa một điểm hoặc nhiều điểm.

• Chuẩn hóa một điểm: Chọn nồng độ của mẫu chuẩn xấp xỉ với mẫu thử, tiến hành sắc ký cả hai mẫu trong cùng điều kiện. Tính nồng độ mẫu thử theo công thức: 𝑆𝑥 CX = CS 𝑆𝑠 Trong đó: Cx : nồng độ mẫu thử Cs: nồng độ mẫu chuẩn Sx: diện tích của pic mẫu thử Ss: diện tích của pic mẫu chuẩn • Chuẩn hóa nhiều điểm: Chuẩn bị một dãy chuẩn với các nồng độ tăng dần rồi tiến hành sắc ký. Các đáp ứng thu được là các diện tích hoặc chiều cao pic ở mỗi điểm chuẩn. Vẽ đồ thị tương quan giữa diện tích (S) hoặc chiều cao (H) của pic với nồng độ chất chuẩn (C).

Sử dụng đoạn tuyến tính của đường chuẩn để tính toán nồng độ của chất cần xác định [2].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phương pháp định lượng acid azelaic và acid benzoic trong gel azelaic 15 bằng HPLC" trình bày một phương pháp chính xác và hiệu quả để định lượng hai hoạt chất quan trọng là acid azelaic và acid benzoic trong sản phẩm gel azelaic 15% bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Phương pháp này không chỉ đảm bảo độ chính xác cao mà còn giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm dược phẩm một cách tối ưu, đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt trong ngành dược. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà nghiên cứu, dược sĩ và chuyên gia trong lĩnh vực bào chế và kiểm nghiệm dược phẩm.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phân tích và bào chế dược phẩm, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận án tiến sĩ dược học phân tích một số acid amin bằng sắc ký lỏng tương tác thân nước", nghiên cứu về ứng dụng của sắc ký lỏng trong phân tích dược chất. Ngoài ra, bài viết "Luận án nghiên cứu bào chế viên nén felodipin giải phóng kéo dài" cung cấp thêm góc nhìn về quy trình bào chế dược phẩm với công nghệ giải phóng kéo dài. Cuối cùng, "Luận văn thạc sĩ điều chế một số dẫn xuất protocetraric acid" là tài liệu tham khảo hữu ích về quá trình điều chế và ứng dụng các dẫn xuất acid trong dược phẩm.