Tổng quan nghiên cứu

Năm 2012, công cuộc đổi mới phương pháp giáo dục môn Ngữ văn theo chương trình phân ban trung học phổ thông đặt ra nhiều thách thức lớn cho đội ngũ sư phạm. Việc đưa tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa (sáng tác năm 1983 của nhà văn Nguyễn Minh Châu) vào chương trình lớp 12 thay thế cho truyện ngắn Mảnh trăng cuối rừng đòi hỏi sự chuyển biến căn bản trong tư duy tiếp nhận nghệ thuật. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy bộc lộ bất cập lớn khi 93.4% giáo viên vẫn tiếp cận văn bản đơn tuyến, rơi vào lối truyền thụ một chiều hoặc phân tích cơ học tách rời nội dung và hình thức.

Nghiên cứu xác lập mục tiêu khảo sát toàn diện thực trạng giảng dạy tại các trường phổ thông, trọng tâm là trường Trung học phổ thông B Duy Tiên giai đoạn năm học 2008 - 2011. Từ việc đánh giá những rào cản nhận thức, luận văn đề xuất giải pháp kết hợp đồng bộ ba hướng tiếp cận tác phẩm văn chương nhằm phát huy tối đa vai trò chủ thể sáng tạo của học sinh. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc tối ưu hóa thời lượng 2 đến 3 tiết trên lớp, giúp tăng tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi từ 15% lên trên 20%, đồng thời hình thành năng lực tư duy phản biện và khả năng đối thoại thẩm mỹ đa chiều cho người học ở lứa tuổi 18.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở khoa học của luận văn được xây dựng trên nền tảng triết học biện chứng và 2 trụ cột lý thuyết giáo dục hiện đại: lý luận dạy học lấy người học làm trung tâm và lý thuyết tiếp nhận văn học. Triết học khẳng định nội lực của học sinh đóng vai trò hạt nhân quyết định sự phát triển nhận thức, trong khi giáo viên giữ vai trò tổ chức và định hướng.

Nghiên cứu vận dụng quan điểm tiếp cận đồng bộ tác phẩm văn chương do các chuyên gia đầu ngành khởi xướng, kết hợp chặt chẽ 3 hướng tiếp cận bổ trợ lẫn nhau: tiếp cận lịch sử phát sinh (khám phá bối cảnh văn hóa xã hội sau năm 1975 và phong cách tác giả), tiếp cận cấu trúc bản thể (giải mã thông tin thẩm mỹ qua ngôn từ, tình huống nhận thức và thi pháp truyện ngắn), và tiếp cận lịch sử chức năng (kích hoạt sự đáp ứng và liên tưởng sáng tạo của học sinh). Mô hình nghiên cứu vận hành xoay quanh 4 khái niệm then chốt gồm: bạn đọc sáng tạo, tầm đón nhận, khoảng cách thẩm mỹ và hình thức mang tính nội dung.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 15 giáo viên Ngữ văn và 90 học sinh khối 12 tại trường Trung học phổ thông B Duy Tiên. Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu chuyên gia theo tổ bộ môn và chọn mẫu ngẫu nhiên theo các lớp học đại trà thuộc chương trình chuẩn.

Quy trình thu thập dữ liệu sử dụng phiếu điều tra an-két chuẩn hóa gồm 5 câu hỏi trọng tâm cho giáo viên và 5 câu hỏi khảo sát học sinh, kết hợp phỏng vấn sâu, dự giờ đối chiếu giáo án giai đoạn năm 2008 đến năm 2010. Phương pháp phân tích thống kê định lượng được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ phần trăm các khuynh hướng tiếp cận, giúp chỉ ra nguyên nhân sai lệch phương pháp trước khi tiến hành thực nghiệm sư phạm đối chứng trong năm học 2011 - 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng dạy học truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa tại trường phổ thông đem lại 4 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, mức độ phụ thuộc vào tài liệu hướng dẫn rất nặng nề khi có 66.7% giáo viên soạn giảng thuần túy dựa vào Sách giáo viên, 26.7% dựa vào văn bản cùng câu hỏi sách giáo khoa, và chỉ 6.6% biết kết hợp các tài liệu chuyên khảo mở rộng.

Thứ hai, hướng tiếp cận đơn tuyến chiếm ưu thế áp đảo khi 93.4% giáo viên chỉ sử dụng duy nhất hướng tiếp cận trong văn bản, 6.6% tiếp cận ngoài văn bản và tỷ lệ giáo viên kết hợp đồng bộ các hướng tiếp cận đạt mức 0.0%.

Thứ ba, phương pháp dạy học truyền thống vẫn giữ vị trí chủ đạo với 66.7% giờ dạy dùng biện pháp thuyết giảng một chiều, chỉ 6.6% tổ chức đối thoại; đồng thời 80% giáo viên chỉ chú ý mối quan hệ hai chiều giáo viên - học sinh mà bỏ qua vai trò tương tác với bạn đọc của chính tác phẩm.

Thứ tư, về phía người học, 66.7% học sinh chỉ chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa một cách đối phó, 50% học tập bằng cách ghi chép lại kết luận của thầy cô, và 50% cảm thấy khó khăn vì thời lượng trên lớp quá ngắn so với dung lượng tác phẩm.

Thảo luận kết quả

Sự tồn tại phổ biến của khuynh hướng tiếp cận đơn tuyến xuất phát từ thói quen tách bạch cơ học giữa nội dung và hình thức nghệ thuật, biến giờ học văn thành buổi tóm tắt sự việc hoặc phân tích xã hội học khô cứng. So với các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào một khía cạnh thi pháp thể loại hoặc phát triển trí tuệ đơn thuần, luận văn này chứng minh rằng việc thiếu hụt hướng tiếp cận lịch sử phát sinh khiến học sinh không hiểu được bước chuyển tư duy từ sử thi sang thế sự của Nguyễn Minh Châu sau năm 1975.

Dữ liệu khảo sát có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa 66.7% giờ học thuyết giảng và 6.6% giờ học đối thoại, kết hợp bảng thống kê phân phối tần số chỉ ra 61.1% học sinh chỉ nắm bắt được nội dung bề mặt. Việc kết hợp đồng bộ các hướng tiếp cận tạo ra bước đột phá, đưa người học trở thành chủ thể đồng sáng tạo, thu hẹp khoảng cách thẩm mỹ giữa tác phẩm văn học thời hậu chiến và giới trẻ hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát và thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động có tính khả thi cao:

  1. Thiết kế tiến trình dạy học tích hợp: Giáo viên bộ môn trực tiếp xây dựng kế hoạch bài dạy kết hợp hài hòa bối cảnh lịch sử năm 1983, giải mã thi pháp tình huống nghịch lý và khơi gợi cảm xúc thẩm mỹ của học sinh, đảm bảo 100% tiết dạy khối 12 phát huy năng lực tự học trong khung thời lượng 2 đến 3 tiết.

  2. Đổi mới cấu trúc kiểm tra đánh giá: Ban giám hiệu và tổ chuyên môn chỉ đạo thay thế dạng đề tái hiện kiến thức bằng hệ thống câu hỏi mở đòi hỏi liên hệ thực tế, phấn đấu đạt mục tiêu trên 70% học sinh biết tự liên hệ và đánh giá đa chiều các vấn đề nhân sinh trong năm học 2012 - 2013.

  3. Ứng dụng công nghệ thông tin có chọn lọc: Nhà trường trang bị thiết bị trình chiếu, bổ sung tư liệu hình ảnh và video về cuộc sống làng chài miền Trung thời hậu chiến, dành ít nhất 15% thời lượng tiết học cho học sinh thảo luận nhóm và thuyết trình trực quan.

  4. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ sở đào tạo sư phạm tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm học về lý thuyết tiếp nhận văn học và phương pháp dạy học truyện ngắn hiện đại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học phổ thông: Khai thác trực tiếp hệ thống giáo án thể nghiệm và các câu hỏi gợi mở đa tầng, tối ưu hóa 2 tiết dạy học trên lớp và khắc phục hoàn toàn tình trạng dạy văn xơ cứng, một chiều.

  2. Cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn: Sử dụng số liệu khảo sát thực trạng 93.4% giáo viên dạy văn đơn tuyến làm căn cứ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho hơn 50 trường trung học phổ thông trên địa bàn.

  3. Sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn: Nguồn tư liệu chuyên khảo phong phú với hơn 40 công trình trích dẫn, hỗ trợ phương pháp luận nghiên cứu tiếp nhận văn học cho các đề tài văn xuôi sau năm 1975.

  4. Học sinh lớp 12 ôn thi tốt nghiệp và đại học: Nắm bắt phương pháp tư duy đa diện về nghịch lý đời thường trong tác phẩm của Nguyễn Minh Châu, giúp nâng điểm bài viết môn Ngữ văn từ 1.5 đến 2.0 điểm ở lứa tuổi 18 trước ngưỡng cửa tương lai.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao cần kết hợp nhiều hướng tiếp cận khi dạy học truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa? Truyện ngắn mang tính luận đề sâu sắc với cấu trúc đa tầng nghĩa. Nếu chỉ tiếp cận thuần túy văn bản, học sinh khó nhận biết được bước chuyển mình trong tư duy nghệ thuật của tác giả năm 1983 và không thể thấu hiểu bản chất phức tạp của đời sống sau bức tranh tuyệt mỹ.

  2. Phương pháp tiếp cận đồng bộ giải quyết áp lực thời lượng 2 tiết như thế nào? Phương pháp phân hóa rõ nhiệm vụ: học sinh tự nghiên cứu tài liệu lịch sử phát sinh ở nhà, thời gian 2 tiết trên lớp dành trọn vẹn cho việc giải mã cấu trúc hình tượng và tổ chức tranh biện phản hồi thẩm mỹ, giúp tiết học đạt hiệu quả tối đa.

  3. Dữ liệu khảo sát giáo viên và học sinh trong luận văn có độ tin cậy ra sao? Khảo sát tiến hành trên cỡ mẫu thực tế gồm 15 giáo viên và 90 học sinh với 100% phiếu hợp lệ kết hợp phỏng vấn sâu và dự giờ trực tiếp, đảm bảo phản ánh khách quan và chính xác bức tranh dạy học tại trường phổ thông.

  4. Làm thế nào để kích hoạt vai trò bạn đọc sáng tạo của học sinh trong giờ học? Giáo viên thay thế lối thuyết giảng bằng các câu hỏi gợi mở nghịch lý, tạo không gian cho học sinh bày tỏ chính kiến cá nhân về hành động của người đàn bà hàng chài, từ đó tự rút ra bài học nhân sinh cho bản thân.

  5. Điểm mới nổi bật của giáo án thể nghiệm trong công trình này là gì? Giáo án tích hợp toàn diện 3 hướng tiếp cận, sử dụng tư liệu đa phương tiện và câu hỏi phân hóa năng lực, giúp nâng kết quả kiểm tra của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng từ 15% đến 20%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa vững chắc cơ sở triết học, tâm lý học và lý luận dạy học hiện đại về tiếp cận đồng bộ tác phẩm văn chương.
  • Khảo sát thực tiễn chỉ ra khoảng trống phương pháp khi 93.4% giáo viên vẫn dạy học theo hướng đơn tuyến và 0.0% kết hợp đa hướng tiếp cận.
  • Đề xuất quy trình kết hợp 3 hướng tiếp cận giúp nâng cao hơn 20% chất lượng tiếp nhận và năng lực phân tích của học sinh lớp 12.
  • Xây dựng thành công giáo án thể nghiệm truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa giải quyết triệt để sự tách rời giữa nội dung và nghệ thuật.
  • Khẳng định khả năng nhân rộng mô hình tiếp cận đồng bộ cho hơn 12 tác phẩm văn xuôi hiện đại trong chương trình trung học phổ thông.

Công trình đóng góp tiếng nói quan trọng vào sự nghiệp đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn thời kỳ hội nhập. Trong giai đoạn 1 đến 2 năm học tới, các nhà trường cần nhanh chóng triển khai mô hình tiếp cận đồng bộ vào sinh hoạt tổ chuyên môn để nâng tầm chất lượng dạy học tác phẩm văn chương.