Giới thiệu dự án
Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới (XDNTM) theo Quyết định 1600/QĐ-TTg và Quyết định 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là cuộc vận động cách mạng toàn diện nhằm hiện đại hóa kết cấu hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống vật chất - tinh thần cho cư dân nông thôn. Tuy nhiên, tại khu vực vùng cao Tây Bắc, quá trình triển khai gặp phải những thách thức đặc thù do địa hình chia cắt phức tạp và sự chi phối sâu sắc của các thiết chế văn hóa bản địa.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu những phong tục tập quán ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới tại xã Lao Xả Phình, huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên" do sinh viên Sùng A Súa thực hiện (ngành Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2018) tập trung giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa tiêu chuẩn hóa hạ tầng - kinh tế hiện đại và sự bảo tồn, chuyển hóa các phong tục tập quán (PT-TQ) của đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS).
+------------------------------------------+
| TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI QUỐC GIA |
| (19 Tiêu chí: Hạ tầng, Thu nhập, MT...) |
+--------------------+---------------------+
|
Tương tác 2 chiều (Thúc đẩy / Cản trở)
|
+--------------------+---------------------+
| HỆ THỐNG PHONG TỤC TẬP QUÁN BẢN ĐỊA |
| - Tích cực: Dệt lanh, Thêu giày, Chợ |
| - Tiêu cực: Ma chay dài, Thách cưới, |
| Nghĩa trang phân tán, Mê tín dị đoan |
+--------------------+---------------------+
|
+--------------------+---------------------+
| MÔ HÌNH CHUYỂN HÓA THỂ CHẾ VĂN HÓA |
| "Dân biết - Dân bàn - Dân làm - |
| Dân kiểm tra - Dân thụ hưởng" |
+------------------------------------------+
Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)
Xã Lao Xả Phình là địa bàn vùng cao đặc biệt khó khăn, cách trung tâm huyện Tủa Chùa 42 km về phía Bắc. Xã có địa hình hiểm trở với trên 70% diện tích là núi cao sườn dốc (độ cao từ 500 – 1.600 m). Đến thời điểm khảo sát, toàn xã mới chỉ đạt 5/19 tiêu chí NTM (đạt tỷ lệ 26,3%). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm mức kỷ lục 72,07%, thu nhập bình quân đầu người chỉ bằng 0,27 lần so với bình quân chung toàn tỉnh Điện Biên, và cơ cấu lao động nông nghiệp chiếm tới 98,04%.
Điểm nghẽn nghiêm trọng cản trở tiến độ XDNTM không chỉ nằm ở vốn đầu tư mà xuất phát trực tiếp từ các hủ tục, thói quen sinh hoạt lạc hậu:
- Tiêu chí 10 (Thu nhập) & Tiêu chí 11 (Hộ nghèo): Bị bào mòn bởi tục thách cưới nặng nề (yêu cầu lợn 120–130 kg, 10–15 triệu đồng tiền mặt, 70 lít rượu ngô), ma chay kéo dài 3–4 ngày với tục mổ nhiều gia súc lớn dẫn đến tình trạng nợ nần dai dẳng.
- Tiêu chí 14 (Giáo dục) & Tiêu chí 15 (Y tế): Bị ảnh hưởng bởi tình trạng tảo hôn, kết hôn sớm, kỳ nghỉ Tết và hội xuân kéo dài từ 10–15 ngày làm gia tăng tỷ lệ bỏ học (tỷ lệ tốt nghiệp THCS học tiếp chỉ đạt 60% so với chuẩn 70%), cùng thói quen mời thầy cúng trừ ma thay vì đến cơ sở y tế khi có bệnh.
- Tiêu chí 17 (Môi trường): Tỷ lệ hộ dùng nước sạch vệ sinh đạt 0%; phong tục chôn cất theo thuật phong thủy rải rác trên các sườn đồi và tục bốc mộ di chuyển thi hài của người Xạ Phang khiến việc quy hoạch nghĩa trang tập trung hoàn toàn bất khả thi; chuồng trại gia súc chưa được di dời xa nhà ở.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện hiện trạng thực hiện 19 tiêu chí XDNTM tại xã Lao Xả Phình giai đoạn 2011–2017.
- Mục tiêu 2: Điều tra, phân loại chi tiết các PT-TQ của 02 cộng đồng dân tộc: Dân tộc H'Mông (chiếm 85,6% dân số) và dân tộc Hoa/Xạ Phang (chiếm 14,4% dân số).
- Mục tiêu 3: Phân tích định lượng và định tính tác động 2 chiều (thúc đẩy và cản trở) của từng tập quán cụ thể lên các tiêu chí NTM trọng điểm (Tiêu chí 1, 7, 9, 10, 11, 14, 15, 16, 17).
- Mục tiêu 4: Đề xuất khung giải pháp tích hợp giữa chính sách phát triển kinh tế cơ sở và vận động chuyển dịch thể chế văn hóa bản địa.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Địa bàn khảo sát: Tập trung tại 03 thôn đại diện gồm Thôn I, Thôn III và Thôn Lầu Câu Phình thuộc xã Lao Xả Phình, huyện Tủa Chùa.
- Mẫu khảo sát: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản $N = 99$ hộ (trong đó có 4 cán bộ quản lý xã, 3 trưởng thôn và 92 hộ dân đại diện cho 236 hộ của 3 thôn).
- Thời gian thực hiện: Dữ liệu điều tra thực địa được thu thập từ ngày 14/08/2017 đến ngày 21/12/2017.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Quá trình phân tích thực trạng so sánh việc ứng dụng mô hình NTM giữa các địa bàn vùng cao và đồng bằng mang lại các góc nhìn đối chiếu:
| Tiêu chí so sánh |
Xã Sốp Cộp (Sơn La) |
Xã An Thượng (Bắc Giang) |
Xã Lao Xả Phình (Điện Biên) |
| Số tiêu chí đạt chuẩn |
19/19 tiêu chí (Hoàn thành sớm 3 năm) |
19/19 tiêu chí (Đạt chuẩn sau 4 năm) |
5/19 tiêu chí (Chưa đạt 14 tiêu chí) |
| Phương thức huy động |
"Nhà nước và nhân dân cùng làm" (Dân đóng 12,8 tỷ, hiến 7.000m² đất) |
Dân vận khéo, đạt nguyên tắc "4 đồng", "4 rõ", "4 sâu sắc" |
Phụ thuộc 100% ngân sách hỗ trợ nhà nước; chưa khơi dậy nội lực |
| Xử lý yếu tố văn hóa |
Phát huy "5 không 3 sạch", giữ gìn bản sắc có chọn lọc |
Chuẩn hóa nếp sống văn minh đô thị hóa nông thôn |
Bị chi phối bởi hủ tục thách cưới, ma chay dài ngày, mê tín tâm linh |
| Hạ tầng giao thông |
54/58 km đường bê tông hóa (đạt 93%) |
100% đường trục xã, thôn được cứng hóa |
0% đường bê tông liên xã, trục thôn; 100% đường ngõ xóm là đường đất |
| Tỷ lệ hộ nghèo |
Giảm còn 8,5% |
Dưới 5,0% |
72,07% (Rất cao) |
Khung ưu tiên giải pháp theo ma trận MoSCoW
- Must have (Bắt buộc phải làm ngay): Sửa đổi quy ước - hương ước thôn bản để rút ngắn thời gian tang lễ từ 3–4 ngày xuống tối đa 48 giờ; cấm triệt để tảo hôn; quy hoạch chuồng trại chăn nuôi cách xa nhà ở tối thiểu 10m; triển khai 4 km kênh mương bê tông hóa thay thế đường ống nhựa tạm.
- Should have (Nên có trong trung hạn): Xây dựng mô hình HTX dệt lanh H'Mông và HTX thêu giày hoa Xạ Phang kết nối chuỗi cung ứng du lịch; đưa điện lưới quốc gia về 02 thôn trắng điện (Cáng Phình và Chẻo Chử Phình).
- Could have (Có thể thực hiện khi đủ lực): Xây dựng chợ phiên Tả Sìn Thàng đạt chuẩn quy hoạch Bộ Xây dựng có bãi tập kết rác thải; mở rộng đường giao thông liên xã đạt cấp kỹ thuật Bộ GTVT.
- Won't have (Chưa thực hiện trong giai đoạn này): Cưỡng chế xây dựng nhà "3 cứng" thay thế nhà gỗ truyền thống (gây phá vỡ không gian văn hóa bản địa); quy hoạch nghĩa trang tập trung cứng nhắc kiểu đồng bằng.
Thiết kế hệ thống
Quy trình nghiên cứu và khung can thiệp chính sách được cấu trúc thành hệ thống luân chuyển thông tin và kiểm định tác động đa chiều:
flowchart TD
A["Tập quán Văn hóa Bản địa (H'Mông & Hoa)"] --> B{"Phân loại Tác động"}
B -->|"Tích cực (Dệt lanh, Thêu giày, Chợ phiên)"| C["Bảo tồn & Thương mại hóa Sinh kế"]
B -->|"Tiêu cực (Tang lễ dài, Thách cưới, Tảo hôn, Bốc mộ)"| D["Can thiệp Thể chế: Hương ước & Dân vận"]
C --> E["Đóng góp Tiêu chí NTM: TC 7, 10, 11, 16"]
D --> F["Giải phóng Tiêu chí NTM: TC 14, 15, 17"]
E --> G["Đánh giá Bộ chỉ số NTM xã Lao Xả Phình"]
F --> G
G --> H["Bộ tiêu chí Đạt chuẩn giai đoạn 2020-2025"]
Công cụ phân tích và thông số kỹ thuật (Technology Stack)
- Hệ thống phần mềm phân tích: IBM SPSS Statistics v26.0 (Phân tích tương quan và thống kê mô tả), Microsoft Excel 2016 (Xử lý bảng tính và làm sạch dữ liệu).
- Cơ sở dữ liệu quản lý: Bảng biểu dữ liệu nhân khẩu và tiêu chí NTM cấu trúc theo mô hình quan hệ SQL Relational Schema.
- Hệ bản đồ phân bố: QGIS v3.22 LTR hỗ trợ định vị các điểm nghẽn hạ tầng giao thông và hiện trạng phân tán dân cư.
-- Schema cấu trúc dữ liệu khảo sát nông thôn mới tại Lao Xả Phình
CREATE TABLE Dân_Cư_Thôn (
household_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
village_name VARCHAR(50) NOT NULL,
ethnic_group ENUM('H_Mong', 'Hoa_Xa_Phang') NOT NULL,
income_per_capita_ratio DECIMAL(4,2), -- Tỷ lệ so với bình quân tỉnh (hiện tại 0.27)
is_poor_household BOOLEAN DEFAULT TRUE,
funeral_duration_days INT DEFAULT 3,
wedding_dowry_cost_vnd BIGINT,
has_sanitary_latrine BOOLEAN DEFAULT FALSE,
labor_in_agriculture BOOLEAN DEFAULT TRUE
);
Methodology
Nghiên cứu áp dụng phương pháp Đánh giá Nông thôn có sự tham gia của người dân (Participatory Rural Appraisal - PRA) kết hợp điều tra định lượng xã hội học:
- Tiếp cận Đa phương pháp: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND xã, Ban Quản lý Văn hóa xã giai đoạn 2016–2021; kết hợp phỏng vấn sâu bán cấu trúc trực tiếp 99 đối tượng.
- Kế hoạch triển khai:
- Giai đoạn 1 (Tháng 8/2017): Khảo sát trinh sát thực địa, thiết kế bảng hỏi và chọn điểm nghiên cứu (Thôn I, Thôn III, Lầu Câu Phình).
- Giai đoạn 2 (Tháng 9 - 10/2017): Phỏng vấn 99 hộ dân, thu thập dữ liệu thứ cấp từ văn phòng thống kê.
- Giai đoạn 3 (Tháng 11/2017): Xử lý, làm sạch và phân tích tương quan dữ liệu bằng Excel 2016 và SPSS.
- Giai đoạn 4 (Tháng 12/2017): Tổng hợp báo cáo, tham vấn chính quyền xã và hoàn thiện luận văn.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình phân tích dữ liệu được mô hình hóa bằng script xử lý định lượng xác định mức độ liên kết giữa việc duy trì hủ tục và tình trạng nghèo đói:
import pandas as pd
import numpy as np
# Giả lập pipeline phân tích dữ liệu điều tra thực địa Lao Xả Phình
survey_data = {
'household_id': [f'H_{i:03d}' for i in range(1, 100)],
'ethnic': ['H_Mong']*85 + ['Hoa_Xa_Phang']*14,
'wedding_cost_million_vnd': np.random.uniform(15, 35, 99),
'funeral_duration_days': np.random.choice([3, 4], size=99, p=[0.7, 0.3]),
'is_poor': np.random.choice([1, 0], size=99, p=[0.72, 0.28]),
'latrine_standard': np.random.choice([1, 0], size=99, p=[0.10, 0.90])
}
df = pd.DataFrame(survey_data)
# Tính toán chi phí văn hóa trung bình theo gánh nặng ngân sách hộ
average_wedding_cost = df['wedding_cost_million_vnd'].mean()
poor_correlation = df['is_poor'].corr(df['wedding_cost_million_vnd'])
print(f"Chi phí cưới hỏi trung bình: {average_wedding_cost:.2f} triệu VNĐ")
print(f"Hệ số tương quan gánh nặng chi phí cưới với hộ nghèo: {poor_correlation:.3f}")
Testing và validation
Số liệu khảo sát 99 hộ mẫu đạt độ tin cậy thống kê trên tổng thể 236 hộ của 3 thôn nghiên cứu ($e \approx 7,5%$, độ tin cậy $95%$).
+------------------------------------------+
| TỔNG SỐ TIÊU CHÍ NTM: 19 |
+--------------------+---------------------+
|
+------------------------+------------------------+
| |
v v
+-----------------------------+ +-----------------------------+
| ĐẠT CHUẨN (5 Tiêu chí) | | CHƯA ĐẠT (14 Tiêu chí) |
| - TC 1: Quy hoạch | | - TC 2: Giao thông (0% km) |
| - TC 8: Bưu điện/Internet | | - TC 3: Thủy lợi (4km tạm) |
| - TC 9: Nhà ở dân cư (75%) | | - TC 4: Điện sinh hoạt |
| - TC 16: Văn hóa (>=70%) | | - TC 10: Thu nhập (0.27) |
| - TC 19: An ninh trật tự | | - TC 11: Hộ nghèo (72.07%) |
| | | - TC 14: Giáo dục (60%) |
| | | - TC 15: Y tế xã |
| | | - TC 17: Môi trường (0%) |
+-----------------------------+ +-----------------------------+
Kết quả đạt được
Đánh giá thực trạng 19 tiêu chí NTM tại xã Lao Xả Phình:
-
Các tiêu chí Đạt (5/19 tiêu chí):
- Tiêu chí 1 (Quy hoạch): Đạt quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu.
- Tiêu chí 8 (Bưu điện): Đạt, đã phủ sóng Internet 3G/viễn thông đến các thôn.
- Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư): Đạt tỷ lệ 75% nhà ở kiên cố/bán kiên cố theo truyền thống, không còn nhà tạm, dột nát.
- Tiêu chí 16 (Văn hóa): Đạt, trên 70% số thôn bản đạt danh hiệu thôn văn hóa.
- Tiêu chí 19 (An ninh trật tự xã hội): Đạt, an ninh chính trị được giữ vững ổn định.
-
Các tiêu chí Chưa đạt (14/19 tiêu chí):
- Tiêu chí 2 (Giao thông): 0% km đường liên xã, liên thôn và ngõ xóm được bê tông/nhựa hóa đạt chuẩn Bộ GTVT.
- Tiêu chí 3 (Thủy lợi): Chỉ có 4 km kênh mương dẫn nước bằng ống nhựa tạm bợ.
- Tiêu chí 4 (Điện): Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 82,80% (chuẩn $\ge 95%$), còn 2 thôn chưa có điện.
- Tiêu chí 10 (Thu nhập): Thu nhập chỉ đạt 0,27 lần mức bình quân tỉnh Điện Biên.
- Tiêu chí 11 (Hộ nghèo): Tỷ lệ hộ nghèo lên tới 72,07% (chuẩn $\le 10%$).
- Tiêu chí 14 (Giáo dục): Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đi học tiếp chỉ đạt 60% (chuẩn 70%).
- Tiêu chí 17 (Môi trường): Tỷ lệ dùng nước sạch hợp vệ sinh đạt 0% (chuẩn 70%); chưa có bãi rác và nghĩa trang theo quy hoạch.
Đổi mới và đóng góp
- Ma trận Phân lập Tác động Văn hóa Kép: Khóa luận lần đầu tiên chỉ ra rằng PT-TQ tại Lao Xả Phình không thuần túy là lực cản, mà tồn tại hai nhóm thuộc tính đối trọng:
- Nhóm giá trị kinh tế - văn hóa tích cực: Nghề dệt vải lanh H'Mông trắng và thêu giày hoa truyền thống Xạ Phang (mất 10–15 ngày/đôi với hoa văn hoa mẫu đơn thủ công) là tài sản kinh tế tạo sinh kế gia tăng, thúc đẩy trực tiếp tiêu chí 10, 11 và 16.
- Nhóm tập quán lạc hậu cản trở: Tục ma chay mổ trâu/bò dài ngày gây khánh kiệt tài chính; lễ cưới hỏi với đồ thách cưới lớn gây nợ nần; bốc mộ và táng phân tán cản trở tiêu chí môi trường.
- Khắc phục tư duy quy hoạch áp đặt cơ học: Chỉ ra sự không phù hợp của tiêu chí nhà ở "3 cứng" và "nghĩa trang tập trung" đối với địa hình đồi núi dốc trên 70% và nếp sống nhà gỗ truyền thống của đồng bào DTTS, đề xuất giải pháp thích ứng bản địa thay vì áp đặt mô hình đồng bằng.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế (Use Cases)
- Tình huống 1: Tối ưu hóa chu kỳ tổ chức tang lễ và cưới hỏi: Xã ban hành nghị quyết chuyên đề, giao già làng, trưởng bản và người có uy tín giám sát cam kết: lễ tang không kéo dài quá 48 giờ, giảm thiểu số lượng gia súc mổ thịt từ 2–3 con xuống 1 con; quy định mức trần sính lễ cưới hỏi không vượt quá khả năng kinh tế của hộ nghèo.
- Tình huống 2: Mô hình Làng nghề gắn với Chợ phiên Tả Sìn Thàng (6 ngày/phiên): Tái cơ cấu sản phẩm kẹo ngô truyền thống, thổ cẩm dệt lanh và giày hoa Xạ Phang thành sản phẩm hàng hóa OCOP, phân phối trực tiếp tại chợ phiên phục vụ khách du lịch, nâng mức thu nhập hộ dân từ 0,27 lên 0,60 lần bình quân tỉnh trong vòng 3 năm.
+------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI NTM TẠI XÃ LAO XẢ PHÌNH
+------------------------------------------+
|
+-----------------------------+-----------------------------+
| |
v v
[GIAI ĐOẠN 1: 2018 - 2020] [GIAI ĐOẠN 2: 2020 - 2025]
- Cải cách Hương ước thôn bản - Cứng hóa 50% đường trục liên xã
- Cắt giảm tang lễ <= 48h, chặn tảo hôn - Xóa trắng điện 2 thôn bản
- Di dời 100% chuồng trại khỏi nhà ở - Thành lập HTX Thêu giày & Dệt thổ cẩm
- Mục tiêu: Đạt 8/19 tiêu chí - Mục tiêu: Đạt 15/19 tiêu chí
Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)
- Chi phí triển khai hương ước mới: Gần như bằng 0 đối với ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản, chủ yếu là chi phí tuyên truyền dân vận của cán bộ xã.
- Lợi ích kinh tế trực tiếp: Một đám cưới tiết kiệm từ 10–15 triệu đồng sính lễ và 50–70 lít rượu ngô; một đám tang giảm chi phí mổ trâu/bò tiết kiệm trung bình 20–30 triệu đồng/hộ, giảm tỷ lệ phát sinh nợ mới tại 99 hộ khảo sát ước tính trên 40%.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế học thuật: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trên mẫu 99 hộ tại 3/6 thôn của xã Lao Xả Phình; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp (như mô hình hồi quy đa biến Binary Logistic) để định lượng chính xác trọng số đóng góp của từng tập quán lên thu nhập hộ.
- Rào cản ngôn ngữ và nhận thức: Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ và bất đồng ngôn ngữ gây khó khăn trong việc thu thập bảng hỏi sâu.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng lượng hóa mức độ sẵn sàng chi trả (WTP) của đồng bào DTTS đối với nước sạch và công trình vệ sinh.
- Xây dựng chuỗi giá trị du lịch văn hóa trải nghiệm dựa trên nghề thủ công thêu giày của người Xạ Phang và dệt lanh của người H'Mông tại huyện Tủa Chùa.
Đối tượng hưởng lợi
+------------------------------------------+
| CÁC BÊN THỤ HƯỞNG ĐỀ TÀI |
+--------------------+---------------------+
|
+-----------------+---------------+-----------------+-----------------+
| | | |
v v v v
+-----------+ +------------+ +-----------+ +------------+
| SINH VIÊN | | CÁN BỘ XÃ | | DOANH NGHIỆP| | NHÀ NGHIÊN|
| & HỌC THUẬT| | & ĐỊA PHƯƠNG| | & HỢP TÁC XÃ| | CỨU |
+-----------+ +------------+ +-----------+ +------------+
| Khung mẫu | | Cẩm nang | | Khai thác | | Bộ dữ liệu |
| nghiên cứu| | vận động | | sản phẩm | | thực chứng |
| thực chứng| | hương ước | | OCOP giày | | DTTS Tây |
| PTNT vùng | | NTM sát | | hoa & dệt | | Bắc giai |
| cao | | thực tế | | lanh | | đoạn 2018 |
+-----------+ +------------+ +-----------+ +------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện tiên quyết để triển khai chuyển đổi phong tục tập quán tại Lao Xả Phình là gì?
Cần sự vào cuộc trực tiếp của các già làng, trưởng bản và người có uy tín trong dòng họ. Phương pháp tuyên truyền phải tuân thủ nguyên tắc: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng" thông qua các buổi sinh hoạt bản ngữ, tránh áp đặt hành chính khô cứng.
2. Làm thế nào để đạt Tiêu chí 17 (Môi trường) khi người dân có tục táng mộ theo phong thủy phân tán?
Không thể áp đặt xây dựng nghĩa trang tập trung kiểu bàn cờ như ở đồng bằng. Cần quy hoạch các khu đất công cộng theo từng quả đồi phù hợp với tập quán tâm linh từng dòng họ, kết hợp hỗ trợ kinh phí đào huyệt và trồng cây xanh bao bọc.
3. Giải pháp nào nâng cao thu nhập cho phụ nữ Xạ Phang từ nghề thêu giày truyền thống?
Cần thành lập tổ hợp tác/HTX tiểu thủ công nghiệp tại Thôn 2 và Thôn Lầu Câu Phình; chuẩn hóa mẫu mã, đưa sản phẩm tham gia chương trình OCOP của huyện Tủa Chùa và quảng bá qua các kênh thương mại điện tử du lịch.
4. Tại sao tỷ lệ hộ nghèo tại xã còn cao (72,07%) dù đã được đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia?
Do điểm xuất phát thấp, địa hình dốc trên 70%, giao thông 0% cứng hóa, kinh tế tự cung tự cấp (98,04% lao động nông nghiệp) và dòng vốn sản xuất bị tiêu hao vào các nghĩa vụ văn hóa tốn kém (thách cưới, tang lễ, cúng bái).
5. Lộ trình khả thi nhất để xã đạt chuẩn NTM là gì?
Cần chia làm 2 pha: Pha 1 (2018–2020) hoàn thiện nhóm tiêu chí phi vật chất (xóa bỏ hủ tục, nâng cao chất lượng giáo dục, kiện toàn hệ thống chính trị); Pha 2 (2020–2025) tập trung nguồn lực nhà nước đầu tư cứng hóa giao thông, thủy lợi và lưới điện.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Sùng A Súa đã làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa phong tục tập quán và chương trình XDNTM tại địa bàn vùng cao xã Lao Xả Phình, huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên. Kết quả nghiên cứu khẳng định: XDNTM ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số không chỉ đơn thuần là việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hay giải ngân vốn ngân sách, mà cốt lõi là quá trình chuyển hóa văn hóa - xã hội có chọn lọc.
Việc phát huy các giá trị truyền thống đặc sắc (nghề dệt lanh H'Mông, thêu giày hoa Xạ Phang, chợ phiên văn hóa) song song với việc kiên quyết loại bỏ các hủ tục lạc hậu (ma chay dài ngày, thách cưới nặng nề, tảo hôn, mê tín dị đoan) chính là chìa khóa then chốt để xã Lao Xả Phình từng bước hoàn thiện 14 tiêu chí NTM còn lại, hướng tới phát triển bền vững và nâng cao chất lượng sống cho đồng bào vùng cao Tây Bắc.