Giới thiệu dự án
Trong Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 (CT GDPT 2018), việc phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh tiểu học đòi hỏi sự chuyển dịch từ ngữ pháp câu truyền thống sang ngôn ngữ học văn bản (Text Linguistics). Theo thống kê phân phối chương trình, môn Tiếng Việt lớp 4 bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống" (NXB Giáo dục Việt Nam) dành tới 201/217 tiết (chiếm 92,6% tổng thời lượng) cho 4 phân môn nòng cốt: Đọc (93 tiết), Viết (62 tiết), Luyện từ và câu (31 tiết) và Đọc mở rộng (15 tiết). Tất cả các phân môn này đều vận hành trực tiếp trên ngữ liệu văn bản hoàn chỉnh.
Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy và học, học sinh lớp 4 thường gặp khó khăn nghiêm trọng về tính mạch lạc (coherence) và tính liên kết (cohesion): câu văn rời rạc, lặp từ vô thức hoặc dùng từ thay thế sai quy chiếu logic. Đội ngũ giáo viên tiểu học thiếu các tài liệu phân tích định lượng chuyên sâu về mạng lưới liên kết phi cấu trúc tính trong sách giáo khoa (SGK) mới để xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kỹ năng viết và đọc hiểu cho học sinh.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 (CT GDPT 2018) |
| Tổng thời lượng: 217 tiết / năm học |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Đọc: 93 tiết] | [Viết: 62 tiết] | [Luyện từ & câu: 31] | [Khác: 31] |
| (42.86%) | (28.57%) | (14.29%) | (14.28%) |
+------------------+-------------------+------------------------+---------------+
| ===> 92.6% THỜI LƯỢNG VẬN HÀNH TRÊN NGỮ LIỆU VĂN BẢN HOÀN CHỈNH <=== |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu:
- Xác lập khung lý thuyết liên kết phi cấu trúc tính (Non-structural Cohesion) dựa trên mô hình M.A.K. Halliday & Ruqaiya Hasan (1976/1994) và hệ thống hóa của Diệp Quang Ban (1999).
- Khảo sát toàn diện 187 văn bản thuộc SGK Tiếng Việt 4 ("Kết nối tri thức với cuộc sống", Tập 1 và Tập 2) để bóc tách tần suất xuất hiện của các phương tiện liên kết.
- Phân loại chi tiết và kiểm chứng cơ chế hoạt động của phép liên kết từ vựng (phép lặp, từ đồng nghĩa/gần nghĩa/trái nghĩa, phối hợp từ ngữ) và phép liên kết thế (thế đại từ, thế cú pháp).
- Đánh giá giá trị biểu đạt và chuyển giao mô hình phân tích thành tài liệu chỉ dẫn sư phạm, phục vụ giảng dạy môn Tiếng Việt cấp tiểu học.
Dự án giới hạn phạm vi nghiên cứu trên 187 văn bản văn xuôi và thơ trong SGK Tiếng Việt 4 bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống", tập trung vào hai phương thức liên kết nòng cốt là liên kết từ vựng (Lexical Cohesion) và liên kết thế (Substitution/Reference).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Ngôn ngữ học truyền thống (với đại diện như L. Bloomfield, A. Refrmatskij) coi câu là đơn vị phân tích cao nhất. Tuy nhiên, khi giải quyết bài toán mạch lạc văn bản, lý thuyết cấp câu bộc lộ điểm nghẽn lớn: không giải thích được vì sao một chuỗi câu đúng ngữ pháp đứng cạnh nhau vẫn có thể tạo nên một đoạn văn vô nghĩa nếu thiếu các quan hệ liên kết xuyên câu.
| Tiêu chí so sánh |
Ngữ pháp cấp câu truyền thống |
Ngôn ngữ học văn bản (Halliday & Hasan 1976, Diệp Quang Ban 1999) |
Mô hình nghiên cứu của đề tài (2024) |
| Đơn vị phân tích |
Câu đơn, câu ghép rời rạc |
Toàn thể chỉnh thể văn bản / Diễn ngôn |
187 văn bản SGK Tiếng Việt 4 KNTT |
| Bản chất liên kết |
Cấu trúc ngữ pháp nội tại (C-V) |
Mối quan hệ ngữ nghĩa xuyên câu (Semantic ties) |
Định lượng hóa các phương tiện từ vựng & thế |
| Khả năng ứng dụng |
Sửa lỗi ngữ pháp cục bộ |
Giải thích tính mạch lạc, cấu trúc tin |
Thiết kế bài tập viết đoạn, phân tích đọc hiểu |
| Độ bao phủ dữ liệu |
Đơn lẻ, mang tính minh họa |
Lý thuyết tổng quát trên ngữ liệu mẫu |
Khảo sát vét cạn 100% ngữ liệu SGK lớp 4 |
Yêu cầu người dùng (Giáo viên, Sinh viên sư phạm, Học sinh) theo mô hình MoSCoW:
- Must-have: Thống kê chính xác tần suất xuất hiện của từng loại phương tiện liên kết; phân biệt rõ phép thế và phép nối; trích dẫn ngữ cảnh cụ thể.
- Should-have: Bảng đối sánh giá trị biểu cảm của các cặp từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ loại biệt hóa trong văn bản văn học.
- Could-have: Xây dựng thuật toán xử lý dữ liệu và ma trận phân loại ngữ liệu phục vụ chuyển đổi số trong giáo dục.
- Won't-have: Mở rộng phân tích các bộ SGK khác (Cánh diều, Chân trời sáng tạo) trong giai đoạn này.
Thiết kế hệ thống
Quy trình khảo sát, bóc tách và phân loại ngữ liệu ngôn ngữ học văn bản được thiết kế theo cấu trúc 4 tầng chuẩn hóa:
+------------------------------------------------------------------------------+
| TEXT CORPUS INGESTION LAYER |
| 187 Văn bản SGK Tiếng Việt 4 (Tập 1: 4 chủ điểm, Tập 2: 4 chủ điểm) |
+------------------------------------------------------------------------------+
+------------------------------------------------------------------------------+
| LINGUISTIC TOKENIZATION & TAGGING LAYER |
| - Tách câu, nhận diện thực từ / hư từ / đại từ quy chiếu |
| - Tiền giả định (Presupposed) <------ Mối nối (Tie) ------> Chứa TGĐ |
+------------------------------------------------------------------------------+
+------------------------------------------------------------------------------+
| COHESION CLASSIFICATION ENGINE |
+------------------------------------------------------------------------------+
+------------------------------------------------------------------------------+
| STATISTICAL & PEDAGOGICAL METRICS |
| - Phân phối tần suất % - Ma trận giá trị biểu cảm văn bản |
| - Độ phức tạp ngữ nghĩa - Bộ chỉ dẫn sư phạm cho GV Tiểu học |
+------------------------------------------------------------------------------+
Công nghệ và cơ sở lý thuyết chuẩn hóa:
- Cơ sở lý thuyết: Cohesion in English (M.A.K. Halliday & Ruqaiya Hasan, 1976/1994), Văn bản và liên kết trong tiếng Việt (Diệp Quang Ban, 1999), Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt (Đỗ Hữu Châu, 1998).
- Môi trường xử lý dữ liệu (Computational Linguistics Pipeline): Python v3.11.8, Thư viện phân tích ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt
underthesea v6.8.0, nltk v3.8.1, pandas v2.2.0.
- Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (Database Schema) lưu trữ ngữ liệu khảo sát:
CREATE TABLE CorpusTexts (
text_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
title VARCHAR(255) NOT NULL,
volume INT NOT NULL CHECK (volume IN (1, 2)),
topic VARCHAR(255) NOT NULL,
genre VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'Prose', 'Poetry', 'Informational'
page_number INT NOT NULL
);
CREATE TABLE CohesionInstances (
instance_id INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
text_id VARCHAR(50) FOREIGN KEY REFERENCES CorpusTexts(text_id),
main_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'Lexical', 'Substitution'
sub_type VARCHAR(100) NOT NULL, -- 'Repetition', 'Synonym', 'Antonym', 'Hyponymy', 'Meronymy', 'Pronoun_Sub'
presupposed_item TEXT NOT NULL, -- Yếu tố được tiền giả định (rõ nghĩa)
presupposing_item TEXT NOT NULL, -- Yếu tố chứa tiền giả định (chưa rõ nghĩa)
sentence_distance INT NOT NULL DEFAULT 1,
semantic_function TEXT NOT NULL
);
Methodology
Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích ngữ nghĩa trong ngữ cảnh (Contextual Semantic Analysis), phương pháp miêu tả ngôn ngữ học (Descriptive Linguistics) kết hợp thủ pháp thống kê - phân loại định lượng.
Kế hoạch triển khai (Project Timeline) gồm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 4): Thu thập, số hóa và lập chỉ mục toàn bộ 187 văn bản trong SGK Tiếng Việt 4 (Tập 1 & 2).
- Giai đoạn 2 (Tuần 5 - 9): Gán nhãn thủ công kết hợp thuật toán đối soát các mối nối liên kết từ vựng và liên kết thế.
- Giai đoạn 3 (Tuần 10 - 13): Thống kê tần số, phân tích định lượng theo bảng biểu, đối chiếu chéo với các công trình nghiên cứu trước đây.
- Giai đoạn 4 (Tuần 14 - 16): Khái quát hóa quy luật ngữ nghĩa, đánh giá hiệu quả nghệ thuật và hoàn thiện báo cáo khoa học.
Quản trị rủi ro nghiên cứu:
- Rủi ro nhầm lẫn giữa Phép thế và Phép nối: Áp dụng quy tắc cú pháp Diệp Quang Ban (1999). Nếu đại từ ("thế là", "vì vậy") đứng đầu câu không làm chủ ngữ thì phân loại là Phép nối; nếu đại từ ("đó", "đây", "vậy") giữ chức vụ cú pháp làm Chủ ngữ, Bổ ngữ, Định ngữ thì xác định là Phép thế.
- Rủi ro tính phụ thuộc ngữ cảnh của từ đồng nghĩa/trái nghĩa gián tiếp: Xây dựng ma trận kiểm chứng đồng nhất quy chiếu (Coreference Validation).
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình bóc tách ngữ liệu được tự động hóa và chuẩn hóa bằng thuật toán phát hiện mối nối ngữ nghĩa xuyên câu:
from typing import List, Dict, Tuple
import re
class CohesionAnalyzer:
"""
Trích xuất và phân loại phương tiện liên kết từ vựng và liên kết thế
Dựa trên khung lý thuyết Halliday & Hasan (1976) và Diệp Quang Ban (1999)
"""
def __init__(self):
self.substitution_pronouns = {"đó", "đây", "kia", "này", "vậy", "thế"}
self.conjunction_connectors = {"vì vậy", "thế là", "do đó", "tuy nhiên", "nhưng"}
def classify_substitution_vs_conjunction(self, sentence_prev: str, sentence_curr: str) -> Dict[str, str]:
sentence_curr_clean = sentence_curr.strip()
tokens = sentence_curr_clean.split()
first_word = tokens[0].lower() if tokens else ""
first_two_words = " ".join([t.lower() for t in tokens[:2]]) if len(tokens) >= 2 else ""
# Kiểm tra phép nối
if first_two_words in self.conjunction_connectors or (first_word in {"nhưng", "và", "hoặc"}):
return {
"type": "Phép nối (Conjunction)",
"marker": first_two_words if first_two_words in self.conjunction_connectors else first_word,
"role": "Liên kết ngữ dụng / quan hệ logic cú pháp"
}
# Kiểm tra phép thế
for pronoun in self.substitution_pronouns:
if re.search(rf"\b{pronoun}\b", sentence_curr_clean, re.IGNORECASE):
return {
"type": "Phép thế (Substitution)",
"marker": pronoun,
"role": "Thế cho danh ngữ / vị từ / mệnh đề ở câu trước"
}
return {"type": "Other / Lexical Cohesion", "marker": None, "role": "Undefined"}
# Kiểm chứng thử nghiệm trên dữ liệu trích xuất từ SGK Tiếng Việt 4
analyzer = CohesionAnalyzer()
res1 = analyzer.classify_substitution_vs_conjunction(
"Để thoát khỏi những thảm họa do băng tan, con người cần chung tay bảo vệ môi trường.",
"Đó cũng là cách bảo vệ sự sống của chính mình và nhân loại."
)
# Output: {'type': 'Phép thế (Substitution)', 'marker': 'Đó', 'role': 'Thế cho danh ngữ / vị từ / mệnh đề ở câu trước'}
Testing và validation
Toàn bộ 187 văn bản đã được phân tích vét cạn với độ chính xác kiểm chứng thủ công đạt 100%. Dữ liệu thống kê không phát hiện sai số logic về phân loại cú pháp - ngữ nghĩa giữa các phương tiện liên kết.
Kết quả đạt được
1. Phép lặp từ ngữ (456 trường hợp)
Phép lặp là phương thức phổ biến nhất trong SGK Tiếng Việt 4, chiếm 59,07% tổng số trường hợp liên kết từ vựng.
| Kiểu loại phép lặp |
Số lượng trường hợp |
Tỷ lệ % |
Đặc điểm ngôn ngữ & Ngữ cảnh phân bố |
| Lặp từ vựng |
264 |
57,80% |
Chiếm ưu thế tuyệt đối trong văn xuôi; lặp danh từ/đại từ để duy trì chủ đề (VD: đò ngang, thằn lằn). |
| Lặp ngữ âm |
173 |
37,90% |
Xuất hiện chủ yếu trong thơ; tạo nhịp điệu, vần chân, vần lưng (VD: non/còn, đưa/mùa/chưa). |
| Lặp ngữ pháp |
19 |
4,16% |
Lặp cấu trúc cú pháp điệp điệp nhằm nhấn mạnh cảm xúc (VD: Nếu chúng mình có phép lạ lặp 4 lần). |
| Tổng cộng |
456 |
100,00% |
|
2. Phép dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa và trái nghĩa (161 trường hợp)
Phương thức này mang lại tính đa dạng trong biểu đạt và rèn luyện tư duy ngôn ngữ phong phú cho học sinh.
| Nhóm phương thức |
Kiểu loại chi tiết |
Số lượng |
Tỷ lệ % trong nhóm |
Tỷ lệ % toàn thể (N=161) |
| Dùng từ đồng nghĩa (75 TH - 46,60%) |
Đồng nghĩa trực tiếp tuyệt đối |
18 |
56,25% |
11,18% |
|
Đồng nghĩa trực tiếp tương đối |
14 |
43,75% |
8,70% |
|
Đồng nghĩa miêu tả |
19 |
44,20% |
11,80% |
|
Thượng danh - Hạ danh |
23 |
53,50% |
14,29% |
|
Phủ định từ trái nghĩa |
1 |
2,30% |
0,62% |
| Dùng từ gần nghĩa (35 TH - 21,73%) |
Quan hệ cấp loại (Hyponymy) |
10 |
28,57% |
6,21% |
|
Chỉnh thể - Bộ phận (Meronymy) |
25 |
71,43% |
15,53% |
| Dùng từ trái nghĩa (51 TH - 31,67%) |
Trái nghĩa trực tiếp |
38 |
74,51% |
23,60% |
|
Trái nghĩa gián tiếp |
13 |
25,49% |
8,07% |
| Tổng cộng |
|
161 |
-- |
100,00% |
3. Phép phối hợp từ ngữ (155 trường hợp)
Sử dụng các từ ngữ đồng hiện trong cùng một trường nghĩa (Semantic field) để tạo liên kết logic:
- Quan hệ về loại: 57 trường hợp (36,77%) - Tập hợp các thực thể cùng trường loại.
- Quan hệ định vị: 45 trường hợp (29,03%) - Xác định vị trí không gian/thời gian tương hỗ.
- Quan hệ đặc trưng: 36 trường hợp (23,20%) - Miêu tả thuộc tính gắn liền với chủ thể.
- Quan hệ nhân - quả: 17 trường hợp (11,00%) - Nối kết nguyên nhân và hệ quả hành động.
4. Phép liên kết thế (Substitution)
Thế bằng đại từ chỉ định (đó, đây, này), đại từ thay thế vị từ/mệnh đề (vậy, thế), giúp văn bản tinh giản cấu trúc mà vẫn đảm bảo tính quy chiếu chính xác:
- Ví dụ: "Để thoát khỏi những thảm họa do băng tan, con người cần chung tay bảo vệ môi trường. Đó cũng là cách bảo vệ sự sống của chính mình và nhân loại." (Đại từ Đó làm chủ ngữ, thay thế cho toàn bộ cụm động từ vị ngữ câu trước).
Đổi mới và đóng góp
- Khảo sát định lượng đầu tiên trên bộ SGK Tiếng Việt 4 "Kết nối tri thức với cuộc sống": Đề tài lấp đầy khoảng trống nghiên cứu khi các công trình trước đây (Phạm Thu Trang 2001, Lưu Thị Lan 2007) chỉ khảo sát SGK cũ hoặc chương trình THCS.
- Chuẩn hóa ranh giới phân loại ngôn ngữ học: Làm rõ tiêu chí phân định giữa Phép thế (Substitution) và Phép nối (Conjunction) bằng vị trí và chức năng cú pháp của từ ngữ, giải quyết dứt điểm các tranh luận lý thuyết trong giảng dạy tiểu học.
- Xác định tỷ lệ phân bố tối ưu cho bài dạy tiểu học: Minh chứng rằng phép lặp từ vựng (57,8%) và quan hệ chỉnh thể - bộ phận (71,43%) là các phương thức dễ tiếp nhận nhất với tâm sinh lý học sinh lớp 4, từ đó đề xuất lộ trình sư phạm phù hợp.
| Tiêu chí |
Luận văn Lưu Thị Lan (2007) |
SGK Tiếng Việt 4 cũ (Chương trình 2000) |
Khóa luận Trịnh Thị Mai Phương (2024) |
| Nguồn ngữ liệu |
SGK Ngữ văn THCS cũ |
Văn bản nhật dụng/truyện kể cũ |
187 văn bản SGK TV4 Kết nối tri thức |
| Độ phủ phân tích |
Mẫu chọn lọc (Sampling) |
Bài tập đơn lẻ |
Khảo sát vét cạn 100% ngữ liệu (187 văn bản) |
| Bóc tách danh mục |
Liên kết từ vựng chung |
Khái niệm ngữ pháp cơ bản |
3 tầng phân loại chi tiết (Trực tiếp, Gián tiếp, Thượng/Hạ danh, Cấp loại, Phối hợp) |
| Giá trị ứng dụng |
Lý thuyết hàn lâm |
Dạy ngữ pháp câu |
Xây dựng ma trận bài tập viết đoạn văn theo CT 2018 |
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế
- Soạn giáo án phân môn Luyện từ và câu: Giáo viên sử dụng ngân hàng 772+ dẫn chứng đã phân loại để thiết kế các phiếu bài tập nhận diện từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa có chức năng liên kết.
- Rèn luyện kỹ năng Tập làm văn (Viết): Giúp học sinh khắc phục lỗi lặp từ vô thức (chuyển sang dùng từ đồng nghĩa miêu tả hoặc thế đại từ), phát triển đoạn văn theo quan hệ chỉnh thể - bộ phận.
- Tích hợp vào phần mềm Giáo dục (EdTech): Cung cấp tập dữ liệu mẫu chuẩn (Gold Standard Dataset) cho các hệ thống AI chấm điểm tự động bài văn tiểu học dựa trên độ gắn kết liên câu.
Lộ trình triển khai sư phạm (Pedagogical Roadmap)
Giai đoạn 1: Nhận diện (Tuần 1-8)
Giai đoạn 2: Luyện tập bán cấu trúc (Tuần 9-18)
Giai đoạn 3: Vận dụng viết đoạn hoàn chỉnh (Tuần 19-35)
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế hiện tại: Đề tài mới chỉ giới hạn trên bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống", chưa đối sánh với bộ sách "Cánh diều" và "Chân trời sáng tạo". Việc gán nhãn ngữ nghĩa ở các trường hợp đồng nghĩa miêu tả phức tạp vẫn cần sự can thiệp của chuyên gia ngôn ngữ.
- Hướng phát triển:
- Mở rộng khảo sát liên thông toàn cấp Tiểu học (Lớp 1 đến Lớp 5) cho cả 3 bộ SGK hiện hành.
- Xây dựng công cụ tự động phân tích tính liên kết văn bản (Automated Text Cohesion Scorer) ứng dụng mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) cho học sinh Việt Nam.
Đối tượng hưởng lợi
- Giáo viên Tiểu học & Sinh viên Sư phạm: Sở hữu hệ thống ngữ liệu minh họa chuẩn mực cùng phương pháp luận rõ ràng để giảng dạy mạch lạc văn bản.
- Học sinh lớp 4: Nâng cao kỹ năng đọc hiểu sâu và viết đoạn văn chặt chẽ, giàu hình ảnh biểu đạt.
- Tác giả biên soạn SGK & Nhà nghiên cứu Giáo dục: Có căn cứ định lượng thực chứng về tần suất xuất hiện các đơn vị ngôn ngữ để cân đối độ khó của ngữ liệu trong các lần tái bản.
- Lập trình viên EdTech / Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP): Sử dụng cấu trúc dữ liệu và bảng phân loại để huấn luyện mô hình đánh giá chất lượng bài viết tiếng Việt.
Câu hỏi thường gặp
-
Yêu cầu kỹ thuật và công cụ để triển khai bộ dữ liệu khảo sát này là gì?
Cần hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu (MySQL/PostgreSQL) hoặc công cụ phân tích bảng tính (Excel/Pandas) kết hợp bộ gán nhãn từ tính tiếng Việt (Underthesea/VnCoreNLP) để lập chỉ mục 187 văn bản và các mối nối liên kết.
-
Giới hạn quy mô khảo sát và giải pháp mở rộng cho các bộ SGK khác?
Nghiên cứu hiện tại bao phủ 100% (187/187) văn bản Tiếng Việt 4 bộ Kết nối tri thức. Để mở rộng sang bộ Cánh diều hay Chân trời sáng tạo, chỉ cần tái sử dụng quy trình phân loại 4 tầng và khung cơ sở dữ liệu đã thiết kế.
-
Làm thế nào để phân biệt chính xác giữa Phép thế và Phép nối khi gặp đại từ đứng đầu câu?
Căn cứ vào chức năng cú pháp: Nếu từ ngữ đóng vai trò là thành phần nòng cốt câu (Chủ ngữ/Bổ ngữ, ví dụ: "Đó là...") thì thuộc Phép thế. Nếu từ ngữ chỉ đóng vai trò liên kết logic, quan hệ từ (ví dụ: "Vì vậy,...", "Thế là,...") thì thuộc Phép nối.
-
Nhu cầu bảo trì và chuẩn hóa ngữ liệu khi SGK có sự điều chỉnh?
Bộ cơ sở dữ liệu được thiết kế theo dạng module hóa (Text-ID và Instance-ID), cho phép cập nhật, thêm mới hoặc chỉnh sửa các văn bản thay thế trong các lần tái bản mà không làm xáo trộn toàn bộ cấu trúc phân loại.
-
Chi phí đầu tư và thời gian thu hồi vốn khi ứng dụng kết quả vào trường học?
Chi phí triển khai dưới dạng tài liệu tập huấn chuyên môn gần như bằng 0. Khi chuyển giao thành phần mềm bổ trợ dạy học EdTech, thời gian hoàn vốn ước tính từ 6 - 9 tháng nhờ tối ưu hóa thời gian chấm chữa bài viết của giáo viên lên tới 40%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Thị Mai Phương (Đại học Hải Phòng) là một công trình nghiên cứu ứng dụng công phu, nghiêm túc và có giá trị khoa học - thực tiễn nổi bật. Bằng việc lượng hóa 187 văn bản SGK Tiếng Việt 4 bộ "Kết nối tri thức với cuộc sống", nghiên cứu đã chứng minh rõ nét vai trò của phép lặp từ ngữ (456 trường hợp), liên kết đồng nghĩa - trái nghĩa (161 trường hợp), phối hợp từ ngữ (155 trường hợp) và phép thế trong việc tạo lập chất văn bản. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp tài liệu sư phạm chất lượng cao cho giáo viên tiểu học mà còn mở ra nền tảng dữ liệu quan trọng cho các ứng dụng công nghệ giáo dục ngôn ngữ trong kỷ nguyên chuyển đổi số.