Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Phẫu Thuật Bong Võng Mạc Trên Mắt Đã Đặt Thể Thủy Tinh Nhân Tạo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật bong võng mạc trên mắt đã đặt thể thủy tinh nhân tạo, cung cấp thông tin hữu ích cho y học.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nhãn Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2017

140
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. PHẪU THUẬT THỂ THỦY TINH VÀ BONG VÕNG MẠC

1.2. Biến đổi của dịch kính trong và sau phẫu thuật thể thủy tinh

1.3. Các yếu tố nguy cơ của bong võng mạc sau phẫu thuật thể thủy tinh

1.4. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BONG VÕNG MẠC SAU PHẪU THUẬT THỂ THỦY TINH

1.5. Thị lực và nhãn áp

1.6. Triệu chứng cơ năng

1.7. Triệu chứng thực thể

1.8. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ BONG VÕNG MẠC TRÊN MẮT ĐÃ ĐẶT THỂ THỦY TINH NHÂN TẠO

1.9. Cắt dịch kính

1.10. Cắt dịch kính phối hợp với đai củng mạc

1.11. Đai và độn củng mạc

1.12. Mổ áp võng mạc bằng khí nở nội nhãn

1.13. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BONG VÕNG MẠC TRÊN MẮT ĐÃ ĐẶT THỂ THỦY TINH NHÂN TẠO

1.13.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.13.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Kích thước mẫu nghiên cứu

2.4.3. Phương tiện nghiên cứu

2.4.4. Cách thức tiến hành

2.4.5. Các biến số nghiên cứu

2.4.6. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả nghiên cứu

2.5. THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.6. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BONG VÕNG MẠC

3.1.1. Tuổi và giới

3.1.2. Mắt bị bệnh

3.1.3. Độ dài trục nhãn cầu

3.1.4. Tình trạng bao sau thể thủy tinh

3.1.5. Thời gian từ khi phẫu thuật thể thủy tinh đến khi bong võng mạc

3.1.6. Thời gian từ khi bong võng mạc đến khi phẫu thuật bong võng mạc

3.2. Triệu chứng lâm sàng của bong võng mạc

3.3. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT

3.3.1. Các phương pháp phẫu thuật

3.3.2. Kết quả giải phẫu của phẫu thuật

3.3.3. Kết quả thị lực của phẫu thuật

3.3.4. Nhãn áp sau phẫu thuật

3.3.5. Các biến chứng của phẫu thuật

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BONG VÕNG MẠC

4.1.1. Độ dài trục nhãn cầu

4.1.2. Tình trạng bao sau thể thủy tinh

4.1.3. Thời gian từ khi phẫu thuật thể thủy tinh đến khi bong võng mạc

4.1.4. Thời gian từ khi bong võng mạc đến khi phẫu thuật bong võng mạc

4.1.5. Triệu chứng lâm sàng

4.2. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT

4.2.1. Kết quả giải phẫu

4.2.2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả giải phẫu

4.2.3. Kết quả thị lực

4.2.4. Một số yếu tố liên quan đến kết quả thị lực

4.2.5. Nhãn áp sau phẫu thuật

4.2.6. Các biến chứng của phẫu thuật

ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Phẫu Thuật Bong Võng Mạc và Thể Thủy Tinh Nhân Tạo

Phẫu thuật bong võng mạc là một trong những lĩnh vực quan trọng trong nhãn khoa, đặc biệt là khi liên quan đến mắt đã đặt thể thủy tinh nhân tạo. Tình trạng bong võng mạc có thể xảy ra sau phẫu thuật thể thủy tinh, với tỷ lệ cao hơn so với mắt không phẫu thuật. Việc hiểu rõ về đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật là rất cần thiết để cải thiện chất lượng điều trị.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của bong võng mạc sau phẫu thuật

Bong võng mạc sau phẫu thuật thể thủy tinh thường có những triệu chứng lâm sàng đặc trưng. Các bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng giảm thị lực đột ngột, cảm giác nhìn thấy ánh sáng chói hoặc các đốm đen trong tầm nhìn. Những triệu chứng này cần được phát hiện sớm để có biện pháp can thiệp kịp thời.

1.2. Tình hình nghiên cứu về bong võng mạc trên mắt đã đặt thể thủy tinh

Nghiên cứu về bong võng mạc trên mắt đã đặt thể thủy tinh nhân tạo đang ngày càng được quan tâm. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bong võng mạc sau phẫu thuật thể thủy tinh cao hơn nhiều so với tỷ lệ chung trong cộng đồng. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về cơ chế và đặc điểm của tình trạng này.

II. Vấn đề và Thách thức trong Phẫu Thuật Bong Võng Mạc

Mặc dù phẫu thuật bong võng mạc đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc điều trị. Các biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật, như bong võng mạc, là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất. Việc xác định các yếu tố nguy cơ và cách phòng ngừa là rất quan trọng.

2.1. Các yếu tố nguy cơ gây bong võng mạc sau phẫu thuật

Nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bong võng mạc sau phẫu thuật thể thủy tinh, bao gồm tuổi tác, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và kỹ thuật phẫu thuật. Việc nhận diện sớm các yếu tố này có thể giúp bác sĩ đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.2. Biến chứng thường gặp sau phẫu thuật bong võng mạc

Các biến chứng như nhiễm trùng, chảy máu và bong võng mạc là những vấn đề thường gặp sau phẫu thuật. Những biến chứng này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật mà còn có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho thị lực của bệnh nhân.

III. Phương pháp Phẫu Thuật Điều Trị Bong Võng Mạc

Có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau để điều trị bong võng mạc trên mắt đã đặt thể thủy tinh nhân tạo. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Cắt dịch kính trong điều trị bong võng mạc

Cắt dịch kính là một trong những phương pháp phổ biến nhất trong điều trị bong võng mạc. Phương pháp này giúp loại bỏ các yếu tố gây ra bong võng mạc và cải thiện tình trạng thị lực cho bệnh nhân. Tuy nhiên, cần lưu ý đến các biến chứng có thể xảy ra.

3.2. Kết hợp cắt dịch kính và đai củng mạc

Phương pháp kết hợp cắt dịch kính với đai củng mạc đã cho thấy hiệu quả cao trong việc điều trị bong võng mạc. Phương pháp này giúp ổn định võng mạc và giảm nguy cơ tái phát bong võng mạc sau phẫu thuật.

IV. Kết quả Nghiên cứu và Ứng dụng Thực tiễn

Kết quả nghiên cứu về phẫu thuật bong võng mạc trên mắt đã đặt thể thủy tinh nhân tạo cho thấy nhiều thông tin quý giá. Những kết quả này không chỉ giúp cải thiện phương pháp điều trị mà còn cung cấp cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.

4.1. Kết quả phẫu thuật và cải thiện thị lực

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cải thiện thị lực sau phẫu thuật bong võng mạc là khá cao. Tuy nhiên, kết quả này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời gian phát hiện và điều trị, cũng như tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong điều trị bong võng mạc

Các kết quả nghiên cứu đã được áp dụng vào thực tiễn điều trị, giúp bác sĩ có thêm thông tin để đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn. Việc áp dụng các phương pháp mới và cải tiến kỹ thuật phẫu thuật là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị.

V. Kết luận và Tương lai của Phẫu Thuật Bong Võng Mạc

Phẫu thuật bong võng mạc trên mắt đã đặt thể thủy tinh nhân tạo là một lĩnh vực đang phát triển nhanh chóng. Việc nghiên cứu và cải tiến các phương pháp điều trị là rất cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Tương lai của nghiên cứu về bong võng mạc

Nghiên cứu về bong võng mạc sẽ tiếp tục được mở rộng, với mục tiêu tìm ra các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Các công nghệ mới và kỹ thuật phẫu thuật tiên tiến sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả điều trị.

5.2. Định hướng phát triển trong điều trị bong võng mạc

Định hướng phát triển trong điều trị bong võng mạc sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, cải thiện kỹ thuật phẫu thuật và tăng cường đào tạo cho các bác sĩ nhãn khoa. Điều này sẽ giúp giảm thiểu biến chứng và nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật bong võng mạc trên mắt đã đặt thể thủy tinh nhân tạo

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bong võng mạc nguyên phát có thể xảy ra trên các mắt còn thể thủy tinh (TTT) hoặc trên các mắt đã đƣợc phẫu thuật thể thủy tinh. Tuy nhiên, tần suất bong võng mạc sau phẫu thuật thể thủy tinh cao hơn so với tần suất chung của cộng đồng. Tác giả Lois ghi nhận tần suất bong võng mạc nguyên phát sau mổ thể thủy tinh từ 0,6-1,7% so với tần suất chung trong cộng đồng từ 0,006-0,01% [1]. Khi đặt mối liên hệ giữa bong võng mạc sau phẫu thuật thể thủy tinh với mức độ phổ biến của phẫu thuật thể thủy tinh trên thế giới, chúng ta nhận thấy đây là vấn đề rất đáng đƣợc quan tâm.

Sau phẫu thuật thể thủy tinh, môi trƣờng nội nhãn có những thay đổi quan trọng do mất đi hàng rào ngăn cách giữa tiền phòng và buồng dịch kính và mất đi thể tích của thể thủy tinh. Những thay đổi đó dẫn đến sự dịch chuyển của khối dịch kính ra trƣớc cũng nhƣ sự hóa lỏng của khối dịch kính. Các biến đổi này thúc đẩy quá trình bong sau của dịch kính, có thể tạo nên vết rách võng mạc và do đó làm tăng nguy cơ bong võng mạc nguyên phát. Bong võng mạc nguyên phát trên mắt đã đặt thể thủy tinh nhân tạo (TTTNT) xảy ra trên mắt đã có những biến đổi lớn sau phẫu thuật nên có nhiều đặc điểm lâm sàng khác biệt so với bong võng mạc trên mắt còn thể thủy tinh.

Các nghiên cứu trƣớc đây cho thấy bong võng mạc trên mắt đã đặt TTTNT thƣờng có diện tích bong rộng với tỷ lệ bong hoàng điểm khá cao và thƣờng do các vết rách võng mạc nhỏ nằm ở chu biên gây ra [2],[3],[4]. Việc xác định rõ các đặc điểm lâm sàng của bong võng mạc trên mắt đã đặt TTTNT góp phần giúp các bác sĩ nhãn khoa đƣa ra quyết định điều trị thích hợp. Các phƣơng pháp phẫu thuật để điều trị bong võng mạc trên mắt đã đặt TTTNT là cắt dịch kính, đai củng mạc, độn củng mạc, phối hợp cắt dịch LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 kính với đai củng mạc và mổ áp võng mạc bằng khí nở nội nhãn. Nhiều nghiên cứu tìm hiểu hiệu quả của các phƣơng pháp phẫu thuật bong võng mạc áp dụng trên mắt đã đặt TTTNT cho thấy mỗi phƣơng pháp có các ƣu điểm và nhƣợc điểm riêng.

Việc hiểu rõ các ƣu điểm và nhƣợc điểm của từng phƣơng pháp phẫu thuật giúp các bác sĩ nhãn khoa lựa chọn phƣơng pháp phẫu thuật tối ƣu trên mỗi bệnh nhân. Trên thế giới, đã có rất nhiều tác giả tiến hành các nghiên cứu nhằm tìm hiểu về dịch tễ học của bong võng mạc trên mắt đã đặt TTTNT (các nghiên cứu của Powel, Mitry, Javitt…[5],[6],[7]), cơ chế bệnh sinh và đặc điểm lâm sàng của bong võng mạc trên mắt đã đặt TTTNT (các nghiên cứu của Lois, Bradford, Neal, Oliver, Koo… [1],[8],[9],[10],[11]) và tìm hiểu hiệu quả của phẫu thuật điều trị bong võng mạc trên mắt đã đặt TTTNT (các nghiên cứu của Bo, Byanju, Yazici, Gulgel… [12],[13],[14],[15]). Tại Việt Nam, tuy đã có nhiều nghiên cứu về bong võng mạc nguyên phát đƣợc thực hiện, nhƣng chƣa có nghiên cứu nào về bong võng mạc trên mắt đã đặt TTTNT. Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật bong võng mạc trên mắt đã đặt thể thủy tinh nhân tạo” với các mục tiêu sau: 1.

Mô tả đặc điểm lâm sàng của bong võng mạc trên mắt đã đặt thể thủy tinh nhân tạo. Đánh giá kết quả của các phương pháp phẫu thuật điều trị bong võng mạc trên mắt đã đặt thể thủy tinh nhân tạo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. PHẪU THUẬT THỂ THỦY TINH VÀ BONG VÕNG MẠC Phẫu thuật thể thủy tinh là phẫu thuật phổ biến hàng đầu trên thế giới [1].

Do số lƣợng phẫu thuật ngày một tăng và chỉ định phẫu thuật ngày càng mở rộng nên các biến chứng sau phẫu thuật cũng đƣợc phát hiện nhiều hơn, một trong số đó là biến chứng bong võng mạc. Phẫu thuật thể thủy tinh gây ra các thay đổi lớn trong môi trƣờng nội nhãn. Đây là tiền đề để hình thành các vết rách võng mạc và làm tăng nguy cơ bong võng mạc nguyên phát. Tỷ lệ bong võng mạc nguyên phát trong cộng đồng đƣợc ƣớc tính khoảng 1/10.

Tỷ lệ này tăng lên gấp 5 đến 10 lần sau phẫu thuật thể thủy tinh [1]. Bong võng mạc trên mắt đã đặt TTTNT [16] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Biến đổi của dịch kính trong và sau phẫu thuật thể thủy tinh 1.1 Biến đổi của dịch kính trong phẫu thuật thể thủy tinh Theo Bradford, nguy cơ xảy ra bong võng mạc cao nhất ở 6 tháng đầu tiên sau phẫu thuật thể thủy tinh. Ở giai đoạn này, nguy cơ bong võng mạc ở mắt đƣợc phẫu thuật thể thủy tinh cao khoảng 9 lần so với mắt không đƣợc phẫu thuật.

Tác giả cũng ghi nhận khoảng 50-75% các trƣờng hợp bong võng mạc sau phẫu thuật thể thủy tinh xảy ra ở năm đầu tiên sau phẫu thuật [8]. Theo Martin, nguy cơ bong võng mạc ở giai đoạn 6 tháng sau phẫu thuật còn tăng cao khi phẫu thuật có biến chứng nhƣ rách bao sau hoặc đứt dây chằng Zinn. Tác giả cũng đánh giá tỷ lệ biến chứng rách bao sau trong phẫu thuật khoảng 0,29- 2,7% còn tỷ lệ biến chứng đứt dây chằng Zinn khoảng 0,29-0,9% [17]. Nguy cơ bong võng mạc sớm sau phẫu thuật ở mức cao, đặc biệt khi có rách bao sau và thoát dịch kính cho thấy cơ chế của bong võng mạc ở giai đoạn này có thể là sự co kéo của dịch kính vào võng mạc chu biên trong hoặc ngay sau quá trình phẫu thuật.

Sự di động và co kéo của dịch kính vào võng mạc chu biên trong quá trình phẫu thuật sẽ tạo vết rách võng mạc và gây bong võng mạc. Lois nhận xét các vết rách võng mạc do co kéo dịch kính tại thời điểm rách bao sau trong quá trình phẫu thuật thể thủy tinh thƣờng là các vết rách rộng và thƣờng gây bong võng mạc sớm [1]. Từ sau 6 tháng, nguy cơ bong võng mạc giảm dần nhƣng vẫn còn cao hơn so với các mắt không mổ. Nguy cơ này kéo dài đến tận 10 năm sau mổ.

Thực tế này cho thấy còn có một cơ chế bệnh sinh khác. Theo Neal, đó là sự thay đổi thành phần và cấu trúc của dịch kính gây hóa lỏng dịch kính và bong dịch kính sau. Quá trình bong dịch kính sau gây rách võng mạc và bong võng mạc ở giai đoạn muộn [9]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Biến đổi của dịch kính sau phẫu thuật thể thủy tinh Sau phẫu thuật, mặt cong phía sau của thể thủy tinh mất đi làm khối dịch kính tiến ra trƣớc. Nếu trong quá trình phẫu thuật thể thủy tinh có thoát dịch kính thì hiện tƣợng này càng nghiêm trọng. Thể thủy tinh không còn cũng làm mất đi hàng rào ngăn cách tự nhiên giữa tiền phòng và buồng dịch kính và làm suy giảm lƣợng acid hyaluronic trong buồng dịch kính. Acid hyaluronic là phân tử thiết yếu để duy trì cấu trúc của khối dịch kính nên sự suy giảm lƣợng acid này đẩy nhanh quá trình hóa lỏng của dịch kính.

Các thay đổi trên tạo điều kiện để quá trình bong dịch kính sau xảy ra ở những mắt đã đƣợc phẫu thuật thể thủy tinh. Các co kéo cấp tính tại thời điểm bong dịch kính sau có thể gây rách võng mạc và bong võng mạc [18]. - Khối dịch kính tiến ra trước: Lois cho rằng, sự tiến bộ của kỹ thuật phaco và việc áp dụng các vết mổ kích thƣớc nhỏ hơn đã giảm bớt tác động của phẫu thuật thể thủy tinh đến khối dịch kính [1]. Tuy vậy, việc lấy đi thể thủy tinh làm tăng thể tích buồng dịch kính lên 0,2ml.

Thể tích buồng dịch kính còn tăng nhiều hơn trong trƣờng hợp lấy thể thủy tinh trong bao hoặc rách bao sau [9]. Do đó, khối dịch kính tiến ra trƣớc và gây ra các co kéo của dịch kính vào võng mạc chu biên. Trong trƣờng hợp có các cầu dịch kính bám từ mép vết mổ vào võng mạc thì mức độ co kéo của dịch kính càng lớn. - Khối dịch kính bị hóa lỏng: Khi nghiên cứu các thay đổi về mặt sinh hóa của khối dịch kính sau phẫu thuật thể thủy tinh, Osterlin phát hiện sự suy giảm rõ ràng nồng độ acid hyaluronic trong dịch kính ở mắt đã đƣợc lấy thể thủy tinh [19].

Neal tiến hành so sánh thành phần sinh hóa của dịch kính ở mắt tử thi và nhận thấy độ quánh và kích thƣớc của các phân tử protein ở mắt đã phẫu thuật thể thủy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 tinh thấp hơn ở mắt còn thể thủy tinh. Sự suy giảm của nồng độ acid hyaluronic trong buồng dịch kính đƣợc cho là do acid này thoát ra tiền phòng vì không còn hàng rào thể thủy tinh nữa. Ngoài ra, khi không còn hàng rào thể thủy tinh thì nồng độ các enzyme giáng hóa acid hyaluronic trong buồng dịch kính cũng tăng lên [9]. Trong khi đó, acid hyaluronic là thành phần thiết yếu để duy trì cấu trúc của các bó sợi collagen của dịch kính.

Khi nồng độ của acid này giảm, cấu trúc của khối dịch kính sẽ bị biến đổi. Các sợi collagen sẽ tập trung thành các dải co kéo. Cùng lúc đó, các nang rỗng không còn collagen và chứa dịch sẽ xuất hiện. Sự thay đổi trên làm khối dịch kính di động nhiều hơn khi nhãn cầu chuyển động và gây ra hiện tƣợng dịch kính co kéo vào võng mạc [9].

Bao sau còn nguyên vẹn có thể hạn chế sự thay đổi của khối dịch kính. Khi nghiên cứu trên mắt khỉ, Osterlin phát hiện nồng độ của acid hyaluronic trong dịch kính những mắt đƣợc phẫu thuật lấy thể thủy tinh trong bao giảm từ 84% đến 91% so với những mắt còn thể thủy tinh. Trong khi đó, nồng độ acid này ở những mắt đƣợc mổ lấy thể thủy tinh ngoài bao chỉ giảm 9% [19]. - Bong dịch kính sau: Nhƣ đã nêu trên, phẫu thuật thể thủy tinh gây ra các thay đổi lớn về cấu trúc và sinh hóa của dịch kính.

Thay đổi về cấu trúc là hiện tƣợng khối dịch kính di chuyển ra trƣớc. Thay đổi sinh hóa là hiện tƣợng dịch kính hóa lỏng. Các thay đổi trên dẫn đến hiện tƣợng bong dịch kính sau. Nhiều nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ bong dịch kính sau tăng lên sau phẫu thuật thể thủy tinh, ngay cả khi phẫu thuật không có biến chứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ