Chương 1, trong Chương 2, tác giả đi vào phân tích, đánh giá tình hình và kết quả thu hút nguồn ốn ODA vào lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009 - 2015 với những nội dung chính sau: * Một số tình hình thu hút ODA vào lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009 - 2015 Về hình thức thu hút ODA: Tỉnh Quảng Bình chỉ mới thực hiện vận động, thu hút ODA cho lĩnh vực y tế theo dự án chứ chưa tiến hành thu hút ODA theo chương trình. Thông qua hình thức thu hút theo dự án, tính đến hết năm 2015, tỉnh Quảng Bình đã vận động và tiếp nhận 8 dự án ODA y tế với tổng vốn cam kết là 12,001 triệu USD. Về nội dung thu hút ODA: - Phát triển quan hệ với các đối tác phát triển: trong thời kỳ 2009 - 2015, tỉnh Quảng Bình có quan hệ hợp tác với 10 nhà tài trợ, trong đó tỉnh đã xây dựng và phát triển được mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác thường xuyên tài trợ cho lĩnh vực y tế Việt Nam như WB, ADB, GF, UNFPA, Nhật Bản. v - Xây dựng danh mục tài trợ ODA: công tác xây dựng danh mục tài trợ ODA trong lĩnh vực y tế của tỉnh Quảng Bình chưa được thực hiện thường xuyên và mang tính chuyên nghiệp.
Trong giai đoạn 2009 - 2015, Sở Y tế chỉ xây dựng được một số ít các dự án cần huy động ODA. - Xúc tiến thu hút vốn ODA: công tác xúc tiến ODA tại tỉnh Quảng Bình mặc dù có những chuyển biến tích cực nhưng nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế. Các hoạt động xúc tiến đã triển khai là không hiệu quả. Rất ít các dự án được thực hiện từ việc xúc tiến thu hút ODA trực tiếp từ nhà tài trợ cho phát triển y tế của tỉnh.
- Tạo môi trường để thu hút ODA: tỉnh Quảng Bình tạo lập môi trường thân thiện, thông thoáng để vận động, thu hút nguồn vốn ODA. Tuy nhiên, công tác tạo lập môi trường để thu hút ODA ở Quảng Bình còn hạn chế. Về công cụ thu hút ODA: đối với công cụ tài chính, do Quảng Bình là một trong những địa phương nghèo nhất của cả nước nên việc đảm bảo điều kiện và nguồn lực tài chính trong vận động, thu hút, tiếp nhận ODA cho lĩnh vực y tế của tỉnh còn hạn chế, chứ chưa đề cập đến cung cấp vốn để hỗ trợ thực hiện có hiệu quả các công cụ khác.Về công cụ truyền thông, tỉnh đã sử dụng tương đối hiệu quả công cụ truyền thông để kết nối và phát triển quan hệ với các nhà tài trợ cung cấp ODA. Tuy nhiên tỉnh chưa phát huy được vai trò của công cụ truyền thông trong xúc tiến thu hút ODA vào lĩnh vực y tế.
Đối với công cụ nhân lực, tỉnh Quảng Bình tận dụng được mối quan hệ với đội ngũ cán bộ ở Bộ Y tế, Bộ KH&ĐT để nằm bắt thông tin và tham gia dự án do Bộ Y tế quản lý. Tuy nhiên, tỉnh chưa kết nối và tận dụng các mối quan hệ với đội ngũ nhân đang làm việc tại các cơ quan của các tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước trong quá trình tiếp cận và trình bày nhu cầu vốn ODA. Một số tiêu chí đánh giá thực trạng thu hút ODA vào lĩnh vực y tế: - Về mặt kinh tế: thông qua các chỉ tiêu: Tỷ trọng ODA cam kết cho lĩnh vực y tế so với ODA cam kết của toàn tỉnh (4%), Tỷ trọng ODA giải ngân cho lĩnh vực y tế so với ODA giải ngân của toàn tỉnh (2,3%), Tỷ lệ giữa ODA giải ngân so với ODA cam kết trong lĩnh vực y tế giai đoạn 2009 - 2015 (41,5%), sự thay đổi và vi hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và năng lực khám chữa bệnh của các cơ sở y tế. - Về mặt xã hội: Một số chỉ tiêu liên quan đến cải thiện điều kiện CSSK người dân và xóa đói giảm nghèo đa chiều có những chuyển biến tích cực, đồng thời thông qua các dự án ODA, tỷ lệ người mắc các bệnh truyền nhiễm giảm, tỷ lệ chữa khỏi các bệnh tăng.
- Về mặt môi trường: Các dự án ODA trong lĩnh vực y tế thực hiện tại Quảng Bình đều tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không gây ô nhiễm tại vùng thực hiện và lân cận. * Kết quả thu hút ODA vào lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009 - 2015: Trong giai đoạn 2009 - 2015, giá trị ODA cam kết vào tỉnh Quảng Bình tăng lên. Trung bình mỗi năm trong giai đoạn này, tỉnh huy động được khoảng 2 triệu USD vốn ODA vào lĩnh vực y tế. ODA là nguồn vốn đầu tư phát triển hết sức cần thiết để giúp ngành y tế tỉnh thực hiện tốt công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
ODA giải ngân cũng có những chuyển biến tích cực. ODA giải ngân năm sau cao hơn năm trước, trong đó năm 2011 là năm có tốc độ tăng lớn nhất và năm 2014 là năm có ODA giải ngân cao nhất, đạt 1,68 triệu USD. * Tác động của nguồn vốn ODA Bao gồm tác động tích cực và tiêu cực. Về mặt tích cực, ODA nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, qua đó góp phần cải thiện đời sống người dân trên địa bàn tỉnh, nâng cao vị thế của ngành y tế tỉnh Quảng Bình, đồng thời thông qua ODA, tỉnh thiết lập và tăng cường các mối quan hệ hợp tác quốc tế với các đối tác phát triển.
Về mặt tiêu cực, ODA làm tăng nợ quốc gia và gây ra tình trạng phụ thuộc vào nguồn vốn ODA. Từ việc phân tích đánh giá tình hình và kết quả thu hút nguồn vốn ODA vào lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua, tác giả đưa ra một số đánh giá về tình hình thu hút vốn ODA vào lĩnh vực y tế Quảng Bình giai đoạn 2009 - 2015 như sau: vii * Những kết quả đạt được: Nguồn vốn huy động từ nước ngoài là nguồn vốn đầu tư vô cùng cần thiết để giúp ngành y tế tỉnh Quảng Bình thực hiện tốt các mục tiêu CSSK người dân, đặc biệt là trong bối cảnh nguồn NSĐP dành cho đầu tư phát triển y tế còn hạn hẹp. Thực tế, thu hút ODA vào lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Bình trong những năm qua đã đạt được những kết quả quan trọng sau: - Về mặt kinh tế, cam kết và giải ngân vốn ODA trong giai đoạn 2009 - 2015 có nhiều chuyển biến tích cực. - Việc thu hút và sử dụng ODA vào lĩnh vực y tế của tỉnh Quảng Bình về cơ bản là đạt hiệu quả về mặt xã hội, góp phần củng cố, phát triển hệ thống y tế địa phương và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người dân.
* Những hạn chế: - Thu hút ODA vào lĩnh vực y tế chưa hiệu quả về kinh tế như mong đợi, thể hiện qua những điểm sau: Tỷ trọng ODA cam kết và giải ngân cho lĩnh vực y tế so với ODA cam kết và giải ngân của toàn tỉnh trong giai đoạn 2009 - 2015 còn thấp, Tỷ lệ giải ngân các chương trình dự án ODA còn thấp và vẫn còn số ít dự án ODA xảy ra tình trạng lãng phí, sử dụng vốn chưa đạt kết quả như mục tiêu đặt ra. - Thu hút và sử dụng ODA cho phát triển y tế ở một số khía cạnh vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả xã hội. * Nguyên nhân của những hạn chế: Về mặt khách quan: hệ thống pháp luật, thể chế, chính sách liên quan đến hoạt động thu hút và sử dụng ODA vẫn chưa hoàn thiện và đồng bộ, đồng thời có sự khác biệt về quy trình, thủ tục giữa Việt Nam và nhà tài trợ. Về mặt chủ quan: hình thức thu hút ODA còn nhiều hạn chế, nội dung thu hút ODA vào lĩnh vực y tế của tỉnh vẫn còn những khía cạnh chưa thật phù hợp và sử dụng chưa hợp lý các công cụ thu hút ODA.
viii CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT ODA VÀO LĨNH VỰC Y TẾ CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2025 Bối cảnh phát triển y tế tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, tầm nhìn 2025 bao gồm những thuận lợi và khó khăn sau: Thuận lợi - Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao, tạo điều kiện tăng đầu tư cho y tế - CNH và ĐTH góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, cải thiện đời sống của người dân - Sự quan tâm của tỉnh đối với sự phát triển của lĩnh vực y tế Khó khăn - Hoạt động kinh tế của tỉnh vẫn gặp nhiều khó khăn cản trở đầu tư cho phát triển y tế - Xu hướng ODA cho lĩnh vực y tế có sự thay đổi - Tác động tiêu cực của CNH và ĐTH - Dân số gia tăng và sự thay đổi của cấu trúc dân số Trong bối cảnh kinh tế - xã hội mới đối với phát triển y tế, để tăng cường thu hút ODA nhằm thực hiện mục tiêu phát triển y tế đến năm 2020, tầm nhìn 2025 là “Xây dựng hệ thống y tế của tỉnh từng bước hiện đại, hoàn chỉnh và đồng bộ từ tuyến tỉnh đến tuyến huyện, xã theo hướng hiệu quả, công bằng, đáp ứng nhu cầu đáp ứng được nhu cầu bảo vệ và CSSK của mọi người dân; giảm tỷ lệ bệnh, tật và tử vong, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống”, tác giả đề xuất một số giải pháp, bao gồm: Thứ nhất, đa dạng hóa hình thức thu hút ODA vào lĩnh vực y tế: tỉnh cần thúc đẩy công tác khảo sát, thiết kế và xây dựng các dự án, trong đó tập trung xây dựng tập hợp các dự án có tính liên kết với nhau và có thể thống nhất thành một ix chương trình tổng quát về y tế địa phương, làm cơ sở cho tỉnh lựa chọn và sử dụng hình thức thu hút ODA (theo từng dự án cụ thể hay là theo chương trình) phù hợp với chiến lược và xu hướng viện trợ của đối tác tài trợ. Thứ hai, điều chỉnh nội dung thu hút ODA phù hợp với bản chất của lĩnh vực y tế. Trong thu hút ODA vào lĩnh vực y tế của địa phương, hai nội dung quan trọng nhất là Xây dựng danh mục tài trợ ODA và Xúc tiến thu hút ODA vào lĩnh vực y tế.