Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) là lĩnh vực sản xuất truyền thống lâu đời tại các làng nghề nông thôn Việt Nam. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, TCMN được xác định là một trong mười ngành hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất của quốc gia, đóng vai trò giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp và gia tăng thu nhập cho người dân. Khác với các ngành hàng công nghiệp chế biến có kim ngạch cao nhưng giá trị gia tăng thực tế thấp (như dệt may, giày dép, điện tử chỉ đạt 5% đến 10% giá trị thực thu), hàng thủ công mỹ nghệ sử dụng tới 95% đến 97% nguồn nguyên liệu nội địa sẵn có và chỉ tiêu tốn 3% đến 5% chi phí nguyên phụ liệu nhập khẩu. Trên bình diện thế giới, thị trường hàng TCMN và quà tặng toàn cầu đạt quy mô tiêu thụ ước tính 100 tỷ USD mỗi năm, trong đó thị trường Mỹ tiêu thụ khoảng 67,5 tỷ USD và khu vực châu Âu (EU) tiêu thụ khoảng 13 tỷ USD. EU luôn là thị trường xuất khẩu trọng điểm, yêu cầu cao về chất lượng và độ an toàn nhưng sở hữu tiềm năng tiêu thụ lớn đối với các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên.
Công ty TNHH Đổi Mới được thành lập năm 2009 tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, là doanh nghiệp trực tiếp sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng TCMN từ nguồn nguyên liệu địa phương như cói, bèo tây, mây tre. Doanh nghiệp duy trì quy mô lao động trên 100 người với doanh thu bình quân đạt khoảng 20 tỷ VNĐ/năm. Hoạt động kinh doanh của công ty định hướng rõ rệt vào thị trường nước ngoài: tỷ trọng xuất khẩu chiếm trung bình 95% sản lượng, tiêu thụ nội địa chỉ chiếm khoảng 5%. Trong mạng lưới đối tác ngoại thương, EU là thị trường chủ lực, đóng góp trung bình 50% tổng doanh thu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động phát triển xuất khẩu của công ty sang khu vực này còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về chiều sâu, công tác tiếp cận thị trường chưa toàn diện và chịu tác động tiêu cực từ các biến động kinh tế - chính trị quốc tế, điển hình là sự kiện Vương quốc Anh rời khỏi Liên minh Châu Âu (Brexit). Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài khóa luận: "Phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của công ty TNHH Đổi Mới sang thị trường EU".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng TCMN của Công ty TNHH Đổi Mới sang thị trường EU một cách bền vững và hiệu quả. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mặt hàng TCMN, hoạt động xuất khẩu và phát triển xuất khẩu hàng TCMN theo hai chiều kích: chiều rộng và chiều sâu.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá tổng quan hoạt động kinh doanh và đi sâu phân tích thực trạng phát triển xuất khẩu hàng TCMN của doanh nghiệp sang thị trường EU giai đoạn 2015 - 2017; làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh phát triển xuất khẩu mặt hàng TCMN của công ty sang thị trường EU giai đoạn 2018 - 2022 trên cả phương diện chất lượng và số lượng.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng việc trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Những lý luận cơ bản về mặt hàng TCMN, xuất khẩu và phát triển xuất khẩu mặt hàng TCMN là gì?
- Thực trạng phát triển xuất khẩu mặt hàng TCMN của công ty TNHH Đổi Mới hiện nay sang thị trường EU như thế nào?
- Thành công cũng như hạn chế của công ty trong phát triển xuất khẩu mặt hàng TCMN sang thị trường EU là gì và nguyên nhân nào dẫn đến những hạn chế đó?
- Giải pháp nào để phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty ổn định, bền vững và hiệu quả?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty TNHH Đổi Mới sang thị trường Liên minh Châu Âu (EU).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động xuất khẩu và phát triển xuất khẩu các sản phẩm TCMN theo chỉ tiêu chiều rộng (sản lượng, kim ngạch) và chiều sâu (tính ổn định, chất lượng, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường nội khối, thị phần).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thị trường xuất khẩu EU (tập trung vào các quốc gia đối tác chính như Đức, Pháp, Anh, Ý, Phần Lan, Thụy Điển...) gắn liền với cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2015 - 2017 và đề xuất định hướng, giải pháp thực thi cho giai đoạn 2018 - 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các khái niệm thương mại quốc tế và các văn bản pháp luật hiện hành. Về mặt pháp lý, đề tài vận dụng định nghĩa xuất khẩu hàng hóa theo Khoản 1 Điều 28 Mục 1 Chương II Luật Thương mại Việt Nam: "Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi như là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật". Đồng thời, tác giả cập nhật quan điểm thương mại hiện đại về xuất khẩu tại chỗ và thanh toán bằng ngoại tệ. Mặt hàng TCMN được nhận diện qua 5 đặc điểm cốt lõi: tính văn hóa, tính mỹ thuật, tính đơn chiếc, tính đa dạng và tính thủ công. Phân loại hàng TCMN được tiếp cận dưới 3 lăng kính: theo trình độ kỹ thuật (đơn giản, phức tạp), theo tính chất kinh tế (phụ thuộc hoặc độc lập với sản xuất nông nghiệp) và theo mã xuất khẩu (gỗ mỹ nghệ, gốm sứ, mây tre đan, thêu ren, thảm các loại).
Về lý thuyết phát triển xuất khẩu, khóa luận phân định ranh giới giữa hai phương thức tăng trưởng:
- Phát triển theo chiều rộng: Tập trung nguồn lực gia tăng quy mô, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu; mở rộng diện tích thị trường tiêu thụ thông qua việc gia tăng vốn đầu tư, mở rộng nhà xưởng, tuyển dụng lao động và mua sắm máy móc.
- Phát triển theo chiều sâu: Tạo ra sự biến đổi về chất của hoạt động ngoại thương thông qua nâng cao chất lượng sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu mặt hàng theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn và năng suất lao động nhằm bảo đảm tính ổn định, lâu dài.
Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính phục vụ đánh giá:
- Chỉ tiêu chiều rộng:
- Mức tăng tuyệt đối sản lượng: $\Delta Q = Q_1 - Q_0$
- Tốc độ tăng trưởng sản lượng: $g = \frac{\Delta Q}{Q_0} \times 100%$
- Kim ngạch xuất khẩu: $M = P \times Q$
- Mức tăng trưởng kim ngạch: $\Delta M = M_t - M_0$
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch: $g = \frac{\Delta M}{M_0} \times 100%$
- Chỉ tiêu chiều sâu: Tính ổn định của tốc độ tăng trưởng sản lượng và kim ngạch; sự biến đổi về chất lượng và mẫu mã; sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng qua tỷ trọng kim ngạch $R(A) = \frac{M(A)}{M} \times 100%$; sự chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu và sự thay đổi thị phần của doanh nghiệp trên tổng kim ngạch nhập khẩu của thị trường mục tiêu.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua việc kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất khẩu của Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Đổi Mới giai đoạn 2015 - 2017. Nguồn dữ liệu vĩ mô và bối cảnh ngành được thu thập từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, Bộ Công Thương và các tạp chí kinh tế chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Phân loại, tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu kinh tế; so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các mốc thời gian (so sánh năm 2016 với 2015, năm 2017 với 2016) nhằm phản ánh xu hướng vận động của sản lượng, doanh thu, lợi nhuận và thị phần.
- Công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để lập bảng biểu, tính toán tốc độ tăng trưởng và trực quan hóa các dữ liệu tài chính - thương mại.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ
Chương 1 tập trung tổng quan hệ thống lý thuyết về ngành hàng TCMN và hoạt động xuất khẩu. Tác giả khẳng định vai trò kinh tế - xã hội của TCMN thông qua việc tận dụng nguyên liệu tự nhiên bản địa, xử lý phế phẩm nông nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái và thu hút lực lượng lao động nông nhàn. Khóa luận tổng thuật 8 hình thức xuất khẩu chủ yếu: xuất khẩu tại chỗ, xuất khẩu gia công, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, xuất khẩu tự doanh, xuất khẩu ủy thác, xuất khẩu liên doanh và buôn bán đối lưu (hàng đổi hàng).
Nội dung trọng tâm của chương là xác lập các nguyên tắc và chỉ tiêu giải quyết vấn đề phát triển xuất khẩu. Phát triển xuất khẩu phải dựa trên việc khai thác triệt để lợi thế so sánh tĩnh (tài nguyên, nhân công rẻ) đồng thời chuyển dịch mạnh mẽ sang khai thác lợi thế cạnh tranh động (công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, thương hiệu) để thích ứng với xu hướng hội nhập. Tác giả nhấn mạnh nguyên tắc tăng trưởng xuất khẩu phải đi liền với việc đáp ứng các rào cản kỹ thuật và quy định môi trường khắt khe của các thị trường phát triển. Toàn bộ hệ thống công thức toán kinh tế đo lường sản lượng, kim ngạch, tỷ trọng mặt hàng và chỉ tiêu phát triển chiều sâu được chuẩn hóa tại chương này, đóng vai trò làm khung tham chiếu cho nghiên cứu thực nghiệm ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng phát triển xuất khẩu mặt hàng TCMN của công ty TNHH Đổi Mới sang thị trường EU
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH Đổi Mới từ năm 2015 đến năm 2017. Các mặt hàng sản xuất chính gồm: giỏ đựng, túi xách, hộp, thảm và thảm sàn làm từ bèo tây, cói biển, mây tre.
| Bảng 1: Thị phần tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Đổi Mới (2015 - 2017) |
|
|
|
| Khu vực tiêu thụ |
Năm 2015 (%) |
Năm 2016 (%) |
Năm 2017 (%) |
| Thị trường nội địa |
5,8955 |
5,7889 |
6,7486 |
| Thị trường xuất khẩu |
94,1045 |
94,2111 |
93,2514 |
| Tổng cộng |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
Hiệu quả tài chính tổng thể của doanh nghiệp qua 3 năm có sự trồi sụt rõ nét:
| Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đổi Mới (2015 - 2017) |
|
|
|
|
|
| Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2016/2015 (+/- %) |
So sánh 2017/2016 (+/- %) |
| Tổng doanh thu |
- |
- |
- |
+97,242 |
-32,109 |
| Chênh lệch doanh thu |
- |
+18.328.380.777 |
-11.936.902.480 |
- |
- |
| Tổng chi phí |
- |
- |
- |
+25,414 |
-8,706 |
| Chênh lệch chi phí |
- |
+364.704.114 |
-156.696.523 |
- |
- |
| Lợi nhuận trước thuế |
4.039.167.124 |
5.077.430.671 |
3.866.528.573 |
+25,705 |
-23,849 |
| Lợi nhuận sau thuế |
4.028.796.861 |
4.995.448.298 |
3.844.703.573 |
+23,994 |
-23,063 |
Về cơ cấu thị trường xuất khẩu, EU luôn duy trì vị thế dẫn đầu:
| Bảng 3: Cơ cấu xuất khẩu hàng TCMN của Công ty TNHH Đổi Mới theo thị trường |
|
|
|
|
| Thị trường |
Năm 2015 (%) |
Năm 2016 (%) |
Năm 2017 (%) |
Trung bình (%) |
| EU |
49,0 |
53,0 |
48,5 |
50,0 |
| Mỹ (US) |
23,0 |
20,0 |
23,0 |
22,0 |
| Đông Á |
11,0 |
15,0 |
13,0 |
13,0 |
| Châu Úc |
12,0 |
9,0 |
9,0 |
10,0 |
| Thị trường khác |
3,0 |
10,0 |
1,5 |
5,0 |
Phân tích phát triển xuất khẩu sang EU theo chiều rộng được cụ thể hóa bằng sản lượng và kim ngạch:
| Bảng 4: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU của Công ty TNHH Đổi Mới |
|
|
|
|
|
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2016/2015 |
So sánh 2017/2016 |
| Tổng sản lượng toàn công ty (chiếc) |
686.275 |
987.765 |
946.026 |
+301.490 |
-41.739 |
| Tỷ trọng sản lượng xuất sang EU (%) |
47,8556 |
51,3452 |
50,7992 |
+3,4896 |
-0,5460 |
| Sản lượng xuất sang EU (chiếc) |
328.421 |
507.170 |
480.547 |
+178.749 (+54,4267%) |
-26.623 (-5,2493%) |
| Kim ngạch xuất khẩu sang EU (VNĐ) |
9.989.517.285 |
19.331.793.830 |
18.241.217.700 |
+9.342.276.545 (+93,520%) |
-1.090.576.130 (-5,641%) |
Phân tích phát triển theo chiều sâu ghi nhận sự biến động thiếu ổn định của sản lượng và kim ngạch, nhưng chỉ ra điểm sáng trong chuyển dịch cơ cấu mặt hàng:
| Bảng 5: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu chính của Công ty TNHH Đổi Mới (2015 - 2017) |
|
|
|
| Nhóm mặt hàng |
Năm 2015 (%) |
Năm 2016 (%) |
Năm 2017 (%) |
| Đồ dùng đơn giản từ mây, tre |
38,0 |
31,0 |
29,0 |
| Đồ dùng đơn giản từ cói, bèo |
40,0 |
42,0 |
32,0 |
| Thảm và thêu ren |
15,0 |
18,0 |
23,0 |
| Các mặt hàng thời trang khác |
7,0 |
9,0 |
16,0 |
Thực trạng chuyển dịch cơ cấu thị trường nội khối EU thể hiện sự mất cân đối nghiêm trọng: nhóm 4 nước Tây - Nam Âu gồm Đức, Pháp, Anh, Ý chiếm tới hơn 85% tổng lượng hàng xuất khẩu sang EU của công ty, trong khi hơn 20 quốc gia thành viên còn lại chỉ chiếm chưa đầy 15%. Thị phần của doanh nghiệp trong tổng nhập khẩu TCMN của EU còn rất khiêm tốn, đạt khoảng 0,03% vào năm 2017 (tăng nhẹ so với mức 0,01% giai đoạn đầu).
Hạn chế và nguyên nhân: Năm 2017, biến động chính trị từ sự kiện Anh rời EU khiến đơn hàng sụt giảm trực tiếp. Nguyên nhân nội tại bắt nguồn từ việc mẫu mã sản phẩm còn đơn giản, thiếu tính thời trang; xưởng chế biến mây tre chưa đủ tiềm lực đầu tư công nghệ bảo quản chiều sâu (dễ mối mọt, mốc khi vận chuyển biển dài ngày); nguồn vốn mỏng gây trở ngại cho hoạt động xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị với vấn đề phát triển xuất khẩu mặt hàng TCMN của công ty TNHH Đổi Mới sang thị trường EU
Chương 3 đề ra định hướng phát triển xuất khẩu của công ty giai đoạn 2018 - 2022, bám sát các mục tiêu phát triển ngành TCMN của Đảng và Nhà nước. Về mặt hàng, duy trì dòng sản phẩm cốt lõi từ cói bèo, mây tre nhưng tập trung nâng cao kỹ thuật xử lý chống mối mọt, chống ẩm mốc và giữ màu sắc tự nhiên nhằm vượt qua tiêu chuẩn kỹ thuật của EU; đồng thời nâng tỷ trọng nhóm hàng có hàm lượng kỹ thuật cao như thảm, thêu ren và phụ kiện thời trang. Về thị trường, đa dạng hóa các đối tác nội khối EU, giảm sự phụ thuộc cục bộ vào nhóm 4 quốc gia truyền thống.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể cho Công ty TNHH Đổi Mới:
- Giải pháp về nghiên cứu và tiếp cận thị trường: Tiến hành phân đoạn thị trường EU theo đặc trưng văn hóa tiêu dùng từng quốc gia; xây dựng chính sách chăm sóc riêng biệt cho khách hàng B2B truyền thống; tích cực tham gia các hội thảo, hội chợ triển lãm quốc tế chuyên ngành xuất nhập khẩu.
- Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin: Thiết lập cơ chế trao đổi dữ liệu thường xuyên với các đại lý phân phối nước ngoài; xây dựng website doanh nghiệp chuẩn hóa phục vụ thương mại điện tử quốc tế; hiện đại hóa kênh trao đổi chứng từ (điện thoại, thư điện tử, fax, ủy nhiệm chi) nhằm rút ngắn thời gian giao dịch và thanh toán ngoại thương.
- Tăng cường hoạt động giao tiếp, giới thiệu và quảng bá sản phẩm: Ưu tiên quảng bá sản phẩm qua catalogue chuyên nghiệp, hình ảnh chất lượng cao gửi trực tiếp đến các nhà trung gian nhập khẩu; đăng tin quảng cáo trên các tạp chí thương mại chuyên ngành. Tác giả khuyến nghị doanh nghiệp không nên sử dụng hình thức quảng cáo qua truyền hình (tivi) hoặc phát thanh (radio) tại châu Âu do chi phí quá đắt đỏ và không phù hợp với đặc thù kinh doanh B2B.
- Nâng cao chất lượng tay nghề công nhân và công nghệ kỹ thuật: Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề thợ thủ công tại các phân xưởng; ứng dụng công nghệ xử lý hóa chất an toàn và sấy khô hiện đại nhằm bảo đảm chất lượng nguyên liệu cói, bèo, mây tre.
- Hoàn thiện công tác lãnh đạo và tổ chức nhân sự: Củng cố cơ cấu tổ chức, phân định trách nhiệm rõ ràng cho bộ phận xuất nhập khẩu và tuyển dụng nhân sự chuyên trách ngoại thương có trình độ chuyên môn cao.
Chương này kết thúc bằng các kiến nghị gửi tới cơ quan Nhà nước và các Bộ ngành có liên quan về việc hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc gia, cung cấp thông tin thị trường EU và tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả định lượng và thực tiễn:
Khóa luận đã phản ánh chính xác các số liệu sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đổi Mới giai đoạn 2015 - 2017:
- Lượng hóa quy mô xuất khẩu sang EU: Sản lượng xuất khẩu sang EU đạt 328.421 sản phẩm năm 2015, tăng mạnh lên 507.170 sản phẩm năm 2016 (+54,4267%), sau đó suy giảm xuống 480.547 sản phẩm năm 2017 (-5,2493%). Kim ngạch xuất khẩu sang EU năm 2015 đạt 9,99 tỷ VNĐ, đạt đỉnh 19,33 tỷ VNĐ năm 2016 (+93,520%) và giảm về 18,24 tỷ VNĐ năm 2017 (-5,641%).
- Xác định cấu trúc thị trường: Chỉ rõ EU chiếm 50% tổng doanh thu xuất khẩu của công ty; trong đó, 4 quốc gia (Đức, Anh, Pháp, Ý) chiếm hơn 85% tổng lượng hàng xuất khẩu sang EU, trong khi hơn 20 quốc gia còn lại chiếm chưa đầy 15%.
- Đánh giá chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo chiều sâu: Tỷ trọng các nhóm hàng gia công đơn giản từ mây tre và cói bèo có xu hướng giảm (mây tre giảm từ 38% xuống 29%; cói bèo giảm từ 40% xuống 32%), nhường chỗ cho các nhóm hàng đòi hỏi tay nghề và mang lại giá trị gia tăng cao hơn (thảm và thêu ren tăng từ 15% lên 23%; mặt hàng thời trang tăng từ 7% lên 16%).
Về mặt giải pháp:
Hệ thống giải pháp được xây dựng gắn liền với năng lực thực tế của một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (vốn khoảng 20 tỷ VNĐ doanh thu/năm, trên 100 lao động). Đề tài đưa ra các giải pháp có tính chọn lọc: định hướng doanh nghiệp tập trung vào quảng bá qua hình ảnh, catalogue và hội chợ quốc tế; phản biện việc áp dụng các hình thức quảng cáo đại chúng xa xỉ (tivi, radio) ở nước ngoài; tập trung xử lý kỹ thuật bảo quản chống mốc mọt cho sợi cói, mây tre.
Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước (do tác giả tự chỉ ra):
- So với các nghiên cứu tổng thể ngành (như công trình của Hồ Quỳnh Doan năm 2003, Phạm Quang Huy năm 2010 về hàng may mặc sang EU), đề tài không dừng lại ở các định hướng chung chung mà đi sâu vào số liệu thực chứng của một đơn vị sản xuất cụ thể là Công ty TNHH Đổi Mới.
- So với các công trình nghiên cứu doanh nghiệp tại các thị trường đơn lẻ khác (như nghiên cứu của Nguyễn Hải Ninh năm 2013 và Mai Thị Huệ năm 2011 chỉ tập trung vào thị trường Nhật Bản), đề tài giải quyết bài toán tiếp cận thị trường EU với hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và thị hiếu tiêu dùng hoàn toàn khác biệt.
- So với nghiên cứu của Lê Thị Tuyết Minh (2006) về Công ty CP Mỹ nghệ XNK Hà Nội sang EU vốn chỉ chú trọng thúc đẩy xuất khẩu về mặt lượng, khóa luận này đã khắc phục hạn chế trên bằng việc nghiên cứu đồng thời cả chiều rộng (sản lượng, kim ngạch) và chiều sâu (cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường nội khối, tính ổn định và chất lượng sản phẩm).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài (được tác giả chỉ ra trong văn bản):
- Nguồn số liệu nghiên cứu phục vụ đánh giá thực trạng chủ yếu là dữ liệu thứ cấp thu thập từ nội bộ phòng kinh doanh Công ty TNHH Đổi Mới và các tài liệu thống kê xuất bản, chưa tiến hành điều tra khảo sát sơ cấp trên diện rộng đối với các đối tác nhập khẩu hoặc người tiêu dùng tại thị trường EU.
- Thời gian nghiên cứu và trình độ lý luận của tác giả còn có những giới hạn nhất định, khiến việc đào sâu các yếu tố pháp lý phức tạp của thị trường EU chưa đạt mức độ toàn diện tối đa.
- Dữ liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2015 - 2017, do đó các phân tích về biến động chính trị (sự kiện Brexit) mới chỉ ghi nhận tác động bước đầu trong năm 2017.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra khảo sát đối với hệ thống đại lý trung gian và nhà bán buôn tại các thị trường mục tiêu ở châu Âu để nắm bắt chuẩn xác thị hiếu thiết kế mẫu mã.
- Tiếp tục theo dõi và lượng hóa các tác động dài hạn của tiến trình Brexit cũng như việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với mặt hàng TCMN Việt Nam.
- Đi sâu nghiên cứu khả năng mở rộng thị trường sang hơn 20 quốc gia thành viên EU còn lại (ngoài nhóm 4 nước Đức, Pháp, Anh, Ý) nhằm giảm thiểu rủi ro tập trung thị trường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về hoạt động xuất khẩu hàng hóa truyền thống sang các thị trường khó tính.
- Ban lãnh đạo và cán bộ phòng kinh doanh, xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong các làng nghề thủ công mỹ nghệ mây tre, cói bèo (như khu vực Kim Sơn - Ninh Bình) trong việc xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại và phân bổ nguồn lực.
Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Khung hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển xuất khẩu theo chiều rộng và chiều sâu tại Chương 1, có thể sử dụng làm công cụ mẫu để phân tích hoạt động ngoại thương cho các đề tài cùng chuyên ngành.
- Chuỗi số liệu thực tế về sản lượng, kim ngạch và sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng TCMN tại Chương 2, cung cấp bức tranh chân thực về tác động của sự biến đổi thị trường quốc tế (Brexit) tới một doanh nghiệp địa phương cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng thị trường EU chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu xuất khẩu của Công ty TNHH Đổi Mới?
Thị trường EU là đối tác xuất khẩu chủ lực của Công ty TNHH Đổi Mới, đóng góp trung bình 50% tổng doanh thu của công ty. Trong các năm khảo sát, tỷ trọng xuất khẩu sang EU đạt 49% năm 2015, tăng lên 53% năm 2016 và giảm về 48,5% năm 2017.
2. Biến động sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN sang EU của công ty trong giai đoạn 2015 - 2017 diễn ra như thế nào?
Năm 2016, sản lượng xuất sang EU tăng vọt từ 328.421 sản phẩm lên 507.170 sản phẩm (+54,4267%) và kim ngạch tăng từ 9,99 tỷ VNĐ lên 19,33 tỷ VNĐ (+93,520%). Đến năm 2017, sản lượng giảm xuống 480.547 sản phẩm (-5,2493%) và kim ngạch giảm xuống 18,24 tỷ VNĐ (-5,641%).
3. Sự kiện Vương quốc Anh rời EU (Brexit) ảnh hưởng như thế nào đến công ty trong năm 2017?
Sự kiện Brexit khiến thị trường EU bất ổn và làm giảm trực tiếp lượng đơn đặt hàng từ Anh - một trong những bạn hàng lớn nhất của công ty trong khối EU. Điều này dẫn đến sự sụt giảm 26.623 sản phẩm xuất khẩu và làm giảm hơn 1,09 tỷ VNĐ kim ngạch xuất khẩu sang EU trong năm 2017, khiến lợi nhuận sau thuế của công ty giảm 23,063%.
4. Cơ cấu thị trường nội khối EU của công ty bộc lộ điểm bất hợp lý nào?
Công ty phân bố thị trường rất không đồng đều: 4 quốc gia lớn gồm Đức, Anh, Pháp và Ý chiếm tới hơn 85% tổng lượng hàng xuất khẩu sang EU. Trong khi đó, hơn 20 quốc gia thành viên còn lại của khối EU chỉ chiếm chưa đầy 15% kim ngạch, khiến công ty bỏ ngỏ một dung lượng thị trường tiêu thụ rộng lớn.
5. Vì sao tác giả khuyến nghị công ty không nên quảng cáo qua tivi hoặc radio tại nước ngoài?
Theo tác giả, đặc thù sản phẩm TCMN của công ty chủ yếu xuất khẩu B2B cho các doanh nghiệp trung gian nước ngoài chứ không bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng cuối cùng. Quảng cáo qua tivi hay radio chỉ có tác dụng với người tiêu dùng đại chúng, chi phí tại thị trường châu Âu lại vô cùng đắt đỏ, do đó việc áp dụng sẽ gây lãng phí lớn và không đem lại hiệu quả kinh tế.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ theo cả chiều rộng và chiều sâu, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng ngoại thương của Công ty TNHH Đổi Mới sang thị trường EU giai đoạn 2015 - 2017. Thông qua các số liệu thống kê nội bộ, công trình đã chỉ rõ những thành tựu về tăng trưởng quy mô, bước chuyển biến tích cực trong cơ cấu mặt hàng cũng như các điểm nghẽn về sự bất ổn định thị trường do tác động từ sự kiện Brexit và sự phân bố thị trường nội khối mất cân đối. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát năng lực tài chính của một doanh nghiệp vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nghiên cứu chuyên ngành thương mại quốc tế và các cơ sở sản xuất TCMN xuất khẩu.